Font size
WorksheetsQuiz về Bào Chế
Total questions: 153
Worksheet time: 1hrs 17mins
Một trong những nội dung nghiên cứu của môn bào chế là:
Pha chế, sản xuất các dạng thuốc
Hóa học của thuốc
Tác dụng dược lý của thuốc
Tương tác thuốc
Môn học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất các dạng thuốc; tiêu chuẩn chất lượng, cách đóng gói và bảo quản các dạng thuốc được gọi là:
Môn bào chế
Môn dược lý
Môn thực vật
Môn dược liệu
Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:
Tăng độ tan
Tăng tác dụng
Tránh nhầm lẫn
Tăng tính thấm
Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:
Tăng độ tan
Tiện dùng
Tránh nhầm lẫn
Tăng tính thấm
Các thành phần chính của dạng thuốc là:
Dược chất – Tá dược – Bao bì
Chất bảo quản – Bao bì – Chất làm ngọt
Chất điều vị - Dung môi – Chất diện hoạt
Bao bì – Chất diện hoạt – Chất bảo quản
Thành phần chính của dạng thuốc, tạo ra các tác dụng dược lý riêng để điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh trong bào chế được gọi là:
Tá dược
Dược chất
Chất dẫn
Chất phụ
Chất không có hoạt tính đóng vai trò hình thành dạng thuốc và góp phần ổn định, làm tăng sinh khả dụng của dược chất trong bào chế được gọi là:
Tá dược
Dược chất
Chất dẫn
Chất phụ
Thể chất các dạng thuốc thường gặp trong bào chế bao gồm là:
Rắn, lỏng, bán rắn
Khí, rắn, lỏng
Đồng thể, lỏng, mềm
Dị thể, khí, rắn
Thể chất của các dạng thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang cứng là:
Mềm
Bán rắn
Rắn
Lỏng
Thể chất của các dạng thuốc siro, elixir, potio là:
Mềm
Bán rắn
Rắn
Lỏng
Dạng thuốc thuộc hệ phân tán đồng thể là:
Dung dịch
Nhũ tương
Hỗn dịch
Viên nén
Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:
Dung dịch
Nhũ tương
Thuốc bột
Viên nén
Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Thuốc bột
Viên nén
Dạng thuốc thuộc hệ phân tán cơ học là:
Dung dịch.
Hỗn dịch.
Thuốc bột
Nhũ tương.
Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:
Dung dịch
Hỗn dịch
Thuốc bột
Viên nén
Cấu trúc của dạng thuốc có dược chất được phân tán dưới dạng phân tử hoặc ion là:
Dị thể
Đồng thể
Cơ học
Nhũ tương
Hệ phân tán không bền về mặt nhiệt động học là:
Đồng thể
Dị thể
Cơ học
Siêu vi dị thể
Hệ phân tán cấu tạo bởi 2 pha không đồng tan với nhau là:
Đồng thể
Dị thể
Cơ học
Siêu vi dị thể
Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác là:
Thuốc tiêm
Thuốc bột
Thuốc mỡ
Thuốc phun mù
Mục đích của việc bào chế paracetamol dưới dạng thuốc tiêm là:
Tăng hiệu quả điều trị
Tiện sử dụng
Dễ bảo quản
Giảm giá thành
Thể chất của “Siro bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ” là:
Rắn
Lỏng
Mềm
Khí
Thể chất của thuốc mỡ tra mắt tetracyclin là:
Rắn
Lỏng
Bán rắn
Đồng thể
Thể chất của hỗn dịch hồ nước là:
Rắn
Lỏng
Bán rắn
Đồng thể
Thể chất của thuốc xịt mũi Natri clorid 0,9% là:
Rắn
Lỏng
Bán rắn
Khí
Nội dung nghiên cứu của sinh dược học là:
Số phận của dạng thuốc trong cơ thể
Cách đóng gói của dạng thuốc
Kiểm nghiệm chất lượng của chế phẩm
Các dạng bào chế khác nhau
Hai lĩnh vực nghiên cứu của sinh dược học là:
Sinh học và dược học
Sinh học và hóa học
Dược học và sinh lý học
Hóa sinh và dược học
Các giai đoạn quá trình sinh dược học của một dạng thuốc trong cơ thể là :
Giải phóng - Hòa tan - Hấp thu
Giải phóng - Hòa tan- Phân bố
Giải phóng - Hòa tan- Chuyển hóa
Hòa tan - Chuyển hóa- Giải phóng
Đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng được gọi là:
Sinh khả dụng
Tương đương bào chế
Sinh dược học
Tương đương sinh học
Sinh khả dụng của thuốc tiêm tĩnh mạch được coi là:
100%
90%
80%
70%
Hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc là:
Sinh học- Dược học
Sinh học- Hóa học
Lý học – Sinh học
Vật lý học- Dược học
Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao sinh khả dụng của chế phẩm bào chế là:
Nghiên cứu tối ưu hóa công thức và kỹ thuật bào chế
Nghiên cứu tối ưu các phương pháp kiểm nghiệm thuốc
Tối ưu hóa các dạng bào chế
Đa dạng hóa các dạng bào chế
Yếu tố dược học ảnh hưởng đến sinh khả dụng là:
Giới tính
Lứa tuổi
Liều dùng
Tình trạng bệnh
Dạng thuốc có sinh khả dụng được coi bằng 100% là:
Dung dịch thuốc
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Thuốc viên nén
Thuốc đặt
Dạng thuốc có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu là:
Thuốc tiêm
Thuốc phun mù
Thuốc viên nén
Thuốc mỡ
Dạng thuốc có sinh khả dụng lớn nhất là:
Thuốc tiêm tĩnh mạch
Hỗn dịch thuốc
Thuốc viên nén
Thuốc dùng ngoài
Sắp xếp các dạng thuốc theo thứ tự sinh khả dụng giảm dần khi dùng đường uống là:
Thuốc viên nén, dung dịch nước, thuốc cốm, hỗn dịch thuốc
Dung dịch nước, hỗn dịch thuốc, thuốc cốm, thuốc viên nén
Hỗn dịch thuốc, dung dịch nước, thuốc cốm, thuốc viên nén.
Thuốc cốm, thuốc viên nén, dung dịch nước, hỗn dịch thuốc.
Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén paracetamol 500mg và viên nén panadol 500mg trên thị trường được gọi là:
Tương đương bào chế
Tương đương sinh học
Tương đương lâm sàng
Thế phẩm bào chế
Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén berberin 5mg và viên nang berberin 10mg trên thị trường được gọi là:
Thế phẩm bào chế
Tương đương sinh học
Tương đương lâm sàng
Tương đương bào chế
Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén Augmentin (amoxicillin 500mg) và viên nén amoxicillin 500mg trên thị trường được gọi là:
Thế phẩm bào chế
Tương đương sinh học
Tương đương lâm sàng
Tương đương bào chế
Đặc điểm của dung dịch thuốc là:
Lỏng, trong suốt
Mềm, không bám dính
Rắn, khô tơi
Bán rắn
Mức độ phân tán của dược chất trong công thức dung dịch thuốc là:
Không đồng nhất
Đồng nhất
Dị thể
Cơ học
Chất được dùng để hòa tan dược chất trong dung dịch thuốc là:
Chất nhũ hóa
Dung môi
Dung dịch
Chất gây thấm
Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:
Tác dụng kéo dài hơn dạng rắn
Hấp thu nhanh hơn dạng thuốc rắn
Khu trú tác dụng tại chỗ
Giải phóng dược chất từ từ
Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:
Dễ vận chuyển, dễ bảo quản
Hấp thu chậm hơn dạng rắn
Thích hợp với trẻ em và người cao tuổi
Dược chất bền vững hơn so với dạng rắn
Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:
Thể tích cồng kềnh
Giải phóng dược chất chậm
Không thích hợp cho trẻ nhỏ
Dươc chất bền vững hơn so với dạng rắn
Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:
Tác dụng chậm
Khó nuốt
Thể tích nhỏ gọn
Dược chất kém ổn định
Ưu điểm của dược chất trong dung dịch thuốc hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn là:
Phân tán đều trong dung môi
Hòa tan hoàn toàn trong dung môi
Trộn đều trong dung môi
Nhũ hóa trong dung môi
Hệ phân tán của dung dịch thuốc là:
Dị thể
Đồng thể
Cơ học
Siêu vi dị thể
Đặc điểm về độ tan của dược chất khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:
Không tan
Hòa tan một phần
Hòa tan hoàn toàn
Khó hòa tan
Vai trò của dung môi trong công thức dung dịch thuốc là:
Hòa tan các chất
Bảo quản dược chất
Tăng độ nhớt môi trường
Chống oxy hóa
Phương pháp điều chế nước cất dùng trong bào chế thuốc là:
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp lọc
Phương pháp cất
Phương pháp thẩm thấu ngược
Trình tự xử lý nguồn nước trước khi cất trong bào chế thuốc là:
Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ
Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất bay hơi
Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học
Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học- Loại tạp chất bay hơi
Hóa chất dùng để loại tạp chất hữu cơ trong nước cất dùng trong bào chế thuốc là:
Ca(OH)2
Na2CO3
KMnO4
KAl(SO4)2
Phương pháp điều chế nước khử khoáng dùng trong bào chế thuốc là:
Phương pháp trao đổi ion
Phương pháp lọc
Phương pháp cất
Phương pháp thẩm thấu ngược
Đặc điểm của nước khử khoáng là dùng trong bào chế thuốc là:
Vô khuẩn
Không có chất gây sốt
Hàm lượng tạp chất ion thấp
Không có chí nhiệt tố
Vật liệu dùng để điều chế nước thẩm thấu ngược là dùng trong bào chế thuốc là:
Chất hấp phụ trao đổi ion
Màng cellulose acetat
Cột cation
Cột anion
Vai trò của dung môi phân cực thân nước trong bào chế dung dịch thuốc là:
Tăng độ nhớt của môi trường
Tăng độ ổn định của dược chất
Tạo vị ngọt dễ uống
Chống oxy hóa
Một trong những nhược điểm của ethanol khi dùng làm dung môi bào chế dung dịch thuốc là:
Có tác dụng chống oxy hóa cho dược chất
Khả năng hòa tan rộng
Không hoàn toàn trơ về mặt dược lý
Tăng độ bền của dược chất
Một trong những mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi phân cực thân nước khi bào chế dung dịch thuốc là:
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Chống oxy hóa cho dược chất
Tăng độ nhớt
Tăng tác dụng sát khuẩn
Dung môi phân cực thân nước trong thành phần của dung dịch thuốc là:
Benzyl benzoat
Dầu parafin
Triglycerid
Propylen glycol
Dung môi không phân cực thân dầu trong thành phần của dung dịch thuốc là:
Propylen glycol
Glycerin
Alcol benzylic
Benzyl benzoat
Mục đích sử dụng chất điều chỉnh pH trong công thức dung dịch thuốc là:
Tăng độ tan của dược chất
Điều chỉnh mùi vị
Tăng độ nhớt
Điều chỉnh màu sắc
Mục đích sử dụng chất sát khuẩn trong công thức dung dịch thuốc là:
Tăng độ tan của dược chất
Tăng tác dụng của chế phẩm
Hạn chế tác động của vi sinh vật
Chống oxy hóa trong quá trình bào chế
Độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:
Tan một phần
Tan hoàn toàn
Không hòa tan
Chậm tan
Tỷ lệ ethanol thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:
Dưới 15%
Dưới 20%
Dưới 25%
Dưới 35%
Tỷ lệ glycerin thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:
Dưới 15%
Dưới 20%
Dưới 25%
Dưới 35%
Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:
Natri sulfit
Tocoferol
Butyl hydroxytoluen
Butyl hydroxyanisol
Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch dầu là:
Vitamin C
Vitamin D
Vitamin E
Vitamin K
Dung môi có độ phân cực lớn nhất là:
Nước tinh khiết
Ethanol
Glycerin
Propylen glycol
Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi khi bào chế dung dịch nước là:
Tăng độ tan và tăng tác dụng sát khuẩn
Chống oxy hóa và ổn định dược chất
Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất
Tăng độ nhớt và sinh khả dụng
Biện pháp để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc là:
Thêm chất làm tăng độ tan và độ nhớt
Điều chỉnh pH và thêm chất chống oxy hóa
Thêm chất chống oxy hóa và chất sát khuẩn
Điều chỉnh pH và thêm chất sát khuẩn
Biện pháp để hạn chế sự thủy phân của dược chất xảy ra trong dung dịch nước là:
Sử dụng các chất chống oxy hóa
Dùng hỗn hợp dung môi
Dùng hỗn hợp chất làm tăng độ tan và độ nhớt
Sử dụng chất sát khuẩn
Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:
Điều chỉnh pH phù hợp
Dùng chất làm tăng độ tan
Thêm natri metabisulfit
Thêm natri ethylendiamin tetra acetat
Dung môi thích hợp nhất để bào chế thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% là:
Nước tinh khiết
Ethanol
Glycerin
Propylen glycol
Chất chống oxy hóa dùng trong bào chế dung dịch vitamin C là:
Butyl hydroxy toluen
Alpha tocoferol
Natri bisulfit
Hydroquinon
Vai trò của kali iodid trong dung dịch lugol có công thức sau là: Iod 1,0g Kali iodid 2,0g Nước tinh khiết vđ 100,0ml
Chất làm tăng độ nhớt
Chất làm tăng độ tan
Chất chống oxy hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của propylen glycol trong dung dịch PVP – Iod 10% có công thức sau là: PVP-Iod 10.0 g Propylen glycol 1.0 g Ethanol 96% 9.0 g Nước tinh khiết 80.0 g
Chất làm tăng độ tan
Chất chống oxy hóa
Chất sát khuẩn
Chất làm tăng độ nhớt
Vai trò của cremophor trong dung dịch clotrimazol 3% có công thức sau là: Clotrimazol 1g Cremophor RH 40 2g Paraben vđ Ethanol 96% 34g Nước cất vđ 100ml
Chất làm tăng độ tan
Chất chống oxy hóa
Chất sát khuẩn
Vai trò của natri lauryl sulfat trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:
Chất chống oxy hóa
Chất ổn định pH
Chất làm tăng độ tan
Chất tạo màu
Vai trò của glycerin trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:
Chất điều chỉnh pH
Chất sát khuẩn
Chất giữ ẩm
Chất chống oxy hóa
Vai trò của natri dihydrophosphat khan trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:
Chất điều chỉnh pH
Chất sát khuẩn
Chất giữ ẩm
Chất chống oxy hóa
Vai trò của dầu parafin trong dung dịch dầu xoa có công thức sau là:
Dược chất
Dung môi
Chất làm tăng độ tan
Chất sát khuẩn
Vai trò của natri citrat dihydrat và acid citric monohydrat trong công thức sau là:
Chất giữ ẩm
Chất sát khuẩn
Chất điều chỉnh pH
Chất chống oxy hóa
Vai trò của siro đơn trong công thức sau là:
Chất điều vị
Chất sát khuẩn
Chất điều chỉnh pH
Chất chống oxy hóa
Dạng tồn tại của chất tan trong công thức dung dịch thuốc là:
Phân tử
Nguyên tử
Phân tử hoặc ion
Nguyên tử hoặc ion
pH giúp natri diclofenac có độ tan tốt nhất trong dung dịch nước là:
4,0
5.0
6,0
7,0
Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:
Dùng hỗn hợp dung môi
Làm tăng độ nhớt của môi trường
Dùng chất đẳng trương
Lọc dưới áp suất giảm
Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:
Làm tăng độ nhớt của môi trường
Điều chỉnh pH môi trường
Dùng chất đẳng trương
Lọc dưới áp suất giảm
Chất có vai trò làm tăng độ tan trong công thức dung dịch thuốc là:
Chất diện hoạt
Chất sát khuẩn
Chất bảo quản
Chất điều vị
Dạng muối của tetracyclin tan tốt nhất trong nước là:
Tetracyclin
Tetracyclin hydroclorid
Tetracyclin sulfat
Tetracyclin phosphat
Dạng muối của clodiazepoxid tan tốt nhất trong nước là:
Clodiazepoxid
Clodiazepoxid hydroclorid
Clodiazepoxid sulfat
Clodiazepoxid benzoat
Chất có vai trò làm tăng độ tan của cafein trong nước là:
Natri benzoat
Acid citric
Kali iodid
Ethylendiamin
Chất có vai trò làm tăng độ tan của prednisolon trong nước là:
Natri salicylat
Gôm arabic
Niacinamid
Ethylendiamin
Chất có vai trò làm tăng độ tan của theophyllin trong nước là:
Polysorbat
Acid citric
Tween
Ethylendiamin
Nồng độ thường dùng của Tween trong công thức dung dịch thuốc uống là:
> 6%
> 5%
< 4 %
< 3%
Mục đích của quá trình lọc dung dịch trong bào chế dung dịch thuốc là:
Loại bỏ các chất màu
Loại các tiểu phân chất rắn không tan
Tách riêng dung môi
Tách riêng các chất tan
Tỷ lệ đường trong công thức siro thuốc là:
26-35%
36-45%
46-54%
56-64%
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
Thích hợp dùng cho trẻ em
Hạn chế kích ứng dạ dày
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Kéo dài tác dụng
Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:
Kéo dài tác dụng
Hạn chế kích ứng dạ dày
Hạn chế sự thủy phân của dược chất
Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nóng với 100ml nước là:
150g
165g
180g
200g
Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nguội với 100ml nước là:
150g
165g
180g
200g
Đặc điểm đặc trưng của elixir là dung dịch thuốc:
Có tỷ lệ đường cao
Hạn dùng 24-48h
Có tỷ lệ lớn ethanol và đường
Dễ bị nhiễm khuẩn và nấm mốc
Một trong những ưu điểm của elixir so với các dung dịch thuốc khác là:
Kéo dài tác dụng của thuốc
Dễ uống, thích hợp với trẻ nhỏ
Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
Bảo quản lâu hơn
Đặc điểm đặc trưng của potio là:
Thường pha chế theo đơn
Hạn dùng dài
Kéo dài tác dụng của thuốc
Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 200g đường bằng phương pháp chế nóng là:
121ml
131ml
125ml
135ml
Lượng nước cất cần dùng để điều chế 5kg đường bằng phương pháp chế nóng là:
3030ml
3000ml
2030ml
2000ml
Đường dùng của dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:
Thuốc dùng để uống
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Lựa chọn hệ dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol:
Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin
Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin
Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin
Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật
Phương pháp bào chế dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:
Hòa tan chạy vòng
Hòa tan bằng cách tạo dẫn chất dễ tan
Hòa tan ở nhiệt độ cao
Hòa tan ở nhiệt độ thường
Dạng bào chế của công thức sau là:
Elixir
Potio
Siro
Nhũ tương
Đường dùng của dịch dầu xoa có công thức sau là:
Thuốc tiêm
Thuốc bôi ngoài da
Thuốc súc miệng
Thuốc nhỏ tai
Trình tự bào chế cho dung dịch phenobarbital có công thức sau:
Hòa tan phenobarbital trong ethanol 90%, thêm glycerin, nước
Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp glycerin -nước, thêm ethanol 90%
Hòa tan phenobarbital trong nước, thêm hỗn hợp ethanol 90% và glycerin
Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp ethanol 90% – nước, thêm glycerin
Trình tự bào chế cho dung dịch paracetamol có công thức sau: Paracetamol 2,4g Ethanol 96% 10,0ml Propylen glycol 10,0ml Glycerin vđ 100,0ml
Hòa tan paracetamol trong ethanol, thêm glycerin, propylen glycol
Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp glycerin -ethanol, thêm propylen glycol
Hòa tan paracetamol trong propylen glycol, thêm hỗn hợp ethanol và glycerin
Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp ethanol – propylen glycol, thêm glycerin
Trình tự bào chế cho dung dịch PVP - Iod có công thức sau: PVP – Iod Natri lauryl sulfat Natri citrat Glycerin Nước tinh khiết vđ
Hòa tan natri lauryl sulfat trong nước, hòa tan natri citrat, PVP – iod, thêm glycerin
Hòa tan natri lauryl sulfat trong glycerin, hòa tan natri citrat, PVP – iod
Hòa tan PVP -iod trong nước, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm glycerin
Hòa tan PVP -iod trong glycerin, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm nước
Trình tự bào chế cho dung dịch dầu xoa có công thức sau:
Nghiền camphor và methol, thêm methyl salicylat, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền camphor và methyl salicylat, thêm methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền methyl salicylat và methol, thêm camphor, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Nghiền camphor, thêm methyl salicylat và methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin
Trình tự bào chế cho dung dịch dextromethophan có công thức sau: Menthol Methyl salicylat Camphor Tinh dầu quế Dầu parafin vđ
Hòa tan dextromethophan trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và glucose
Hòa tan glucose trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và dextromethophan
Hòa tan acid citric trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, dextromethophan và glucose
Hòa tan natri benzo
Kỹ thuật bào chế hợp lý nhất cho dung dịch nhỏ tai cloramphenicol có công thức sau: Cloramphenicol 5g Propylen glycol vđ. 100ml.
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 20ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng
Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ 40 0 C - 50 0 C
Hòa tan cloramphenicol với 30ml propylen glycol ở nhiệt độ 60 0 C - 70 0 C
Trình tự hòa tan hợp lý nhất cho dung dịch lugol có công thức sau: Iod 1,0 g Kali iodid 0.4 g Nước tinh khiết vđ 100,0 ml
Hòa tan kali iodid với 3-5 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan kali iodid với 20-30 ml nước, cho iod vào hòa tan
Hòa tan iod với 10-20 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Hòa tan iod với 5-10 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan
Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
≤0,1μm
≤0,5μm
≥1,0μm
≥5,0μm
Kích thước đường kính tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương thuốc là:
>0,1μm
>0,5μm
>1,0μm
>5,0μm
Một trong những nhược điểm của nhũ tương thuốc là:
Dược chất dễ bị oxy hóa
Không bền về mặt động học
Là môi trường cho phản ứng thủy phân
Khó bảo quản
Một trong những ưu điểm của nhũ tương thuốc là:
Phối hợp dễ dàng các chất lỏng không tan
Thích hợp trong trường hợp cấp cứu
Bền về mặt động học
Kỹ thuật bào chế đơn giản
Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/N
Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương uống là:
D/N
N/D
D/N/D
N/D/D
Kiểu nhũ tương dùng bôi ngoài da không gây bẩn quần áo là:
N/D
D/N
D/N/D
N/D/N
Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương mịn là:
lớn hơn 1mcm
lớn hơn 10mcm
từ 10nm-100nm
từ 0,5mcm – 1,0mcm
Tên khác của pha phân tán trong nhũ tương thuốc là:
Pha nội
Pha liên tục
Tướng ngoại
Tướng liên tục
Tên khác của môi trường phân tán trong nhũ tương thuốc là:
Pha nội
Pha ngoại
Tướng nội
Tướng phân tán
Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương đặc là:
<2%
<1%
2%
>2%
Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương loãng là:
≤2%
≤1%
≥3%
≥4%
Cấu trúc kiểu nhũ tương D/N là:
Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu
Pha ngoại là dầu, pha nội là nước
Pha liên tục dầu, pha không liên tục là nước
Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước
Cấu trúc kiểu nhũ tương N/D là:
Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu
Pha ngoại là nước, pha nội là dầu
Pha liên tục nước, pha không liên tục là dầu
Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước
Đặc điểm giống nhau giữa dung dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:
Thể chất lỏng
Dược chất tan hoàn toàn trong dung môi
Dược chất rắn không hòa tan
Thể chất rắn
Đặc điểm khác biệt giữa nhũ tương thuốc và dung dịch thuốc là:
Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng
Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi hai chất lỏng không tan
Nhũ tương thuốc là hệ phân tán đồng thể
Nhũ tương thuốc có thể chất rắn
Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:
Không tương kỵ với dược chất và chất phụ
Có khả năng nhũ hóa vừa phải với dược chất
Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao
Có tác dụng dược lý riêng
Vai trò của chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Chống oxy hóa
Tăng độ ổn định của dược chất
Là một dược chất
Giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha
Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:
Dễ thủy phân
Bền vững ít bị tác động của pH
Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao
Có tác dụng dược lý riêng
Chất có vai trò là chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Vaselin
Tocoferol
Glycerin
Cholesterol
Chất nhũ hóa có bản chất carbohydrat trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Lecithin
Cholseterol
Chất nhũ hóa có bản chất protein trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Casein
Cholseterol
Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ sữa trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm arabic
Saponin
Casein
Cholseterol
Chất nhũ hóa có bản chất phospholipid trong công thức nhũ tương thuốc là:
Lecithin
Saponin
Casein
Cholseterol
Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ lòng đỏ trứng gà là:
Lecithin
Saponin
Casein
Cholseterol
Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ thiên nhiên là trong công thức nhũ tương thuốc là:
Span 60
Gôm arabic
Polysorbat
Natri lauryl sulfat
Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là:
Tween 80
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là:
Span 80
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Chất nhũ hóa ổn định trong công thức nhũ tương thuốc là:
Gôm adragan
Phospholipid
Carboxymethylcellulose
Carbohydrat
Chất nhũ hóa tan trong nước trong công thức nhũ tương thuốc là:
Lanolin
Span
Gôm arabic
Cholesterol
Chất thường được dùng làm chất nhũ hoá trong ct nhũ tương truyền tĩnh mạch là:
Gôm arabic
Lecithin
Saponin
Casein
Dạng bào chế của công thức sau:
Detromethophan Hbr: 0,30g
Natri benzoat: 0,25g
Natri citrat dihydrat: 0,25
Acid citric monohydrat: 0,10g
Glucose: 60,00g
Nước tinh khiết: 100,00ml
Elixir
Potio
Siro
Nhũ tương
Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác
Thuốc tiêm
Thuốc viên nang
Thuốc mỡ
Cao thuốc
Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm của thuốc khác
Thuốc tiêm
Cốm
Mỡ
Phun mù
