wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Bào Chế

Total questions: 153

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung nghiên cứu của môn bào chế là:

a)

Pha chế, sản xuất các dạng thuốc

b)

Hóa học của thuốc

c)

Tác dụng dược lý của thuốc

d)

Tương tác thuốc

2.

Môn học nghiên cứu cơ sở lý luận và kỹ thuật thực hành về pha chế, sản xuất các dạng thuốc; tiêu chuẩn chất lượng, cách đóng gói và bảo quản các dạng thuốc được gọi là:

a)

Môn bào chế

b)

Môn dược lý

c)

Môn thực vật

d)

Môn dược liệu

3.

Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:

a)

Tăng độ tan

b)

Tăng tác dụng

c)

Tránh nhầm lẫn

d)

Tăng tính thấm

4.

Một trong những mục đích của việc bào chế nhiều dạng thuốc khác nhau là:

a)

Tăng độ tan

b)

Tiện dùng

c)

Tránh nhầm lẫn

d)

Tăng tính thấm

5.

Các thành phần chính của dạng thuốc là:

a)

Dược chất – Tá dược – Bao bì

b)

Chất bảo quản – Bao bì – Chất làm ngọt

c)

Chất điều vị - Dung môi – Chất diện hoạt

d)

Bao bì – Chất diện hoạt – Chất bảo quản

6.

Thành phần chính của dạng thuốc, tạo ra các tác dụng dược lý riêng để điều trị, phòng hay chẩn đoán bệnh trong bào chế được gọi là:

a)

Tá dược

b)

Dược chất

c)

Chất dẫn

d)

Chất phụ

7.

Chất không có hoạt tính đóng vai trò hình thành dạng thuốc và góp phần ổn định, làm tăng sinh khả dụng của dược chất trong bào chế được gọi là:

a)

Tá dược

b)

Dược chất

c)

Chất dẫn

d)

Chất phụ

8.

Thể chất các dạng thuốc thường gặp trong bào chế bao gồm là:

a)

Rắn, lỏng, bán rắn

b)

Khí, rắn, lỏng

c)

Đồng thể, lỏng, mềm

d)

Dị thể, khí, rắn

9.

Thể chất của các dạng thuốc bột, thuốc cốm, viên nén, viên nang cứng là:

a)

Mềm

b)

Bán rắn

c)

Rắn

d)

Lỏng

10.

Thể chất của các dạng thuốc siro, elixir, potio là:

a)

Mềm

b)

Bán rắn

c)

Rắn

d)

Lỏng

11.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán đồng thể là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Hỗn dịch

d)

Viên nén

12.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:

a)

Dung dịch

b)

Nhũ tương

c)

Thuốc bột

d)

Viên nén

13.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Thuốc bột

d)

Viên nén

14.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán cơ học là:

a)

Dung dịch.

b)

Hỗn dịch.

c)

Thuốc bột

d)

Nhũ tương.

15.

Dạng thuốc thuộc hệ phân tán dị thể là:

a)

Dung dịch

b)

Hỗn dịch

c)

Thuốc bột

d)

Viên nén

16.

Cấu trúc của dạng thuốc có dược chất được phân tán dưới dạng phân tử hoặc ion là:

a)

Dị thể

b)

Đồng thể

c)

Cơ học

d)

Nhũ tương

17.

Hệ phân tán không bền về mặt nhiệt động học là:

a)

Đồng thể

b)

Dị thể

c)

Cơ học

d)

Siêu vi dị thể

18.

Hệ phân tán cấu tạo bởi 2 pha không đồng tan với nhau là:

a)

Đồng thể

b)

Dị thể

c)

Cơ học

d)

Siêu vi dị thể

19.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác là:

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc bột

c)

Thuốc mỡ

d)

Thuốc phun mù

20.

Mục đích của việc bào chế paracetamol dưới dạng thuốc tiêm là:

a)

Tăng hiệu quả điều trị

b)

Tiện sử dụng

c)

Dễ bảo quản

d)

Giảm giá thành

21.

Thể chất của “Siro bổ phế Nam Hà chỉ khái lộ” là:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Mềm

d)

Khí

22.

Thể chất của thuốc mỡ tra mắt tetracyclin là:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Đồng thể

23.

Thể chất của hỗn dịch hồ nước là:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Đồng thể

24.

Thể chất của thuốc xịt mũi Natri clorid 0,9% là:

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Bán rắn

d)

Khí

25.

Nội dung nghiên cứu của sinh dược học là:

a)

Số phận của dạng thuốc trong cơ thể

b)

Cách đóng gói của dạng thuốc

c)

Kiểm nghiệm chất lượng của chế phẩm

d)

Các dạng bào chế khác nhau

26.

Hai lĩnh vực nghiên cứu của sinh dược học là:

a)

Sinh học và dược học

b)

Sinh học và hóa học

c)

Dược học và sinh lý học

d)

Hóa sinh và dược học

27.

Các giai đoạn quá trình sinh dược học của một dạng thuốc trong cơ thể là :

a)

Giải phóng - Hòa tan - Hấp thu

b)

Giải phóng - Hòa tan- Phân bố

c)

Giải phóng - Hòa tan- Chuyển hóa

d)

Hòa tan - Chuyển hóa- Giải phóng

28.

Đại lượng chỉ tốc độ và mức độ hấp thu dược chất từ một chế phẩm bào chế vào tuần hoàn chung một cách nguyên vẹn và đưa đến nơi tác dụng được gọi là:

a)

Sinh khả dụng

b)

Tương đương bào chế

c)

Sinh dược học

d)

Tương đương sinh học

29.

Sinh khả dụng của thuốc tiêm tĩnh mạch được coi là:

a)

100%

b)

90%

c)

80%

d)

70%

30.

Hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc là:

a)

Sinh học- Dược học

b)

Sinh học- Hóa học

c)

Lý học – Sinh học

d)

Vật lý học- Dược học

31.

Một trong những biện pháp cơ bản để nâng cao sinh khả dụng của chế phẩm bào chế là:

a)

Nghiên cứu tối ưu hóa công thức và kỹ thuật bào chế

b)

Nghiên cứu tối ưu các phương pháp kiểm nghiệm thuốc

c)

Tối ưu hóa các dạng bào chế

d)

Đa dạng hóa các dạng bào chế

32.

Yếu tố dược học ảnh hưởng đến sinh khả dụng là:

a)

Giới tính

b)

Lứa tuổi

c)

Liều dùng

d)

Tình trạng bệnh

33.

Dạng thuốc có sinh khả dụng được coi bằng 100% là:

a)

Dung dịch thuốc

b)

Thuốc tiêm tĩnh mạch

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc đặt

34.

Dạng thuốc có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thu là:

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc phun mù

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc mỡ

35.

Dạng thuốc có sinh khả dụng lớn nhất là:

a)

Thuốc tiêm tĩnh mạch

b)

Hỗn dịch thuốc

c)

Thuốc viên nén

d)

Thuốc dùng ngoài

36.

Sắp xếp các dạng thuốc theo thứ tự sinh khả dụng giảm dần khi dùng đường uống là:

a)

Thuốc viên nén, dung dịch nước, thuốc cốm, hỗn dịch thuốc

b)

Dung dịch nước, hỗn dịch thuốc, thuốc cốm, thuốc viên nén

c)

Hỗn dịch thuốc, dung dịch nước, thuốc cốm, thuốc viên nén.

d)

Thuốc cốm, thuốc viên nén, dung dịch nước, hỗn dịch thuốc.

37.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén paracetamol 500mg và viên nén panadol 500mg trên thị trường được gọi là:

a)

Tương đương bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Thế phẩm bào chế

38.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén berberin 5mg và viên nang berberin 10mg trên thị trường được gọi là:

a)

Thế phẩm bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Tương đương bào chế

39.

Theo khái niệm về tương đương thì thuốc viên nén Augmentin (amoxicillin 500mg) và viên nén amoxicillin 500mg trên thị trường được gọi là:

a)

Thế phẩm bào chế

b)

Tương đương sinh học

c)

Tương đương lâm sàng

d)

Tương đương bào chế

40.

Đặc điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Lỏng, trong suốt

b)

Mềm, không bám dính

c)

Rắn, khô tơi

d)

Bán rắn

41.

Mức độ phân tán của dược chất trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Không đồng nhất

b)

Đồng nhất

c)

Dị thể

d)

Cơ học

42.

Chất được dùng để hòa tan dược chất trong dung dịch thuốc là:

a)

Chất nhũ hóa

b)

Dung môi

c)

Dung dịch

d)

Chất gây thấm

43.

Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Tác dụng kéo dài hơn dạng rắn

b)

Hấp thu nhanh hơn dạng thuốc rắn

c)

Khu trú tác dụng tại chỗ

d)

Giải phóng dược chất từ từ

44.

Một trong những ưu điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Dễ vận chuyển, dễ bảo quản

b)

Hấp thu chậm hơn dạng rắn

c)

Thích hợp với trẻ em và người cao tuổi

d)

Dược chất bền vững hơn so với dạng rắn

45.

Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Thể tích cồng kềnh

b)

Giải phóng dược chất chậm

c)

Không thích hợp cho trẻ nhỏ

d)

Dươc chất bền vững hơn so với dạng rắn

46.

Một trong những nhược điểm của dung dịch thuốc là:

a)

Tác dụng chậm

b)

Khó nuốt

c)

Thể tích nhỏ gọn

d)

Dược chất kém ổn định

47.

Ưu điểm của dược chất trong dung dịch thuốc hấp thu nhanh hơn so với dạng thuốc rắn là:

a)

Phân tán đều trong dung môi

b)

Hòa tan hoàn toàn trong dung môi

c)

Trộn đều trong dung môi

d)

Nhũ hóa trong dung môi

48.

Hệ phân tán của dung dịch thuốc là:

a)

Dị thể

b)

Đồng thể

c)

Cơ học

d)

Siêu vi dị thể

49.

Đặc điểm về độ tan của dược chất khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:

a)

Không tan

b)

Hòa tan một phần

c)

Hòa tan hoàn toàn

d)

Khó hòa tan

50.

Vai trò của dung môi trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Hòa tan các chất

b)

Bảo quản dược chất

c)

Tăng độ nhớt môi trường

d)

Chống oxy hóa

51.

Phương pháp điều chế nước cất dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Phương pháp trao đổi ion

b)

Phương pháp lọc

c)

Phương pháp cất

d)

Phương pháp thẩm thấu ngược

52.

Trình tự xử lý nguồn nước trước khi cất trong bào chế thuốc là:

a)

Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ

b)

Loại tạp chất cơ học - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất bay hơi

c)

Loại tạp chất bay hơi - Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học

d)

Loại tạp chất hữu cơ - Loại tạp chất cơ học- Loại tạp chất bay hơi

53.

Hóa chất dùng để loại tạp chất hữu cơ trong nước cất dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Ca(OH)2

b)

Na2CO3

c)

KMnO4

d)

KAl(SO4)2

54.

Phương pháp điều chế nước khử khoáng dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Phương pháp trao đổi ion

b)

Phương pháp lọc

c)

Phương pháp cất

d)

Phương pháp thẩm thấu ngược

55.

Đặc điểm của nước khử khoáng là dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Vô khuẩn

b)

Không có chất gây sốt

c)

Hàm lượng tạp chất ion thấp

d)

Không có chí nhiệt tố

56.

Vật liệu dùng để điều chế nước thẩm thấu ngược là dùng trong bào chế thuốc là:

a)

Chất hấp phụ trao đổi ion

b)

Màng cellulose acetat

c)

Cột cation

d)

Cột anion

57.

Vai trò của dung môi phân cực thân nước trong bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ nhớt của môi trường

b)

Tăng độ ổn định của dược chất

c)

Tạo vị ngọt dễ uống

d)

Chống oxy hóa

58.

Một trong những nhược điểm của ethanol khi dùng làm dung môi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Có tác dụng chống oxy hóa cho dược chất

b)

Khả năng hòa tan rộng

c)

Không hoàn toàn trơ về mặt dược lý

d)

Tăng độ bền của dược chất

59.

Một trong những mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi phân cực thân nước khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

b)

Chống oxy hóa cho dược chất

c)

Tăng độ nhớt

d)

Tăng tác dụng sát khuẩn

60.

Dung môi phân cực thân nước trong thành phần của dung dịch thuốc là:

a)

Benzyl benzoat

b)

Dầu parafin

c)

Triglycerid

d)

Propylen glycol

61.

Dung môi không phân cực thân dầu trong thành phần của dung dịch thuốc là:

a)

Propylen glycol

b)

Glycerin

c)

Alcol benzylic

d)

Benzyl benzoat

62.

Mục đích sử dụng chất điều chỉnh pH trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Điều chỉnh mùi vị

c)

Tăng độ nhớt

d)

Điều chỉnh màu sắc

63.

Mục đích sử dụng chất sát khuẩn trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Tăng độ tan của dược chất

b)

Tăng tác dụng của chế phẩm

c)

Hạn chế tác động của vi sinh vật

d)

Chống oxy hóa trong quá trình bào chế

64.

Độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dưới dạng dung dịch thuốc là:

a)

Tan một phần

b)

Tan hoàn toàn

c)

Không hòa tan

d)

Chậm tan

65.

Tỷ lệ ethanol thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 20%

c)

Dưới 25%

d)

Dưới 35%

66.

Tỷ lệ glycerin thường dùng làm dung môi để bào chế dung dịch uống là:

a)

Dưới 15%

b)

Dưới 20%

c)

Dưới 25%

d)

Dưới 35%

67.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:

a)

Natri sulfit

b)

Tocoferol

c)

Butyl hydroxytoluen

d)

Butyl hydroxyanisol

68.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch nước là:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin D

c)

Vitamin E

d)

Vitamin K

69.

Chất chống oxy hóa được dùng trong công thức dung dịch dầu là:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin D

c)

Vitamin E

d)

Vitamin K

70.

Dung môi có độ phân cực lớn nhất là:

a)

Nước tinh khiết

b)

Ethanol

c)

Glycerin

d)

Propylen glycol

71.

Mục đích của việc sử dụng hỗn hợp dung môi khi bào chế dung dịch nước là:

a)

Tăng độ tan và tăng tác dụng sát khuẩn

b)

Chống oxy hóa và ổn định dược chất

c)

Tăng độ tan và độ ổn định của dược chất

d)

Tăng độ nhớt và sinh khả dụng

72.

Biện pháp để hạn chế phản ứng oxy hóa xảy ra trong dung dịch thuốc là:

a)

Thêm chất làm tăng độ tan và độ nhớt

b)

Điều chỉnh pH và thêm chất chống oxy hóa

c)

Thêm chất chống oxy hóa và chất sát khuẩn

d)

Điều chỉnh pH và thêm chất sát khuẩn

73.

Biện pháp để hạn chế sự thủy phân của dược chất xảy ra trong dung dịch nước là:

a)

Sử dụng các chất chống oxy hóa

b)

Dùng hỗn hợp dung môi

c)

Dùng hỗn hợp chất làm tăng độ tan và độ nhớt

d)

Sử dụng chất sát khuẩn

74.

Biện pháp hạn chế phản ứng thủy phân xảy ra trong dung dịch nước là:

a)

Điều chỉnh pH phù hợp

b)

Dùng chất làm tăng độ tan

c)

Thêm natri metabisulfit

d)

Thêm natri ethylendiamin tetra acetat

75.

Dung môi thích hợp nhất để bào chế thuốc nhỏ tai cloramphenicol 5% là:

a)

Nước tinh khiết

b)

Ethanol

c)

Glycerin

d)

Propylen glycol

76.

Chất chống oxy hóa dùng trong bào chế dung dịch vitamin C là:

a)

Butyl hydroxy toluen

b)

Alpha tocoferol

c)

Natri bisulfit

d)

Hydroquinon

77.

Vai trò của kali iodid trong dung dịch lugol có công thức sau là: Iod 1,0g Kali iodid 2,0g Nước tinh khiết vđ 100,0ml

a)

Chất làm tăng độ nhớt

b)

Chất làm tăng độ tan

c)

Chất chống oxy hóa

d)

Chất sát khuẩn

78.

Vai trò của propylen glycol trong dung dịch PVP – Iod 10% có công thức sau là: PVP-Iod 10.0 g Propylen glycol 1.0 g Ethanol 96% 9.0 g Nước tinh khiết 80.0 g

a)

Chất làm tăng độ tan

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất sát khuẩn

d)

Chất làm tăng độ nhớt

79.

Vai trò của cremophor trong dung dịch clotrimazol 3% có công thức sau là: Clotrimazol 1g Cremophor RH 40 2g Paraben vđ Ethanol 96% 34g Nước cất vđ 100ml

a)

Chất làm tăng độ tan

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Chất sát khuẩn

d)
80.

Vai trò của natri lauryl sulfat trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:

a)

Chất chống oxy hóa

b)

Chất ổn định pH

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất tạo màu

81.

Vai trò của glycerin trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:

a)

Chất điều chỉnh pH

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất giữ ẩm

d)

Chất chống oxy hóa

82.

Vai trò của natri dihydrophosphat khan trong dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:

a)

Chất điều chỉnh pH

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất giữ ẩm

d)

Chất chống oxy hóa

83.

Vai trò của dầu parafin trong dung dịch dầu xoa có công thức sau là:

a)

Dược chất

b)

Dung môi

c)

Chất làm tăng độ tan

d)

Chất sát khuẩn

84.

Vai trò của natri citrat dihydrat và acid citric monohydrat trong công thức sau là:

a)

Chất giữ ẩm

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất điều chỉnh pH

d)

Chất chống oxy hóa

85.

Vai trò của siro đơn trong công thức sau là:

a)

Chất điều vị

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất điều chỉnh pH

d)

Chất chống oxy hóa

86.

Dạng tồn tại của chất tan trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Phân tử

b)

Nguyên tử

c)

Phân tử hoặc ion

d)

Nguyên tử hoặc ion

87.

pH giúp natri diclofenac có độ tan tốt nhất trong dung dịch nước là:

a)

4,0

b)

5.0

c)

6,0

d)

7,0

88.

Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Dùng hỗn hợp dung môi

b)

Làm tăng độ nhớt của môi trường

c)

Dùng chất đẳng trương

d)

Lọc dưới áp suất giảm

89.

Một trong những biện pháp làm tăng độ tan của dược chất trong dung môi khi bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Làm tăng độ nhớt của môi trường

b)

Điều chỉnh pH môi trường

c)

Dùng chất đẳng trương

d)

Lọc dưới áp suất giảm

90.

Chất có vai trò làm tăng độ tan trong công thức dung dịch thuốc là:

a)

Chất diện hoạt

b)

Chất sát khuẩn

c)

Chất bảo quản

d)

Chất điều vị

91.

Dạng muối của tetracyclin tan tốt nhất trong nước là:

a)

Tetracyclin

b)

Tetracyclin hydroclorid

c)

Tetracyclin sulfat

d)

Tetracyclin phosphat

92.

Dạng muối của clodiazepoxid tan tốt nhất trong nước là:

a)

Clodiazepoxid

b)

Clodiazepoxid hydroclorid

c)

Clodiazepoxid sulfat

d)

Clodiazepoxid benzoat

93.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của cafein trong nước là:

a)

Natri benzoat

b)

Acid citric

c)

Kali iodid

d)

Ethylendiamin

94.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của prednisolon trong nước là:

a)

Natri salicylat

b)

Gôm arabic

c)

Niacinamid

d)

Ethylendiamin

95.

Chất có vai trò làm tăng độ tan của theophyllin trong nước là:

a)

Polysorbat

b)

Acid citric

c)

Tween

d)

Ethylendiamin

96.

Nồng độ thường dùng của Tween trong công thức dung dịch thuốc uống là:

a)

> 6%

b)

> 5%

c)

< 4 %

d)

< 3%

97.

Mục đích của quá trình lọc dung dịch trong bào chế dung dịch thuốc là:

a)

Loại bỏ các chất màu

b)

Loại các tiểu phân chất rắn không tan

c)

Tách riêng dung môi

d)

Tách riêng các chất tan

98.

Tỷ lệ đường trong công thức siro thuốc là:

a)

26-35%

b)

36-45%

c)

46-54%

d)

56-64%

99.

Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:

a)

Thích hợp dùng cho trẻ em

b)

Hạn chế kích ứng dạ dày

c)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

d)

Kéo dài tác dụng

100.

Một trong những ưu điểm của siro thuốc là:

a)

Kéo dài tác dụng

b)

Hạn chế kích ứng dạ dày

c)

Hạn chế sự thủy phân của dược chất

d)

Hạn chế sự phát triển của vi khuẩn

101.

Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nóng với 100ml nước là:

a)

150g

b)

165g

c)

180g

d)

200g

102.

Lượng saccarose dùng để điều chế siro đơn bằng phương pháp điều chế nguội với 100ml nước là:

a)

150g

b)

165g

c)

180g

d)

200g

103.

Đặc điểm đặc trưng của elixir là dung dịch thuốc:

a)

Có tỷ lệ đường cao

b)

Hạn dùng 24-48h

c)

Có tỷ lệ lớn ethanol và đường

d)

Dễ bị nhiễm khuẩn và nấm mốc

104.

Một trong những ưu điểm của elixir so với các dung dịch thuốc khác là:

a)

Kéo dài tác dụng của thuốc

b)

Dễ uống, thích hợp với trẻ nhỏ

c)

Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài

d)

Bảo quản lâu hơn

105.

Đặc điểm đặc trưng của potio là:

a)

Thường pha chế theo đơn

b)

Hạn dùng dài

c)

Kéo dài tác dụng của thuốc

d)

Thích hợp để bào chế dạng thuốc dùng ngoài

106.

Lượng nước cất cần dùng để điều chế 200g đường bằng phương pháp chế nóng là:

a)

121ml

b)

131ml

c)

125ml

d)

135ml

107.

Lượng nước cất cần dùng để điều chế 5kg đường bằng phương pháp chế nóng là:

a)

3030ml

b)

3000ml

c)

2030ml

d)

2000ml

108.

Đường dùng của dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:

a)

Thuốc dùng để uống

b)

Thuốc bôi ngoài da

c)

Thuốc súc miệng

d)

Thuốc nhỏ tai

109.

Lựa chọn hệ dung môi thích hợp dùng để bào chế dung dịch paracetamol:

a)

Nước – dầu thực vật – ethanol - glycerin

b)

Dầu thực vật – nước – propylen glycol - glycerin

c)

Nước – ethanol – propylen glycol - glycerin

d)

Dầu parafin – ethanol – propylen glycol – dầu thực vật

110.

Phương pháp bào chế dung dịch PVP – iod 10% có công thức sau là:

a)

Hòa tan chạy vòng

b)

Hòa tan bằng cách tạo dẫn chất dễ tan

c)

Hòa tan ở nhiệt độ cao

d)

Hòa tan ở nhiệt độ thường

111.

Dạng bào chế của công thức sau là:

a)

Elixir

b)

Potio

c)

Siro

d)

Nhũ tương

112.

Đường dùng của dịch dầu xoa có công thức sau là:

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc bôi ngoài da

c)

Thuốc súc miệng

d)

Thuốc nhỏ tai

113.

Trình tự bào chế cho dung dịch phenobarbital có công thức sau:

a)

Hòa tan phenobarbital trong ethanol 90%, thêm glycerin, nước

b)

Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp glycerin -nước, thêm ethanol 90%

c)

Hòa tan phenobarbital trong nước, thêm hỗn hợp ethanol 90% và glycerin

d)

Hòa tan phenobarbital trong hỗn hợp ethanol 90% – nước, thêm glycerin

114.

Trình tự bào chế cho dung dịch paracetamol có công thức sau: Paracetamol 2,4g Ethanol 96% 10,0ml Propylen glycol 10,0ml Glycerin vđ 100,0ml

a)

Hòa tan paracetamol trong ethanol, thêm glycerin, propylen glycol

b)

Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp glycerin -ethanol, thêm propylen glycol

c)

Hòa tan paracetamol trong propylen glycol, thêm hỗn hợp ethanol và glycerin

d)

Hòa tan paracetamol trong hỗn hợp ethanol – propylen glycol, thêm glycerin

115.

Trình tự bào chế cho dung dịch PVP - Iod có công thức sau: PVP – Iod Natri lauryl sulfat Natri citrat Glycerin Nước tinh khiết vđ

a)

Hòa tan natri lauryl sulfat trong nước, hòa tan natri citrat, PVP – iod, thêm glycerin

b)

Hòa tan natri lauryl sulfat trong glycerin, hòa tan natri citrat, PVP – iod

c)

Hòa tan PVP -iod trong nước, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm glycerin

d)

Hòa tan PVP -iod trong glycerin, hòa tan natri citrat, natri lauryl sulfat, thêm nước

116.

Trình tự bào chế cho dung dịch dầu xoa có công thức sau:

a)

Nghiền camphor và methol, thêm methyl salicylat, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

b)

Nghiền camphor và methyl salicylat, thêm methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

c)

Nghiền methyl salicylat và methol, thêm camphor, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

d)

Nghiền camphor, thêm methyl salicylat và methol, thêm tinh dầu quế và dầu parafin

117.

Trình tự bào chế cho dung dịch dextromethophan có công thức sau: Menthol Methyl salicylat Camphor Tinh dầu quế Dầu parafin vđ

a)

Hòa tan dextromethophan trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và glucose

b)

Hòa tan glucose trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, acid citric và dextromethophan

c)

Hòa tan acid citric trong 30ml nước nóng, thêm natri benzoat, dextromethophan và glucose

d)

Hòa tan natri benzo

118.

Kỹ thuật bào chế hợp lý nhất cho dung dịch nhỏ tai cloramphenicol có công thức sau: Cloramphenicol 5g Propylen glycol vđ. 100ml.

a)

Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng

b)

Hòa tan cloramphenicol với 20ml propylen glycol ở nhiệt độ phòng

c)

Hòa tan cloramphenicol với 50ml propylen glycol ở nhiệt độ 40 0 C - 50 0 C

d)

Hòa tan cloramphenicol với 30ml propylen glycol ở nhiệt độ 60 0 C - 70 0 C

119.

Trình tự hòa tan hợp lý nhất cho dung dịch lugol có công thức sau: Iod 1,0 g Kali iodid 0.4 g Nước tinh khiết vđ 100,0 ml

a)

Hòa tan kali iodid với 3-5 ml nước, cho iod vào hòa tan

b)

Hòa tan kali iodid với 20-30 ml nước, cho iod vào hòa tan

c)

Hòa tan iod với 10-20 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan

d)

Hòa tan iod với 5-10 ml nước, cho kali iodid vào hòa tan

120.

Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

≤0,1μm

b)

≤0,5μm

c)

≥1,0μm

d)

≥5,0μm

121.

Kích thước đường kính tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

>0,1μm

b)

>0,5μm

c)

>1,0μm

d)

>5,0μm

122.

Một trong những nhược điểm của nhũ tương thuốc là:

a)

Dược chất dễ bị oxy hóa

b)

Không bền về mặt động học

c)

Là môi trường cho phản ứng thủy phân

d)

Khó bảo quản

123.

Một trong những ưu điểm của nhũ tương thuốc là:

a)

Phối hợp dễ dàng các chất lỏng không tan

b)

Thích hợp trong trường hợp cấp cứu

c)

Bền về mặt động học

d)

Kỹ thuật bào chế đơn giản

124.

Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/N

125.

Kiểu nhũ tương dùng để bào chế nhũ tương uống là:

a)

D/N

b)

N/D

c)

D/N/D

d)

N/D/D

126.

Kiểu nhũ tương dùng bôi ngoài da không gây bẩn quần áo là:

a)

N/D

b)

D/N

c)

D/N/D

d)

N/D/N

127.

Kích thước tiểu phân pha phân tán trong công thức nhũ tương mịn là:

a)

lớn hơn 1mcm

b)

lớn hơn 10mcm

c)

từ 10nm-100nm

d)

từ 0,5mcm – 1,0mcm

128.

Tên khác của pha phân tán trong nhũ tương thuốc là:

a)

Pha nội

b)

Pha liên tục

c)

Tướng ngoại

d)

Tướng liên tục

129.

Tên khác của môi trường phân tán trong nhũ tương thuốc là:

a)

Pha nội

b)

Pha ngoại

c)

Tướng nội

d)

Tướng phân tán

130.

Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương đặc là:

a)

<2%

b)

<1%

c)

2%

d)

>2%

131.

Nồng độ pha phân tán trong công thức nhũ tương loãng là:

a)

≤2%

b)

≤1%

c)

≥3%

d)

≥4%

132.

Cấu trúc kiểu nhũ tương D/N là:

a)

Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu

b)

Pha ngoại là dầu, pha nội là nước

c)

Pha liên tục dầu, pha không liên tục là nước

d)

Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước

133.

Cấu trúc kiểu nhũ tương N/D là:

a)

Pha phân tán là nước, môi trường phân tán là dầu

b)

Pha ngoại là nước, pha nội là dầu

c)

Pha liên tục nước, pha không liên tục là dầu

d)

Pha phân tán là dầu, môi trường phân tán là nước

134.

Đặc điểm giống nhau giữa dung dịch thuốc và nhũ tương thuốc là:

a)

Thể chất lỏng

b)

Dược chất tan hoàn toàn trong dung môi

c)

Dược chất rắn không hòa tan

d)

Thể chất rắn

135.

Đặc điểm khác biệt giữa nhũ tương thuốc và dung dịch thuốc là:

a)

Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi chất rắn không tan trong chất lỏng

b)

Nhũ tương thuốc cấu tạo bởi hai chất lỏng không tan

c)

Nhũ tương thuốc là hệ phân tán đồng thể

d)

Nhũ tương thuốc có thể chất rắn

136.

Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:

a)

Không tương kỵ với dược chất và chất phụ

b)

Có khả năng nhũ hóa vừa phải với dược chất

c)

Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao

d)

Có tác dụng dược lý riêng

137.

Vai trò của chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Chống oxy hóa

b)

Tăng độ ổn định của dược chất

c)

Là một dược chất

d)

Giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha

138.

Một trong các yêu cầu của chất nhũ hóa là:

a)

Dễ thủy phân

b)

Bền vững ít bị tác động của pH

c)

Có tác dụng nhũ hóa ở nồng độ cao

d)

Có tác dụng dược lý riêng

139.

Chất có vai trò là chất nhũ hóa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Vaselin

b)

Tocoferol

c)

Glycerin

d)

Cholesterol

140.

Chất nhũ hóa có bản chất carbohydrat trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Lecithin

d)

Cholseterol

141.

Chất nhũ hóa có bản chất protein trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholseterol

142.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ sữa trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm arabic

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholseterol

143.

Chất nhũ hóa có bản chất phospholipid trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Lecithin

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholseterol

144.

Chất nhũ hóa thiên nhiên có nguồn gốc từ lòng đỏ trứng gà là:

a)

Lecithin

b)

Saponin

c)

Casein

d)

Cholseterol

145.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc từ thiên nhiên là trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Span 60

b)

Gôm arabic

c)

Polysorbat

d)

Natri lauryl sulfat

146.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Tween 80

b)

Gôm arabic

c)

Lecithin

d)

Saponin

147.

Chất nhũ hóa có nguồn gốc bán tổng hợp trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Span 80

b)

Gôm arabic

c)

Lecithin

d)

Saponin

148.

Chất nhũ hóa ổn định trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Gôm adragan

b)

Phospholipid

c)

Carboxymethylcellulose

d)

Carbohydrat

149.

Chất nhũ hóa tan trong nước trong công thức nhũ tương thuốc là:

a)

Lanolin

b)

Span

c)

Gôm arabic

d)

Cholesterol

150.

Chất thường được dùng làm chất nhũ hoá trong ct nhũ tương truyền tĩnh mạch là:

a)

Gôm arabic

b)

Lecithin

c)

Saponin

d)

Casein

151.

Dạng bào chế của công thức sau:

Detromethophan Hbr: 0,30g

Natri benzoat: 0,25g

Natri citrat dihydrat: 0,25

Acid citric monohydrat: 0,10g

Glucose: 60,00g

Nước tinh khiết: 100,00ml

a)

Elixir

b)

Potio

c)

Siro

d)

Nhũ tương

152.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm trung gian để bào chế các dạng thuốc khác

a)

Thuốc tiêm

b)

Thuốc viên nang

c)

Thuốc mỡ

d)

Cao thuốc

153.

Dạng thuốc có thể dùng làm chế phẩm của thuốc khác

a)

Thuốc tiêm

b)

Cốm

c)

Mỡ

d)

Phun mù