wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dân số Việt Nam – Trắc nghiệm cho học sinh lớp 12

Total questions: 124

Worksheet time: 1hrs 2mins

Name
Class
Date
1.

Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

2.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia

a)

Indonêxia và Philippin.

b)

Indonêxia và Malaisia.

c)

Indonêxia và Thái Lan.

d)

Indonêxia và Mianma.

3.

Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?

a)

Ngày càng giảm.

b)

Ngày càng tăng.

c)

Ít biến động.

d)

Mật độ thấp.

4.

Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do

a)

Tuổi thọ trung bình thấp.

b)

Hệ quả của tăng dân số.

c)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

d)

Mức sống được nâng cao.

5.

Cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta có đặc điểm là

a)

Từ 0 đến 14 tuổi tăng nhanh.

b)

Từ 65 tuổi trở lên giảm mạnh.

c)

Từ 15 đến 64 tuổi chiếm đa số.

d)

Từ 0 đến 14 tuổi tỉ lệ nhỏ nhất.

6.

Các khu vực có mật độ dân số cao hơn mức trung bình cả nước là

a)

Thành thị, đồng bằng.

b)

Duyên hải, trung du.

c)

Đồi núi, các đảo lớn.

d)

Hải đảo, nông thôn.

7.

Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng

a)

Bùng nổ dân số.

b)

Ô nhiễm môi trường.

c)

Già hóa dân cư.

d)

Tăng trưởng kinh tế chậm.

8.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

a)

Tăng trưởng tự nhiên thấp.

b)

Cơ cấu dân số trẻ.

c)

Dân tộc Kinh là đông nhất.

d)

Có quy mô dân số lớn.

9.

Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

b)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.

c)

Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.

d)

Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.

10.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.

c)

Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.

11.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhóm tuổi từ 15 – 64 chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

b)

Tỉ trọng nhóm từ 0 – 14 tuổi có xu hướng tăng.

c)

Tỉ trọng nhóm trên 65 tuổi có xu hướng tăng.

d)

Nhóm từ 0 – 14 tuổi chiếm tỉ trọng luôn lớn nhất.

12.

Tỉ lệ dân số theo nhóm tuổi nước ta hiện nay theo thứ tự giảm dần là

a)

15–64 tuổi, 0–14 tuổi, từ 65 tuổi trở lên.

b)

15–64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên, 0–14 tuổi.

c)

Từ 65 tuổi trở lên, 15–64 tuổi, 0–14 tuổi.

d)

0–14 tuổi, 15–64 tuổi, từ 65 tuổi trở lên.

13.

Dân số ở nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tuổi thọ trung bình đạt trên 8080 tuổi.

b)

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng nhanh.

c)

Dân số đông thứ ba Đông Nam Á.

d)

Đang ở giai đoạn bùng nổ dân số.

14.

Các dân tộc ở nước ta

a)

Có chất lượng cuộc sống rất cao.

b)

Chủ yếu làm việc trong du lịch.

c)

Tập trung nhiều nhất ở hải đảo.

d)

Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

15.

Phân bố các dân tộc ở nước ta có đặc điểm là

a)

Sinh sống ở khắp các vùng lãnh thổ.

b)

Không có sự thay đổi theo thời gian.

c)

Đông đều giữa đồi núi và đồng bằng.

d)

Tập trung nhiều nhất ở các đảo xa bờ.

16.

Khu vực có mật độ dân số thấp ở nước ta hiện nay là

a)

Các đô thị.

b)

Đồng bằng.

c)

Ven biển.

d)

Biên giới.

17.

Dân số nước ta hiện nay

a)

Toàn bộ sinh sống ở nông thôn.

b)

Tập trung đông đúc ở miền núi.

c)

Đang có thay đổi trong phân bố.

d)

Có quy mô đứng thứ ba Châu Á.

18.

Xu hướng già hóa dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?

a)

Tỉ lệ người trên 6565 tăng.

b)

Tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Tỉ lệ người từ 001414 tăng.

d)

Tỉ suất gia tăng dân số giảm.

19.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

Ở nông thôn đông hơn thành thị.

b)

Ở miền núi đông hơn đồng bằng.

c)

Chủ yếu hoạt động công nghiệp.

d)

Có mức sống cao đều ở các vùng.

20.

Mật độ dân số nước ta hiện nay

a)

Còn thấp so với thế giới và khu vực.

b)

Ở đồng bằng cao hơn vùng đồi núi.

c)

Còn thấp so với thế giới qua các năm.

d)

Gia tăng đều nhau ở khắp các vùng.

21.

Nước ta có nhiều dân tộc nên

a)

Phát triển mạnh du lịch sinh thái.

b)

Đồng đều về mức sống ở các vùng.

c)

Nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc.

d)

Thị trường tiêu thụ rộng, có cấu trúc.

22.

Đến năm 20352035 , Việt Nam sẽ có khoảng 44 triệu nam có nguy cơ độc thân, đây là hậu quả của

a)

Cơ cấu dân số trẻ.

b)

Cơ cấu dân số vàng.

c)

Chính sách dân số hiệu quả.

d)

Mất cân bằng giới tính.

23.

Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay tập trung vào vấn đề nào sau đây?

a)

Mỗi gia đình nên có từ 11 đến 22 con.

b)

Phân bố dân cư đều giữa các vùng.

c)

Đưa tỉ số giới tính về mức cân bằng.

d)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế.

24.

Các chiến lược phát triển dân số nước ta hiện nay là

a)

Chủ động xã hội hóa trong đào tạo nghề.

b)

Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.

c)

Hỗ trợ và nâng cao sức khỏe cho người dân.

d)

Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.

25.

Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?

a)

Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.

b)

Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.

c)

Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.

d)

Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.

26.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

Phân hóa giữa các vùng, nhiều nhất ở các đô thị.

b)

Tuổi thọ giảm, mật độ dân số đông ở nông thôn.

c)

Tập trung ở nông thôn, tốc độ già hóa nhanh.

d)

Phân bố đều giữa các vùng, quy mô dân số đông.

27.

Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.

b)

Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.

c)

Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.

d)

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.

28.

Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay

a)

Lứa tuổi sơ sinh có tỉ lệ nữ lớn hơn so với nam.

b)

Luôn giữ cân bằng giữa nam – nữ qua các năm.

c)

Nữ nhiều hơn nam, mất cân đối nghiêm trọng.

d)

Có tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.

29.

Dân số nước ta hiện nay

a)

Tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.

b)

Già hóa nhanh chóng, nam và nữ khá cân bằng.

c)

Có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.

d)

Có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.

30.

Dân cư nông thôn nước ta hiện nay

a)

Tuổi thọ trung bình cao.

b)

Tỉ lệ biết chữ lớn.

c)

Có tỉ lệ hộ nghèo thấp.

d)

Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.

31.

Dân cư nước ta tạo thuận lợi chủ yếu cho thu hút đầu tư nước ngoài ở đặc điểm nào?

a)

Quy mô dân số đông, cơ cấu dân số vàng.

b)

Nhiều thành phần dân tộc, già hoá nhanh.

c)

Số lượng dân cư lớn, phân bố rộng khắp dải đất nước.

d)

Dân thành thị chiếm đa số, lao động giá rẻ.

32.

Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là gì?

a)

Các dân tộc sinh sống tách biệt theo từng vùng miền.

b)

Các dân tộc chỉ sinh sống ở các vùng miền núi cao.

c)

Các dân tộc sinh sống đan xen nhau trên các vùng miền.

d)

Các dân tộc sinh sống chủ yếu ở biên giới phía Bắc.

33.

Số lượng và tỉ lệ người cao tuổi ngày càng tăng dẫn đến hệ quả nào?

a)

Chi phí cho an sinh xã hội tăng.

b)

Áp lực nhà ở, việc làm tăng.

c)

Dịch vụ y tế ngày càng hiện đại.

d)

Chất lượng cuộc sống được cải thiện.

34.

Dân cư thành thị nước ta hiện nay có xu hướng nào?

a)

Chủ yếu hoạt động trong thủy sản.

b)

Giảm tỉ trọng trong cơ cấu dân số.

c)

Chưa tham gia hoạt động du lịch.

d)

Ngày càng có xu hướng sống xanh.

35.

Cơ cấu dân số theo giới tính của nước ta hiện nay không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tỉ lệ nam khá cân bằng so với tỉ lệ nữ.

b)

Tỉ lệ nam lớn hơn nhiều so với tỉ lệ nữ.

c)

Mất cân bằng giới tính ở lứa tuổi sơ sinh.

d)

Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.

36.

Tuổi thọ trung bình của dân số nước ta ngày càng tăng chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

An sinh xã hội giảm.

b)

Hạ tầng cải thiện.

c)

Mức sống nâng cao.

d)

Giáo dục phát triển.

37.

Tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào?

a)

Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

b)

Chất lượng cuộc sống cao.

c)

Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.

d)

Hạn chế việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

38.

Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ sớm.

b)

Có nền văn hoá đa dạng giàu bản sắc dân tộc.

c)

Là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.

d)

Tiếp xúc với các nền văn hoá của thế giới.

39.

Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do nguyên nhân nào?

a)

Sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.

b)

Xoá bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình.

d)

Trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.

40.

Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà Nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là gì?

a)

Các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.

b)

Mỗi dân tộc đều có những nét văn hoá riêng.

c)

Sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.

41.

Để thực hiện tốt công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình cần quan tâm trước hết đến những vùng nào?

a)

Các vùng nông thôn, thành thị và hải đảo.

b)

Các vùng nông thôn, miền núi, hải đảo.

c)

Các vùng đồng bằng, nông thôn và trung du.

d)

Các vùng đồng bằng, trung du và miền núi.

42.

Việt Nam đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng được thể hiện ở đặc điểm nào?

a)

Tỉ lệ nhóm độ tuổi lao động ngày càng tăng nhanh.

b)

Dân số trong độ tuổi lao động gấp hai lần dân số phụ thuộc.

c)

Dân số trong nhóm tuổi trên 65 tuổi nhiều, dưới 15 còn khá lớn.

d)

Tỉ lệ nhóm trên 65 tuổi và nhóm trong độ tuổi lao động cùng tăng.

43.

Các vùng kinh tế của nước ta có sự chênh lệch về mật độ dân số chủ yếu do yếu tố nào?

a)

Diện tích lãnh thổ, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí.

b)

Trình độ dân trí và mức sống dân cư, hạ tầng.

c)

Đa dạng, trình độ đô thị hoá, lịch sử định cư.

d)

Trình độ phát triển kinh tế và nhân tố tự nhiên.

44.

Thuận lợi chủ yếu của sự đa dạng đối với phát triển kinh tế nước ta là gì?

a)

Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng.

b)

Nhiều đô thị quy mô lớn, nguồn lao động trẻ khoẻ.

c)

Lao động nhiều kinh nghiệm, nhu cầu phong phú.

d)

Trình độ lao động cao, thu hút nhiều nguồn đầu tư.

45.

Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do nguyên nhân nào?

a)

Địa hình bằng phẳng, chủ yếu trồng lúa.

b)

Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.

c)

Chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.

d)

Diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.

46.

Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.

b)

Dân số nước ta đang có xu hướng già hoá nhanh.

c)

Kết quả của chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình.

d)

Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.

47.

Nhiều nơi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do nguyên nhân nào?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

Cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

Quy hoạch phát triển công nghiệp.

d)

Có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

48.

Nguyên nhân làm cho Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước là gì?

a)

Vị trí địa lí thuận lợi, khí hậu ôn hoà, đất phù sa màu mỡ.

b)

Trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

Lịch sử khai thác lâu đời, giao thông hoàn thiện, nông nghiệp phát triển mạnh.

d)

Địa hình bằng phẳng, nguồn nước rất dồi dào, thâm canh lúa nước.

49.

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Chính sách dân số, chất lượng cuộc sống tăng.

b)

Các thành tựu về kĩ thuật, nâng cao mức sống.

c)

Dân số trẻ, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao.

d)

Quy mô dân số lớn, tỉ lệ người lao động thay đổi.

50.

Quy mô dân số nước ta lớn đã gây sức ép đến những lĩnh vực nào?

a)

An ninh lương thực, tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế.

b)

Lao động và việc làm, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.

c)

Tài nguyên môi trường, phát triển kinh tế, chất lượng cuộc sống.

d)

Chất lượng cuộc sống, an ninh lương thực, phát triển kinh tế.

51.

Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là gì?

a)

Điều kiện tự nhiên đa dạng.

b)

Trình độ phát triển kinh tế.

c)

Tính chất nền kinh tế.

d)

Lịch sử phát triển văn hoá.

52.

Những nhân tố chủ yếu khiến dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh là gì?

a)

Khuyến khích lập gia đình, quy mô dân số lớn.

b)

Quy mô dân số lớn, phụ nữ trong tuổi sinh đẻ nhiều.

c)

Gia tăng tự nhiên rất cao, cơ cấu học biến động.

d)

Khuyến khích sinh đẻ nhiều, nhiều đồng bào ít người.

53.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta đang thay đổi theo hướng già hoá chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Y tế, giáo dục phát triển, nhận thức của người dân thay đổi.

b)

Tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ tăng rõ rệt.

c)

Chính sách dân số thực thi hiệu quả, mức sống nâng cao.

d)

Đô thị hoá nhanh, di cư tăng mạnh.

54.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến cơ cấu dân số theo tuổi ở nước ta đang chuyển nhanh sang giai đoạn già hóa là

a)

dân số đông và tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.

b)

tỉ suất sinh thô giảm và tuổi thọ trung bình tăng lên.

c)

môi trường ô nhiễm, chất lượng sống chậm cải thiện.

d)

hệ quả từ phân bố dân cư, kinh tế tăng trưởng chậm.

55.

Ảnh hưởng chủ yếu của gia tăng cơ học đến dân số các vùng nhập cư nước ta là

a)

tăng tỉ số giới tính, giảm thu nhập.

b)

thay đổi quy mô và cơ cấu dân số.

c)

tăng tuổi thọ, giải quyết việc làm.

d)

giảm gia tăng tự nhiên và tuổi thọ.

56.

Giải pháp quan trọng nhất nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược dân số của nước ta hiện nay là

a)

hoàn thiện chính sách dân số, nâng cao chất lượng dân số.

b)

phân bố dân số hợp lí, tăng cường mạng lưới dịch vụ y tế.

c)

phát triển mạng lưới giáo dục, đa dạng hình thức đào tạo.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động, bảo vệ sức khoẻ người già.

57.

Về mặt xã hội, giải pháp nào dưới đây có ý nghĩa thiết thực hơn cả để nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư nước ta?

a)

Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế, giáo dục, y tế và văn hóa.

b)

Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng và xuất khẩu lao động.

c)

Điều chỉnh tốc độ tăng dân số phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế.

d)

Đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành, theo lãnh thổ.

58.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

có trình độ phát triển kinh tế thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật và hạ tầng còn yếu kém.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

quĩ đất nông thôn hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông đúc.

59.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn?

a)

Trình độ lao động thấp, phân bố lao động chưa đồng đều.

b)

Quy mô dân số đông, trình độ phát triển kinh tế chưa cao.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, năng suất lao động cao.

d)

Dân số tăng nhanh, chất lượng giáo dục còn nhiều hạn chế.

60.

Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do

a)

đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.

b)

địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.

c)

trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

d)

sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động.

61.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

Lịch sử cư dân lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

d)

Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

62.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho mật độ dân số trung bình của Đồng Nam Bộ tăng nhiều nhất cả nước trong thời gian gần đây?

a)

Gia tăng dân số tự nhiên cao.

b)

Số người nhập cư tăng nhanh.

c)

Cơ sở hạ tầng phát triển hiện đại.

d)

Công nghiệp phát triển nhanh.

63.

Trong vùng Đồng bằng sông Hồng dân cư phân bố không đều chủ yếu là do khác nhau về

a)

địa hình, nguồn nước tưới và sự phân bố công nghiệp.

b)

nguồn nước, khí hậu, quy chế thông cơ sở hạ tầng.

c)

điều kiện sản xuất, cư trú và mức độ đô thị hóa.

d)

sự phân hóa địa hình, nguồn nước và giao thông.

64.

Tỉ suất sinh thô của dân số nước ta gần đây có xu hướng giảm chủ yếu do tác động của

a)

chính sách dân số hiệu quả và sự phát triển kinh tế.

b)

thay đổi phong tục tập quán, cơ cấu dân số già hóa.

c)

giáo dục dân số, nhận thức của người dân chuyển biến.

d)

môi trường ô nhiễm, điều kiện sống khó khăn.

65.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm xuất hiện dòng người chuyển cư tạm thời từ nông thôn ra thành thị nước ta?

a)

Thu nhập thấp, lối sống nông thôn đơn điệu.

b)

Tỉ lệ thiếu việc làm cao, đời sống khó khăn.

c)

Dịch vụ chưa đa dạng, hạ tầng còn hạn chế.

d)

Điều kiện học tập, khám chữa bệnh khó khăn.

66.

Tây Bắc có mật độ dân số thấp nhất cả nước chủ yếu do

a)

thường xuyên chịu nhiều thiên tai.

b)

nông nghiệp là ngành kinh tế chính.

c)

thiếu nước sinh hoạt vào mùa đông.

d)

hệ thống cơ sở hạ tầng còn hạn chế.

67.

Tây Bắc có mật độ dân số thấp hơn so với Đông Bắc là do

a)

địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, lịch sử khai thác muộn.

b)

nhiều thiên tai, địa hình hiểm trở, tài nguyên khoáng sản không nhiều.

c)

nền kinh tế lạc hậu, địa hình hiểm trở, cơ sở vật chất kĩ thuật còn nghèo.

d)

khí hậu khắc nghiệt, nhiều thiên tai, là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc ít người.

68.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao là

a)

khai thác lãnh thổ sớm, công nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

có mức độ tập trung công nghiệp, dịch vụ cao nhất cả nước.

c)

trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao, chính sách kinh tế năng động.

d)

khí hậu ấm áp, ít thiên tai, đất ba dan màu mỡ phân bố tập trung.

69.

Đồng Nam Bộ có sức hấp dẫn lớn đối với dân cư trên cả nước chủ yếu do

a)

chất lượng cuộc sống cao, có các khu chế xuất, nhiều đầu mối.

b)

ít ảnh hưởng của gió mùa, luồng chuyển lớn, đất ở còn nhiều.

c)

vị trí thuận lợi, chính sách mở bài lại dân cư, chính trị ổn định.

d)

có nhiều trung tâm công nghiệp, dịch vụ, thương mại lớn, thu nhập cao.

70.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do

a)

chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam khinh nữ.

b)

tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều con trai.

c)

tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.

d)

tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con.

71.

Giải pháp để khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tối đa nguồn lao động của nước ta hiện nay là

a)

đẩy mạnh chính sách về dân số và kế hoạch hóa.

b)

xuất khẩu lao động, đổi mới phương thức đào tạo.

c)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở miền núi, nông thôn.

d)

tăng độ tuổi và trình độ tay nghề lao động.

72.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhóm từ 60 tuổi trở lên trong cơ cấu dân số nước ta ngày càng tăng?

a)

Quy mô dân số đông, đẩy mạnh đô thị hóa.

b)

Mức sống được nâng lên, tỉ suất sinh giảm.

c)

Đẩy mạnh đô thị hóa, dịch vụ y tế phát triển.

d)

Dịch vụ y tế phát triển, quy mô dân số đông.

73.

Tỉ suất sinh ở nông thôn vẫn còn cao hơn ở thành thị là do

a)

nhu cầu về lao động trong sản xuất nông nghiệp rất lớn.

b)

cuộc sống ở nông thôn không khó khăn như ở thành thị.

c)

dân số nông thôn vẫn tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn.

d)

quan niệm về dân số, kinh tế - xã hội phát triển chậm.

74.

Khó khăn lớn nhất gây ra do tình trạng đa dân tộc của nước ta hiện nay là

a)

trình độ phát triển không đều giữa các miền ảnh hưởng đến sự phát triển chung.

b)

người Kinh thì quá đông, một số dân tộc thiểu số quá ít gây nên sự mất cân đối.

c)

sự khác biệt quá lớn về bản sắc văn hóa giữa các dân tộc làm mất tính thống nhất.

75.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng, khai thác rất khó khăn.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời hơn so với các vùng đồng bằng.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, trình độ dân trí thấp.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn và đông dân.

76.

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng”, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thì nước ta cần phải?

a)

Phân bổ lại nguồn lao động, mở rộng và đa dạng loại hình đào tạo các cấp.

b)

Phát triển nguồn nhân lực, tăng đóng góp của lao động trong sản xuất kinh doanh.

c)

Gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động và thúc đẩy phân công lao động theo lãnh thổ.

77.

Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

a)

kinh tế phát triển, tâm lí xã hội và phong tục tập quán được duy trì.

b)

thành tựu trong văn hóa, giáo dục và y tế, tuổi thọ trung bình tăng.

c)

kết quả của chính sách dân số, đời sống ngày càng được nâng cao.

d)

tuổi thọ trung bình tăng, thành tựu trong y tế và xóa đói giảm nghèo.

78.

Cho thông tin sau: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học – công nghệ mới vào sản xuất. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Dân số đông nên nhu cầu tiêu thụ thực phẩm tăng.

b)

Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao tạo thuận lợi để phát triển nông nghiệp công nghệ cao.

c)

Dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp hiện nay chưa thể đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

d)

Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp của nước ta có xu hướng tăng, lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

79.

Cho thông tin sau: Điều tra dân số và nhà ở giữa kỳ năm 2024 cho thấy dân số Việt Nam tại ngày 1/4/2024 đạt hơn 101,1 triệu người; Việt Nam vẫn trong thời kì “cơ cấu dân số vàng” (tỷ trọng 15–64 tuổi trên 67%, dưới 15 tuổi hơn 23%, trên 65 tuổi hơn 9%); quy mô người già trên 60 tuổi tăng nhanh, dự báo năm 2030 đạt 18 triệu người. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Việt Nam là một nước đông dân và quy mô dân số tăng qua các năm.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số nhanh là do cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.

c)

Với “cơ cấu dân số vàng” Việt Nam có nhiều lợi thế cho phát triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” nước ta cần tập trung chủ yếu vào việc xuất khẩu lao động và phân bổ lại dân cư.

80.

Cho thông tin sau: Năm 2024, mật độ dân số trung bình của nước ta là 305,9305{,}9 người/km 2^2 , có sự khác nhau giữa các vùng. Các vùng có mật độ dân số thấp hơn trung bình là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ. Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước 11291\,129 người/km 2^2 , trong khi Tây Nguyên là 114114 người/km 2^2 thấp nhất cả nước. Phân bố dân cư chênh lệch là tác động lớn đến phát triển kinh tế – xã hội. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

b)

Vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước.

c)

Vùng Đông Nam Bộ có mật độ dân số cao hơn các vùng Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

d)

Mật độ dân số chênh lệch lớn giữa các vùng tạo thuận lợi cho việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, giải quyết tốt vấn đề việc làm, nâng mức sống.

81.

Cho thông tin sau: Dân số là một trong những thế mạnh để phát triển kinh tế – xã hội của nước ta. Để phát huy các thế mạnh và khắc phục các hạn chế của dân số, nước ta đã đề ra các giải pháp cụ thể về phát triển dân số, bao gồm các giải pháp ở các lĩnh vực quản lí, giáo dục, kĩ thuật… Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Nước ta có dân số đông và chất lượng dân số ngày càng cao nên có thể mạnh để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Để bảo vệ và phát triển dân số nước ta đã thực hiện phân bố lại dân cư hợp lí, giảm áp lực dân số ở các đô thị và phát triển dân số cân bằng giữa các vùng.

c)

Để đạt được các mục tiêu trong chiến lược dân số nước ta thực hiện giải pháp tăng cường sự quản lí của Nhà nước về dân số.

d)

Đa dạng hóa hoạt động dịch vụ, thúc đẩy gia tăng dân số là những giải pháp để thực hiện chiến lược dân số ở nước ta.

82.

Cho thông tin sau: Việt Nam vừa trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số; cần có chính sách hợp lí nhằm kéo dài thời kì dân số vàng và hạn chế xu hướng già hóa. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Cơ cấu dân số của nước ta đang có sự biến đổi theo xu hướng dân số già do tác động của quá trình phát triển dân số nhanh trước đây.

b)

Dân số vàng cũng đặt ra thách thức là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề.

c)

Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng.

d)

Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

83.

Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh trên thế giới; dự báo đến năm 2036 chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Tốc độ già hóa chịu tác động lớn của việc giảm tỉ lệ sinh trong các thập kỉ qua, bên cạnh tăng tuổi thọ. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi đang biến đổi nhanh chủ yếu do thực hiện chính sách dân số và tăng tuổi thọ.

b)

Số lượng người già tăng mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.

c)

Tuổi thọ tăng lên là kết quả của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào chăm sóc sức khỏe.

d)

Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển và chất lượng cuộc sống cao.

84.

Cho thông tin sau: Nước ta có 54 dân tộc anh em, dân tộc Kinh khoảng 85%85\% dân số, các dân tộc thiểu số gần 15%15\% . Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước. Chọn phát biểu đúng theo thông tin trên.

a)

Các dân tộc thiểu số ở nước ta thường phân bố xen kẽ và chủ yếu ở vùng núi.

b)

Các dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết, cùng nhau bảo vệ và xây dựng đất nước.

c)

Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng.

85.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người; tỉ lệ nam và nữ khá cân bằng (nam chiếm 49,9%, nữ chiếm 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 39,0 triệu người, chiếm 38,5%; khu vực nông thôn là 62,3 triệu người, chiếm 61,5%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-li-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.

b)

Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.

c)

Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chính sách dân số, kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống nâng cao.

d)

Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do quy mô dân số nước ta lớn.

86.

Cho thông tin sau: Dân số già tăng, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta có biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng từng bước vào thời kì già hóa dân số. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hóa dân số.

b)

Tỉ lệ người trong độ tuổi 0–14 giảm không nhiều; chủ yếu phản ánh chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ tăng rất nhanh.

c)

Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình tăng.

d)

Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế của nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động.

87.

Cho thông tin sau: Tổng tỉ suất sinh (TFR) năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ và có xu hướng giảm trong những năm gần đây; dự báo sẽ tiếp tục giảm trong các năm tới. Tỉ số giới tính khi sinh (SRB) hiện là 111,4 bé trai trên 100 bé gái và có xu hướng tăng; Việt Nam thấp hơn TFR trung bình của các nước Đông Nam Á (2,0 con/phụ nữ), nhưng cao hơn một số quốc gia trong khu vực như Bru-nây (1,9 con/phụ nữ), Phi-li-pin (1,9 con/phụ nữ), Thái Lan (1,1 con/phụ nữ) và Xin-ga-po (1,0 con/phụ nữ). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ số giới tính khi sinh ở nước ta có xu hướng mất cân bằng.

b)

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mất cân bằng giới tính khi sinh là tư tưởng lạc hậu, kinh tế chậm phát triển.

c)

Mất cân bằng giới tính khi sinh ảnh hưởng lớn tới chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

d)

Nâng cao nhận thức về bình đẳng giới cho dân cư là một giải pháp quan trọng để giúp cân bằng giới tính khi sinh.

88.

Cho thông tin sau: Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình của Việt Nam hiện nay thấp hơn 3 quốc gia: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi). Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng lên, cao hơn mức trung bình của thế giới.

b)

Tuổi thọ tăng là một trong những nguyên nhân dẫn đến già hóa dân số ở nước ta.

c)

Tuổi thọ tăng chủ yếu do kinh tế phát triển và chất lượng cuộc sống được nâng cao.

d)

Hạn chế lớn nhất của dân số già là gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng sống.

89.

Cho thông tin sau: Năm 2024, dân số nước ta là 101,3 triệu người, đang trong thời kì cơ cấu dân số vàng. Tỉ số giới tính khi sinh là 111,4 bé trai trên 100 bé gái, xu hướng tăng chậm trong những năm gần đây. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Tình trạng mất cân bằng giới tính của dân số nước ta đang diễn ra khá nghiêm trọng.

b)

Trong thời kì cơ cấu dân số vàng, tỉ số phụ thuộc chung dưới 50%, là điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập.

c)

Phát triển mạng lưới dịch vụ để nâng cao chất lượng dân số là mục tiêu cơ bản trong chiến lược dân số ở nước ta.

d)

Để kéo dài thời kì cơ cấu dân số vàng và làm chậm quá trình già hóa, cần tiếp tục giảm mức sinh.

90.

Cho thông tin sau: Cơ cấu dân số Việt Nam đang dịch chuyển theo hướng tăng tỉ lệ người cao tuổi và giảm tỉ lệ dân số trẻ. Tỉ trọng nhóm 0–14 tuổi giảm từ 24,3% năm 2019 xuống khoảng 23,3% năm 2024; nhóm 65+ tăng từ 7,7% năm 2019 lên 9,3% năm 2024. Nhóm 15–64 tuổi chiếm 61,1% năm 2019 giảm xuống còn 67,4% năm 2024. Dựa vào thông tin trên, chọn các nhận định đúng.

a)

Cơ cấu dân số nước ta thuộc nhóm trung đẳng có sự chuyển dịch nhanh chóng.

b)

Xu hướng già hóa thể hiện rõ ở việc tăng tỉ lệ nhóm tuổi từ 65 trở lên và tuổi thọ trung bình tăng.

c)

Già hóa dân số gây khó khăn chủ yếu là thiếu hụt lao động trong tương lai và chi phí phúc lợi xã hội tăng.

d)

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta năm 2019 và năm 2024.

91.

Cho thông tin sau: Dân số trung bình của Việt Nam năm 2024 đạt 101,3 triệu người, tăng 851,3 nghìn người so với năm 2023. Dân số thành thị là 39,0 triệu người (38,5%), dân số nông thôn là 62,3 triệu người (61,5%); nam 50,6 triệu người (49,9%), nữ 50,7 triệu người (50,1%). Tỉ lệ tăng dân số của Việt Nam có xu hướng giảm dần trong những năm gần đây; năm 2024, tỉ lệ tăng là 0,79%, thấp hơn mức 0,85% của năm 2023. Dựa vào thông tin trên, chọn nhận định đúng.

a)

Năm 2024, dân cư nước ta chủ yếu là dân thành thị.

b)

Tình trạng mất cân bằng giới tính nghiêm trọng trong cơ cấu dân số năm 2024.

c)

Quy mô dân số nước ta còn tăng nhanh chủ yếu do tỉ suất sinh cao và tỉ lệ nhập cư lớn.

d)

Tỉ lệ tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và trình độ phát triển kinh tế – xã hội ngày càng cao.

92.

Cho bảng số liệu: "Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta, giai đoạn 1999–2024 (đơn vị: %)" gồm ba nhóm tuổi 0–14, 15–64 và >65; các giá trị tương ứng lần lượt là 33,1; 24,5; 24,3; 23,3 (nhóm 0–14); 61,1; 69,1; 68,0; 67,4 (nhóm 15–64); 5,8; 6,4; 7,7; 9,3 (nhóm >65). Dựa vào bảng, nhận xét nào đúng về xu hướng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn 1999–2024?

a)

Tỉ lệ nhóm 0–14 tuổi tăng liên tục; nhóm 15–64 giảm; nhóm >65 giảm.

b)

Tỉ lệ nhóm 0–14 giảm; nhóm 15–64 tăng mạnh rồi giảm nhẹ; nhóm >65 tăng liên tục.

c)

Cả ba nhóm tuổi đều giữ nguyên; không có biến động đáng kể.

d)

Tỉ lệ nhóm 15–64 giảm mạnh nhất trong toàn bộ giai đoạn; các nhóm còn lại tăng.

93.

Dựa vào biểu đồ cột về dân số (triệu người) và tỉ lệ dân thành thị (%) của Thái Lan, Mi-an-ma, Việt Nam và trung bình khu vực Đông Nam Á năm 2023, hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Thái Lan có tỉ lệ dân thành thị cao nhất.

b)

Mi-an-ma có số dân thành thị nhiều hơn Thái Lan.

c)

Việt Nam có số dân thành thị cao nhất.

d)

Số dân của Việt Nam nhiều hơn Mi-an-ma 43,8 triệu người.

94.

Quan sát ba biểu đồ tròn về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của Việt Nam các năm 2009, 2019 và 2023 (nhóm 0–14 tuổi, 15–59 tuổi, từ 60 tuổi trở lên) và chọn các nhận định đúng.

a)

Quy mô dân số tăng nhanh nhưng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi không thay đổi.

b)

Tỉ lệ nhóm người phụ thuộc tăng liên tục, Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng.

c)

Quy mô dân số tăng, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi thay đổi và Việt Nam là nước dân số già.

d)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta thay đổi chủ yếu do thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình, cải thiện vệ sinh, mức sống và y tế.

95.

Căn cứ bảng số liệu dân số trung bình phân theo giới tính của Việt Nam giai đoạn 2010–2023 (đơn vị: triệu người), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Năm 2023 so với năm 2010, dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam.

b)

Năm 2023 so với năm 2010, dân số nam tăng nhiều hơn dân số nữ.

c)

Tỉ lệ giới tính năm 2023 lớn hơn năm 2010 gần 1,7%.

d)

Quy mô dân số nước ta tăng chủ yếu do gia tăng tự nhiên, gia tăng cơ học và nước ta đang trong thời kì dân số vàng.

96.

Dựa trên bảng số liệu dân số trung bình của Việt Nam phân theo giới giai đoạn 2010–2024 (đơn vị: nghìn người), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Tỉ số giới tính của nước ta giai đoạn 2010–2024 biến động qua các năm và có xu hướng giảm dần.

b)

Tỉ số giới tính của nước ta giai đoạn 2010–2024 có xu hướng tăng nhưng tốc độ chậm.

c)

Nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi tỉ số giới tính là do trình độ phát triển kinh tế, môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d)

Tỉ số giới tính của nước ta tăng từ 97,8 nam/100 nữ (năm 2010) lên 99,6 nam/100 nữ (năm 2024).

97.

Dựa vào đoạn thông tin về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở Việt Nam (mục tiêu đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên; các nguyên nhân và xu hướng), hãy chọn các nhận định đúng.

a)

Đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng tự nhiên là một trong những mục tiêu chiến lược dân số của nước ta.

b)

Ở nước ta, trình độ phát triển kinh tế – xã hội, phong tục tập quán và tâm lí xã hội là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng lựa chọn con trai khi sinh.

c)

Bảo đảm cân bằng giới tính theo quy luật sinh sản tự nhiên là việc có thể thực hiện thành công trong thời gian ngắn và không phải vấn đề nan giải.

d)

Tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh càng nghiêm trọng hơn chủ yếu do việc lạm dụng các thành tựu khoa học – kĩ thuật cho phép lựa chọn giới tính khi sinh.

98.

Cho biết mật độ dân số của Việt Nam năm 2024 khi dân số là 101 343,8 nghìn người và diện tích lãnh thổ là 331 338,3 km2; chọn đáp án đúng (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

302 người/km2

b)

306 người/km2

c)

310 người/km2

d)

296 người/km2

99.

Tính tỉ số giới tính của dân số Việt Nam năm 2024 (làm tròn đến một chữ số thập phân) khi tổng dân số là 101,3 triệu người; dân số Nam chiếm 49,9% và dân số Nữ chiếm 50,1%; chọn đáp án đúng.

a)

98,4 nam/100 nữ

b)

99,6 nam/100 nữ

c)

100,4 nam/100 nữ

d)

101,2 nam/100 nữ

100.

Cho biết tỉ lệ tăng dân số của Việt Nam từ năm 2023 đến năm 2024 khi dân số năm 2023 là 100 309,2 nghìn người và năm 2024 là 101 343,8 nghìn người; chọn đáp án đúng (làm tròn đến hai chữ số thập phân).

a)

0,86%

b)

1,01%

c)

1,24%

d)

1,47%

101.

Năm 2015 dân số nữ của nước ta là 46 474,8 nghìn người; năm 2024 là 50 766,9 nghìn người. Cho biết từ năm 2015 đến năm 2024, dân số nữ của nước ta tăng trưởng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

7,8%

b)

9,2%

c)

10,5%

d)

12,0%

102.

Năm 2024, tỉ lệ dân thành thị là 38,9% và số dân thành thị của nước ta là 39,1 triệu người. Tính tổng số dân của nước ta năm 2024 (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

99 triệu người

b)

100 triệu người

c)

101 triệu người

d)

102 triệu người

103.

Năm 2023, quy mô dân số nước ta là 100,3 triệu người, trong đó số dân thành thị là 38,5 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

37,8%

b)

38,4%

c)

39,1%

d)

40,0%

104.

Dựa vào bảng Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của nước ta năm 2010 và 2024, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2024 giảm bao nhiêu phần nghìn so với năm 2010 (đơn vị ‰; làm tròn đến hai chữ số thập phân).

a)

1,8‰

b)

2,0‰

c)

2,4‰

d)

2,8‰

105.

Năm 2021 dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94% và giả sử không đổi. Hãy cho biết năm 2025, dân số nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến hàng đơn vị).

a)

100 triệu người

b)

101 triệu người

c)

102 triệu người

d)

103 triệu người

106.

Năm 2013, dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người; trong đó số nam là 50 048,9 nghìn người. Tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

98,7 nam/100 nữ

b)

99,0 nam/100 nữ

c)

99,5 nam/100 nữ

d)

100,0 nam/100 nữ

107.

Năm 2022, lực lượng lao động là 51 704,9 nghìn người; lao động nữ là 24 177,8 nghìn người. Cho biết lao động nữ chiếm bao nhiêu phần trăm lực lượng lao động cả nước? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

44,2%

b)

46,8%

c)

48,5%

d)

50,1%

108.

Năm 2023, dân số nam của nước ta là 50 040,8 nghìn người; dân số nữ là 50 268,4 nghìn người. Tính tỉ lệ nam của nước ta năm 2023 (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

49,5%

b)

49,7%

c)

49,9%

d)

50,1%

109.

Năm 2023, dân số thành thị là 50,0 triệu người; dân số nông thôn là 50,3 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

49,1%

b)

49,5%

c)

49,9%

d)

50,3%

110.

Năm 2023, dân số là 100,3 triệu người; trong đó dân số nam là 50,0 triệu người. Hãy cho biết tỉ số giới tính nước ta là bao nhiêu nam/100 nữ (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

98,9 nam/100 nữ

b)

99,4 nam/100 nữ

c)

99,9 nam/100 nữ

d)

100,4 nam/100 nữ

111.

Năm 2015 dân số nam của nước ta là 45 753,8 nghìn người; năm 2022 là 49 587,9 nghìn người. Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, dân số nam của nước ta tăng trưởng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

7,2%

b)

8,0%

c)

8,4%

d)

9,1%

112.

Năm 2023, dân số nam của nước ta là 50 040,8 nghìn người; dân số nữ là 50 268,4 nghìn người. Hãy cho biết tỉ số giới tính của nước ta là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

98,7%

b)

99,0%

c)

99,5%

d)

100,0%

113.

Năm 2023, tỉ suất sinh thô của nước ta là 14,2‰; tỉ suất tử thô là 5,7‰. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta là bao nhiêu phần nghìn? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

7,9‰

b)

8,2‰

c)

8,5‰

d)

8,8‰

114.

Dựa vào bảng Tỉ suất nhập cư và tỉ suất xuất cư của Đông Nam Bộ giai đoạn 2010–2024, hãy cho biết giai đoạn có tỉ lệ tăng dân số cơ học cao nhất là bao nhiêu phần nghìn? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)

a)

9,7‰

b)

18,7‰

c)

19,9‰

d)

20,6‰

115.

Năm 2023 dân số là 100,3 triệu người. Giả sử tỉ lệ gia tăng dân số là 0,77% và không thay đổi, sau bao nhiêu năm nữa dân số sẽ tăng gấp đôi từ 100,3 lên 200,6 triệu người?

a)

70 năm

b)

80 năm

c)

91 năm

d)

100 năm

116.

Năm 2023, Hà Nội có tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân số là 0,91% và gia tăng cơ giới là 0,18%. Cho biết tỉ lệ gia tăng dân số của Hà Nội năm 2023 là bao nhiêu phần trăm.

a)

0,91%

b)

1,00%

c)

1,09%

d)

1,18%

117.

Tính đến ngày 31/12/2023, dân số Việt Nam ước tính là 99 186 471 người, có 1 418 890 trẻ em được sinh ra. Cho biết tỉ suất sinh thô của Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu phần nghìn (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

13,8‰

b)

14,3‰

c)

14,8‰

d)

15,3‰

118.

Dựa vào bảng Số dân của nước ta phân theo giới tính giai đoạn 2010–2024, cho biết tỉ số giới tính của nước ta năm 2024 tăng lên bao nhiêu nam/100 nữ so với năm 2010? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

1,2 nam/100 nữ

b)

1,4 nam/100 nữ

c)

1,65 nam/100 nữ

d)

1,9 nam/100 nữ

119.

Năm 2024, dân số Việt Nam là 101,3 triệu người; tỉ lệ dân số phụ thuộc là 47,0%. Hãy cho biết lực lượng lao động là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

47,6 triệu người

b)

50,3 triệu người

c)

53,7 triệu người

d)

55,0 triệu người

120.

Năm 2023, khu vực nông thôn có tỉ suất sinh thô là 14,1‰ và tỉ suất tử thô là 6,3‰. Hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của khu vực nông thôn năm 2023 là bao nhiêu phần nghìn? (làm tròn đến một chữ số thập phân)

a)

7,2‰

b)

7,5‰

c)

7,8‰

d)

8,1‰

121.

Đến ngày 24/4/2025, dân số Việt Nam là 101 471 428 người, tỉ lệ dân thành thị là 40,2%. Hãy cho biết dân số nông thôn là bao nhiêu triệu người (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

40,7 triệu người

b)

50,7 triệu người

c)

60,7 triệu người

d)

70,7 triệu người

122.

Năm 2023, quy mô dân số nước ta là 100 309,2 nghìn người; trong đó dân thành thị là 38 248,7 nghìn người. Cho biết tỉ lệ dân thành thị năm 2023 là bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

37,5%

b)

38,1%

c)

38,8%

d)

39,5%

123.

Năm 2023, dân số trung bình của nước ta là 100,3 triệu người; trong đó dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân số trung bình khu vực nông thôn năm 2023 nhiều hơn tỉ lệ dân số trung bình khu vực thành thị bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến một chữ số thập phân).

a)

22,5 điểm phần trăm

b)

23,0 điểm phần trăm

c)

23,8 điểm phần trăm

d)

24,5 điểm phần trăm

124.

Năm 2023, dân số nước ta là 100,3 triệu người; tỉ lệ gia tăng tự nhiên là 0,85%. Hãy cho biết dân số năm 2024 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn đến hàng đơn vị)

a)

100 triệu người

b)

101 triệu người

c)

102 triệu người

d)

103 triệu người