WorksheetsQuiz về Hàm Trạng Thái và Nhiệt Hóa Học
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Chọn ý trả lời đúng. Đặc điểm hàm trạng thái là:
Biến thiên các đại lượng trong quá trình phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối và đường đi
Biến thiên các đại lượng trong quá trình chỉ phụ thuộc vào đường đi
Biến thiên các đại lượng trong quá trình không phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối
Biến thiên các đại lượng trong các quá trình chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, không phụ thuộc vào đường đi
Phát biểu nào sau đây là đúng:
Có thể cộng hay trừ những phương trình nhiệt hóa như những phương trình đại số
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng sinh nhiệt của các chất tham gia trừ đi tổng sinh nhiệt của các chất sản phẩm
Hiệu ứng nhiệt của phản ứng thuận bằng hiệu ứng nhiệt của phản ứng nghịch và ngược dấu
Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng bằng tổng nhiệt cháy của các chất sản phẩm trừ đi tổng nhiệt cháy của các chất tham gia phản ứng
Chọn phương án sai. Các đại lượng dưới đây đều là thông số/hàm trạng thái:
Nhiệt độ, áp suất.
Công
Nhiệt, nhiệt đẳng dung
Nội năng, nhiệt dung đẳng tích
Phát biểu nào sau đây là sai:
S là hàm trạng thái
Entropi (S) là thước đo mức độ hỗn loạn của vật chất
Khi S lớn mức độ hỗn loạn của vật chất lớn
Khi S nhỏ, vật sắp xếp kém trật tự
Quá trình tan nước đá là quá trình chuyển từ trạng thái có trật tự sắp xếp sang trạng thái kém trật tự hơn
Xác định hiệu ứng nhiệt ΔH của phản ứng: 4NH₃(k) + 5O₂(k) → 4NO(k) + 6H₂O(k) Biết: ΔH(SNH₃) = -45,9 kJ/mol; ΔH(SH₂O,k) = -253,8 kJ/mol; ΔH(SNO,k) = 91,3 kJ/mol
-944,0
-994,0
-974,0
-964,0
Xác định hiệu ứng nhiệt ΔH của phản ứng:
2C(r) + H2(k) → C2H2(k) ∆Ho (298oC)
Biết: C(r) + O2(k) → CO2(k) ΔHS1 = -390,0kJ
H2(k) + ½ O2(k) → H2O (l) ΔHS2 = -290,0 kJ
2C2H2 + 5O2(k) → 4CO2(k) + 2H2O(l) ΔHS3= -2600 kJ
220,0 kJ
230,0 KJ
240,0 kJ
243,0 kJ
Chọn các phát biểu đúng về cân bằng sau: N₂(k) + 3H₂(k) ⇌ 2NH₃(k) ΔH < 0
Khi giảm nhiệt độ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Khi tăng nồng độ N₂ cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Khi giảm nồng độ NH₃ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Khi tăng áp suất chung của hệ cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch
Cho phản ứng:
2SO₂(k) + O₂(k) ↔ 2SO₃ có ΔH₀ = -198,4 kJ. Để thu được nhiều SO₃, cần:
Tăng P, tăng T
Giảm P, tăng T
Tăng P, giảm T
Giảm P, giảm T
Cho phản ứng: N₂ + 3H₂ ↔ 2NH₃, tốc độ của phản ứng thuận sẽ thay đổi thế nào nếu tăng nồng độ các chất tham gia lên 4 lần?
32
16
4
256
Chọn ý trả lời đúng. Dung dịch là:
Hỗn hợp gồm dung môi và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung dịch và chất tan
Hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan
Chọn ý trả lời đúng: Với một lượng chất tan xác định, khi tăng V dung môi thì
C% giảm, CM giảm
C% tăng, CM tăng
C% tăng, CM giảm
C% giảm, CM tăng
Chọn ý trả lời đúng. Lượng NaCl cần thiết để pha 500g dung dịch nước muối 0,9% là:
5,5g
4,5g
9g
0,9g
Chọn ý trả lời đúng. Đương lượng của KMnO₄ trong phản ứng 10KI + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5I₂ + 2MnSO₄ + 6K₂SO₄ + 8H₂O. Biết K(39), Mn(55), O(16).
49
158
79
31,6
Hiện tượng thẩm thấu là hiện tượng
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
các phân tử dung môi khuếch tán qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
các phân tử khuếch tán qua màng thẩm thấu hoặc từ dung dịch nồng độ cao sang dung dịch nồng độ thấp hơn
các phân tử dung môi khuếch tán một chiều qua màng thẩm thấu sang dung dịch hoặc từ dung dịch nồng độ thấp sang dung dịch nồng độ cao hơn
Cho các chất sau: HCl, H₂SO₄, C₆H₅OH, NaOH, BaCl₂, CH₃COOH, CHCOONa, NH₃. Số lượng các chất là chất điện li mạnh là:
5
4
6
3
Dung dịch đệm là dung dịch có giá trị pH thay đổi không đáng kể khi:
Thêm một lượng nhỏ acid
Thêm một lượng nhỏ base
Pha loãng có giới hạn
Cả 3 ý kiến trên
Acid amin Lysin có các pKa1 = 2,23; pKa2 = 9,05 và pKa3 = 11,03. Giá trị pH tại điểm đẳng điện pI là:
10,09
5,02
10,04
7,47
Giá trị pH của dung dịch đệm chứa CH3COOH 0,2M và CH3COONa 0,2M là: Biết pKa = 4,55 (xét trong cùng thể tích)
4,55
9,25
4,75
9,75
Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,1M là
2,5
0,5
1,0
2,0
Điều kiện để có phản ứng phân tích thể tích là:
Có phương pháp xác định điểm tương đương
Phản ứng xảy ra hoàn toàn theo 1 chiều.
Phản ứng xảy ra nhanh không có sản phẩm phụ.
Tất cả các điều kiện trên
Bệnh nhân cần bổ sung nước và chất điện giải, bác sỹ chỉ định truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9%. Vì sao không truyền trực tiếp nước cất vào tĩnh mạch?
Nước cất là dung môi tinh khiết không có chất điện giải
Nước cất vào mạch máu sẽ gây hiện tượng thẩm thấu vào hồng cầu, gây trương phồng và vỡ tế bào
Nước cất không có NaCl khiến bệnh nhân không đủ muối, không có cảm giác thèm ăn
Nước cất có thể chứa các vi sinh vật có nguy cơ gây nhiễm trùng
Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch khi hòa tan 5g glucose bằng 95g nước
5,56%
5,68%
5,00%
Tất cả sai
Một dung dịch chứa Pb(NO₃)₂ 0,001M và KI 0,001M. Kết tủa PbI₂ có tạo thành không? Biết T(PbI₂) = 1,0.10⁻10
Không tạo thành kết tủa
Có tạo thành kết tủa
Đạt trạng thái cân bằng
Không xác định được
100ml dung dịch A có chứa 5,35g NH4Cl và NH3OH 0,01M là: Biết pK(NH3) = 4,54 (xét trong cùng thể tích)
7,46
9,46
8,46
10,46
Xác định nồng độ đường lượng các dung dịch khi hòa tan 8g glucose bằng nước thu được 400g dung dịch (d = 1,25g/ml). Cho C (16), H (1), O (16)
0,080
0,100
0,125
Tất cả sai
Muối sulfat SO4^2- có tác dụng cản quang được dùng trong kỹ thuật chụp X-quang là:
CaSO4
Na2SO4
BaSO4
MgSO4
Hợp chất nào của calcium được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Vôi sống CaO
Thạch cao sống CaSO4 .2H2O
Thạch cao nung CaSO4. H2O
Đá vôi CaCO3
Muối sunfat SO42− trong y học dùng làm thuốc nhuận tràng là:
BaSO4
CaSO4
MgSO4
Cả 3 đáp án trên
Hằng số cân bằng K của phản ứng: C(r) + CO₂(k) + 2Cl₂(k) ↔ 2COCl₂(k) là:
3,79.10⁹
3,54.10¹¹
4,54.10¹¹
3,37.10⁹
Cân bằng trên sẽ chuyển dịch về phía nào nếu tăng áp suất trong phản ứng: Fe₂O₃ (r) + 3CO (k) ↔ 2Fe (r) + 3CO₂ (k)?
Theo chiều nghịch
Theo chiều thuận
Không thay đổi
