wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hoá chương I

Total questions: 28

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Hợp chất nào dưới đây thuộc loại ester?

a)

HOCH2CH2CHO.

b)

CH3CH2CH2COOH.

c)

HOCH2COCH3.

d)

CH3CH2COOCH3.

2.

Ester no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là

a)

CnH2nO2 (n ≥ 2).

b)

CnH2n-2O2 (n ≥ 2).

c)

CnH2n+2O2 (n ≥ 2).

d)

CnH2nO (n ≥ 2).

3.

Tên gọi của ester CH3COOCH3 là

a)

ethyl acetate.

b)

methyl propionate.

c)

methyl acetate.

d)

ethyl formate.

4.

Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là

a)

6.

b)

8.

c)

4.

d)

2.

5.

Có 4 ester no, đơn chức, mạch hở được kí hiệu ngẫu nhiên lần lượt là X, Y, Z, T. Phân tử ester của mỗi chất nêu trên đều tạo bởi các carboxylic acid mạch không phân nhánh và ethyl alcohol. Độ tan của 4 ester được cho ở bảng sau:

Ester X Y Z T

Độ tan (g/100 g nước) 8,7 10,5 2,2 4,9

Trong số 4 ester trên, ester có nhiều nguyên tử carbon nhất trong phân tử là

a)

Y.

b)

T.

c)

X.

d)

Z.

6.

Ester nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được sodium formate?

a)

C2H5COOC2H5.

b)

CH3COOC2H5.

c)

CH3COOCH3.

d)

HCOOCH3.

7.

Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là:

a)

HCOOCH3.

b)

CH3COOC2H5.

c)

HCOOC2H5.

d)

CH3COOCH3.

8.

Có bao nhiêu ester có công thức phân tử C4H8O2?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

9.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Chất béo là triester của glycerol với acid.

b)

Chất béo là triester của glycerol với acid vô cơ.

c)

Chất béo là triester của glycerol với acid béo.

d)

Chất béo là triester của alcohol với acid béo.

10.

Số nguyên tử oxygen có trong phân tử triolein là

a)

6.

b)

2

c)

3.

d)

4.

11.

Chất béo có công thức nào sau đây là chất rắn ở điều kiện thường?

a)

(C17H31COOH)3C3H5.

b)

(C17H29COOH)3C3H5.

c)

(C15H31COO)3C3H5.

d)

(C17H33COOH)3C3H5.

12.

Chất nào sau đây thuộc loại acid béo omega-3?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

a)

C2H3COONa.

b)

HCOONa.

c)

C17H33COONa.

d)

C17H35COONa.

14.

Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?

a)

CH3COOK.

b)

C15H31COONa.

c)

CH3[CH2]11OSO3Na.

d)

C15H31COOCH3.

15.

Công thức phân tử ester E là

a)

C5H10O2.

b)

C3H6O2.

c)

C4H6O2.

d)

C4H8O2.

16.

Hoá chất chủ đạo trong ngành công nghiệp sản xuất xà phòng là

a)

K2SO4.

b)

NaCl.

c)

Mg(NO3)2.

d)

NaOH.

17.

Hiện tượng quan sát được là

a)

dầu ăn không tan và nổi lên trên.

b)

dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.

c)

dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.

d)

dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.

18.

Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?

a)

Dung dịch muối ăn.

b)

Chất giặt rửa tổng hợp.

c)

Dung dịch HCl.

d)

Dung dịch NaOH.

19.

Phản ứng nào sau đây không được gọi là phản ứng xà phòng hoá?

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(1), (3), (4), (5).

c)

(1), (4), (5).

d)

(3), (4), (5).

20.

Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân huỷ sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

:  Quan sát hình minh hoạ phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm như sau:

      a) Hỗn hợp chất lỏng trước phản ứng trong bình cầu có nhánh gồm isoamyl alcohol, acetic acid và sulfuric acid đặc.

      b) Trong phễu chiết, lớp chất lỏng nặng hơn có thành phần chính là isoamyl acetate.

      c) Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình cầu có nhánh.

      d) Phễu chiết dùng để tách isoamyl acetate ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.                

(a)  

22.

Xà phòng là hỗn hợp muối sodium và potassium của các acid béo và các chất phụ gia. Chất giặt rửa tổng hợp là các chất được tổng hợp hóa học, có tác dụng giặt rửa như xà phòng nhưng không phải muối sodium, potassium của các acid béo.

      a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.

      b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.

      c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.

      d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.

(a)  

23.

: Chất béo là cung cấp năng lượng và hỗ trợ chức năng cơ thể như xây dựng màng tế bào, hấp thụ vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), và duy trì nhiệt độ cơ thể, làm da, tóc khỏe mạnh. Một số thực phẩm chứa chất béo như: dầu thực vật, mỡ động vật,...

      a) Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

      b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.

      c) Cho dầu ăn vào nước, lắc đều, sau đó thu được dung dịch đồng nhất.

      d) Phản ứng hydrogen hoá chất béo dùng để chuyển gốc acid béo không no thành gốc acid béo no.

(a)  

24.

Cho các chất có công thức sau: HCHO, C2H2, CH3COOH, CH3COOCH=CH2. HCOOCH3, HCOOH. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất thuộc loại ester?

(a)  

25.

Cho các chất sau: CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3COONa. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?

(a)  

26.

 Trong số các vật phẩm tiêu dùng sau: xà phòng bánh, dầu gội đầu, nước bồ kết và baking soda (NaHCO3), số vật phẩm có thành phần chất giặt rửa tự nhiên và tổng hợp là bao nhiêu?

(a)  

27.

 Có bao nhiêu ester của ethyl alcohol có công thức phân tử là C4H8O2?

(a)  

28.

Có bao nhiêu triglyceride mà khi xà phòng hoá hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?

(a)