WorksheetsCâu hỏi về Triết học
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 25mins
Triết học ra đời từ những nguồn gốc nào ?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc kinh tế - xã hội.
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tôn giáo.
Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì ?
Khi xã hội loài người đã có sự phân chia giai cấp.
Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan
Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp,
Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo.
Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
loài người đã xuất hiện giai cấp, nhà nước.
nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động.
lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
bao gồm tất cả các đáp án.
Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động.
lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.
xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.
lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.
Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là
Xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.
Xã hội loài người xuất hiện giai cấp.
Lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.
Lao động trí óc gắn liền với lao động chân tay.
Ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học được hiểu là gì ?
Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người trong thế giới đó
Triết học là sự chiêm ngưỡng thế giới.
Triết học là yêu thích nghiên cứu.
Triết học là giải thoát.
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết họ
Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì?
Là hệ thông quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.
Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên.
Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội và tư duy.
Bao gồm tất cả các đáp án.
Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng của triết học một cách hợp lý nhất là
C.Mác.
Feuerbach.
Hegel.
Ph.Ångghen.
Đối tượng nghiên cứu của triết học ở phương Tây thời Trung cổ là gì?
Tập trung nghiên cứu các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục.
Về nghi thức và văn hóa, tư tưởng.
Nghiên cứu về tự nhiên, xã hội.
Nghiên cứu về lịch sử, văn hóa của nhân loại.
Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là
thế giới quan triết học.
thế giới quan tôn giáo.
thế giới quan khoa học.
thế giới quan huyền thoại.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan Mác - Lênin là gì?
Triết học.
Văn hóa
Văn học.
Giáo lý tôn giáo.
Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa những yếu tố nào?
Vật chất và vận động.
Tư duy và tồn tại.
Tư duy và nhận thức.
Tư tưởng và hiện thực.
Theo Triết học Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là
Mối quan hệ giữa vật chất và không gian, thời gian.
Mối quan hệ giữa ý thức và vận động.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Mối quan hệ giữa ý thức và không gian thời gian
a triết học là
Mối quan hệ giữa vật chất và không gian, thời gian.
Mối quan hệ giữa ý thức và vận động.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Mối quan hệ giữa ý thức và không gian thời gian,
Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò như tá nào đối với sự phân loại triết học?
Là cơ sở phê phán, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm,
Là bằng chứng đề cao chủ nghĩa duy vật.
Là dự báo để xây dựng phương pháp luận và thế giới quan cho chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.
Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là
con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
thế giới vật chất có được sinh ra và mất đi hay không?
vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?
cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?
Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi luận.
Bất khả tri luận và khả tri luận.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật là
khuynh hướng triết học thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.
trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.
khuynh hướng triết học xem vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.
trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức quyết định vật chất.
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV-XVIII, chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.
Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy vật chất phác.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII.
Quan điểm triết học nào xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật chất phác.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Về tư tưởng, vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII là
triết học phục vụ giai cấp thống trị.
tạo ra bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triệt học.
chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo.
thời kỳ chuyển tiếp cho sự phát triển rực rỡ của khoa học.
Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là
chủ nghĩa duy vật chất phác.
chủ nghĩa duy vật siêu hình.
chủ nghĩa duy vật biện chứng.
chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy tâm là
khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.
khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất và ý thức cùng tồn tại chịu sự quy định từ hiện thự
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.
Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.
Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là
ý niệm tuyệt đối.
tinh thần thế giới.
ý thức con người.
ý thức thần thánh.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào?
Phương pháp luận.
Nhân sinh quan.
Thế giới quan.
Nhận thức luận.
Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?
Descartes.
Democritos.
Plato.
Newton.
Trường phái triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?
Nhị nguyên luận.
Nhất nguyên luận duy tâm.
Nhất nguyên luận.
Nhất nguyên luận duy vật.
Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào?
Khả tri luận và bất khả tri luận.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy thực và chủ
những trường phái lớn nào?
Khả tri luận và bất khả tri luận.
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh.
Học thuyết triết học nào khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới?
Học thuyết khả tri luận.
Học thuyết bất khả tri luận.
Học thuyết hoài nghi luận.
Học thuyết nhị nguyên luận.
Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng " tự thân tồn tại'' của chúng ?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với thế giới tự nhiên.
Đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu nhiên.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Uư điểm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác:
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.
Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng " tự thân tồn tại'' của chúng.
Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Là cơ sở khoa học để giải thích và cải tạo thế giới.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeirôn-một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn:
Anaximander.
Thales.
Democritos.
Heraclitus.
Nhà triết học Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?
Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Apeirôn.
Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.
Vũ trụ là gì?
Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Apeirôn.
Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.
Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia - Nguyên tử.
Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Không khí.
Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là:
Nguyên tử.
Đất, nước, lửa, gió.
Kim, mộc, thủy, hỏa, hổ.
Apeirôn.
Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII?
Đồng nhất vật chất với thế giới hiện thực khách quan.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với tri thức.
Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII-XVIII?
Phương pháp tư duy biện chứng.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp biện chứng duy tâm.
Phương pháp biện chứng duy vật.
Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác-Lênin.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII-XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?
Nhà nước và cách mạng.
Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học.
Sáng kiến vĩ đại.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: " Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong…, được… của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào…".
tư tưởng;cảm giác;lý tưởng.
cảm giác; cảm giác; cảm giác.
tri thức; tri thức; tri thức.
ý thức; tư tưởng.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Tồn tại qua lại lẫn nhau.
Có cấu trúc là hạt cơ bản.
Tồn tại khách quan.
Không có hình dạng cụ thể.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất là tính thứ hai - cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là cái ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?
Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.
Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy.
Vận động là sự thay đổi chỉ diễn ra bên trong tư duy con người.
Vận động là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là
Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.
Vận động của vật chất là do tự thân vận động và mang tính phổ biến.
Vận động là do lực hút của trái đất.
Vận động là do thần thánh sáng tạo.
Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?
Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội.
Cơ học, vật lý,hóa học, sinh học và xã hội.
Cơ học, hóa học và xã hội.
Cơ học, vật lý, hóa học và sinh học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và đơn giản nhất là
Vận động hóa học.
Vận động của thế giới sinh vật.
Vận động cơ học.
Vận động xã hội.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là
Vận động của các hành tinh.
Vận động của phản ứng hạt nhân.
Vận động xã hội.
Vận động sinh học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về đứng im?
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động nào đó.
Đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái vận động - vận động trong thăng bằng.
Đứng im là tuyệt đối.
Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định.
Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?
Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?
Vận động trong không gian.
Vận động từ quá khứ đến tương lai.
Vận động trong thăng bằng.
Vận động ngoài thời gian.
Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất?
Khoảng không trống rỗng.
Môi trường chân không.
Không gian và thời gian.
Không gian bất biến.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự,kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?
Mối liên hệ.
Không gian.
Thời gian.
Vận động.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?
Không gian.
Thời gian.
Quảng tính.
Vận động.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?
Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất.
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại vận động, không tách rời vật chất vận động.
Không gian và thời gian tồn tại do thói quen của con người quy định.
Theo Triết học Mác-Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì ?
Tồn tại của cảm giác.
Tồn tại của thế giới.
Tính đa dạng, phong phú.
Tính chủ quan.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng,phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?
Thực tại chủ quan.
Tồn tại.
Thực chứng,
Hiện thực chủ quan.
Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
Vật chất, ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại.
Thế giới vật chất được sinh ra và không bị mất đi.
Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật c
Câu 60: Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Bất khả tri luận.
Hoài nghi luận.
Câu 61: Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
Giới tự nhiên
Sự thống nhất của các thiên thể thiên hà
Sự thống nhất giới vô sinh và hữu sinh
Xã hội loài người.
Câu 62: Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?
Chủ nghĩa di vật siêu hình
Chủ nghĩa di vật, biện chứng
Chủ nghĩa nhị nguyên
Chủ nghĩa duy tâm
Câu 63: Nhà triết học nào khẳng định thế giới :"ý niệm" hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể sinh, ra toàn bộ thế giới hiện thực?
Anaximander
Berkeley
Democritos
Hegel
Câu 64: Theo chủ nghĩa di vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:
tình cảm, niềm tin và sự hòa hợp.
hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ
tập quán truyền thống và niềm tin
lao động và ngôn ngữ
Câu 65: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau đây: "Trước hết là ……; sau lao động và đồng thời với lao động là ……; đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần chuyển thành bộ óc con người.
Ngôn ngữ, tư tưởng
Hoạt động, tư duy
Tự nhiên, xã hội
Lao động, ngôn ngữ
Câu 66: Theo triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất tro
Theo triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là:
Phản ánh sinh học
Phản ánh tâm lý
Phản ánh vật lý, hóa học
Phản ánh ý thức
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:
Năng lực của mọi dạng vật chất
Sự phản ánh một chiều hiện thực khách quan vào bộ óc con người
Trực giác của con người
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người
Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là
tiếp nhận thông tin của chủ thể nhận thức đối với khách thể nhận
xử lý thông tin.
sự thích nghi.
ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan.
Ý thức là sự suy diễn của con người.
Ý thức là tượng trưng cho các sự vật.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Các lớp cấu trúc của ý thức gồm
tri thức, suy tư, trực giác, ký ức.
kiến thức, tri thức, tiềm thức, vô thức.
tri thức, tiềm thức, lý trí và kinh nghiệm.
tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì ?
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Những cố gắng, nỗ lực khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?
Ý chí
Trình độ
Tri thức
Niềm tin
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tiềm thức, hồi ức, v
c gọi là gì?
Ý chí
Trình độ
Tri thức
Niềm tin
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm
Tự ý thức, tiềm thức, vô thức
Tiềm thức, hồi ức, vô thức
Tri thức, tình cảm, ý chí
Tri thức, tình cảm, niềm tin
Những tri thức mà chủ thể có từ trước gần như đã thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng được gọi là gì?
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó được gọi là gì?
Vô thức.
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò của vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung của ý thức.
Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức.
Vật chất quyết định bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào của con người?
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Thông qua hoạt động khoa học của con người
Thông qua hoạt động học tập của con người
Thông qua việc con người giải thích về thế giới
Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận là gì?
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan
Nguyên tắc nói đi đôi với làm
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc thống nhất giữa lý thuyết với thực hành
Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lậ
Khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?
Biện chứng khách quan
Biện chứng chủ quan
Tư duy biện chứng
Biện chứng của tư duy
Khái niệm nào là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người?
Biện chứng chủ quan
Biện chứng khách quan
Tư duy khách quan
Hiện thực chủ quan
Trong tác phẩm chống Đuyrinh, khi bàn về các quy luật, Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?
Toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân và cuộc sống của con người và loài người
Chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy
Khoa học lý luận nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh
Theo Triết học Mác - Lênin, phép biện chứng duy vật giữ vai trò gì?
Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất
Là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học
Giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
Bao gồm tất cả đáp án trên
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan và nguyên lý phát triển của sự vật
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển
Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý đứng im cuả sự vật
Nguyên lý về tính liên tục và nguyên lý về tính gián đoạn của giới vật chất
Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau?
Nguyên nhân
Mối liên hệ
Kết quả
Chuyển hóa
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: "Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hộ, … giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau"
Quan niệm của con người về những liên kết tất yếu
Quy định và ảnh hưởng lẫn nhau
Những sự đồng nhất về tính chất, hình thức bề ngoài
Bản tính tự nhiên của sự vận động
Theo triết học Mác - Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?
Quan hệ
Liên hệ
Liên quan
Cô lập
Nhà triết học duy tâm nào quan niệm "ý niệm tuyệt đối" là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng
Berkeley
Hegel
Democritos
Anaximander
Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là
Nhận thức
Cảm giác
Ý chí
Niềm tin
Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là:
Sự phản ánh của thế giới vật chất
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Sự quy định của con người nhằm mô tả sự liên kết giữa các sự vật, hiện tượng
Tính tồn tại khách quan của các dạng vật chất hữu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất gì?
Tính kế thừa; tính phong phú; tính đa dạng
Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú
Tính đa
Chủ nghĩa duy vật biện chứng, mối liên hệ phổ biến có những tính chất gì?
Tính kế thừa; tính phong phú; tính đa dạng
Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú
Tính đa dạng; tính kế thừa; tính chu kỳ
Tính chu kỳ; tính kế thừa; tính phổ biến
Theo Triết học Mác Lê Nin cơ sở lí luận của nguyên tắc toàn diện là
Nguyên lí về sự phát triển
Nguyên lí về mối liên hệ phổ biến
Nguyên lí chủ quan
Nguyên lí khách quan
Theo quan điểm triết học Mác Lê Nin phát triển là :
Phát triển là quá trình tiến lên liên tục ,không có những bước quanh co phức tạp
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao ,từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn , từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao
Phát triển là lực tác động của siêu tự nhiên thần bí tôn giáo quyết định
Phát triển là do tác động của giới tự nhiên sinh ra
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chổ trống "Tiến hóa là một dạng của phát triển … và thường là sự biến đổi hình thức của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp
Diễn ra nhanh chóng
Diễn ra theo cách từ từ
Diễn ra chậm
Diễn ra liên tiếp
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chổ trống "Tiến bộ là quá trình biến đổi hướng tới cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ … so với thời điểm ban đầu ''
Hoàn thiện nhanh
Chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Hoàn thiện nhanh hơn
Chưa hoàn thiện
Theo triết học Mác Lên Nin nguồn gốc của sự vận động phát triển của các sự vật hiện tượng trong thế giới là
Đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật hiện tượng
Sự tuần hoàn lặp đi lặp lại giữa các sự vật
Sự vận động của các sự vật hiện tượng
Sự thống nhất chưa hoàn thiện giữa các mặt đối lập
Theo Triết học Mác - Lênin, sự phát triên bao gôm những tính chất nào?
Theo Triết học Mác - Lênin, sự phát triên bao gôm những tính chất nào?
Tính khách quan; tính phố biên; tính kê thừa; tính đa dạng, phong phú.
Tính tăng lên và giảm đi của sự vật.
Tính phát triển; tính liên tục; tính đa dạng, phong phú; tính lặp lại.
Tính toàn diện; tính lịch sử - cụ thể.
Chọn đáp án đúng theo nguyên lý vê sự phát triên của Triêt học Mác - Lênin?
Phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của vận động, chỉ khái quát xu hướng chung của vận động là vận động đi lên của sự vật, hiện tượng mới trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ.
Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp, không có mâu thuẫn.
Phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.
Phát triển do tác động của giới tự nhiên gây ra.
Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc nói đi đôi với làm.
Nguyên tắc tôn trọng khách quan.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần phải: biến đổi của nó.
Phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động, trong sự
Phải xem xét sự vật một cách phiến diện.
Nguyên tắc chủ quan.
Nguyên tắc nghiên cứu một chiều.
Những cập phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tông hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa đế nhận thức được toàn
Những cập phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tông hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa đế nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hê thống?
Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; bản chất và hiện tượng.
Khả năng và hiện thực; tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức.
Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực.
Cái đơn nhất, cái chung; bản chất và hiện tượng.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Cái tất nhiên.
Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, phạm trù cái chung là
phạm trù triết học chỉ một thuật ngữ do con người khái quát.
phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ giữa một sự vật này với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác.
phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
phạm trù triết học chỉ một thuộc tính căn bản của các sự vật, hiện tượng.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các mặt, các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái cụ thể.
Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái
Chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái riêng.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái cụ thể.
Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tỉnh?
Berkeley.
Democritos.
Occam.
Hegel.
Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
Hegel.
Democritos.
Berkeley.
Anaximander.
Theo quan điểm Triết học Mác - Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất?
Khi cái chung phù hợp với sự vận động của sự vật, hiện tượng.
Khi cải chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái đơn nhất.
Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Khi cái chung đồng nhất với các sự vật khác.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù cái riêng và cái chung là gì?
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm bắt được cái riêng thì cần xuất phát từ cái đơn nhất.
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm được cái đơn nhất thì phải xuất phát từ cái chung.
Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái riêng bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nguyên nhân là:
Dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không gây nên một sự biến đổi nhất định.
