wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDQP2

Total questions: 31

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Lãnh hải của Việt Nam là vùng biển có chiều rộng … tính từ đường cơ sở, có chế độ pháp lý như lãnh thổ đất liền."

a)

12 hải lý

b)

24 hải lý

c)

200 hải lý

d)

350 hải lý

2.

Biên giới quốc gia trên biển là?

a)

Ranh giới bên trong của lãnh hải.

b)

Ranh giới bên ngoài của lãnh hải.

c)

Là đường chạy song song với đường cơ sở và cách đường cơ sở 15 hải lý.

d)

Là đường chạy song song với đường bờ biển và cách đường cơ sở 15 hải lý.

3.

Theo quy ước quốc tế, 1 hải lý bằng bao nhiêu mét?

a)

1258 m

b)

1285 m

c)

1582 m

d)

1852 m

4.

“Hãy chọn cụm từ đúng: Vùng nội thủy là vùng biển nằm ở…”

a)

Phía trong đường cơ sở.

b)

Phía ngoài đường cơ sở.

c)

Phía trong đường biên giới quốc gia trên biển.

d)

Phía ngoài đường biên giới quốc gia trên biển.

5.

Đường bờ biển Việt Nam dài khoảng bao nhiêu km?

a)

3620 km

b)

3260 km

c)

3026 km

d)

2630 km

6.

Thế nào là lãnh thổ quốc gia?

a)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

b)

Là phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.

c)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Là một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.

7.

Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận?

a)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.

b)

Vùng đất, vùng nước, nội địa và vùng nội thủy.

c)

Vùng đất, vùng nước, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

8.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

9.

Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố?

a)

Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi.

b)

Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý.

c)

Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý.

d)

Chính trị - xã hội, kinh tế và tinh thần.

10.

Thế nào là biên giới quốc gia?

a)

Là đường và mặt thẳng đứng giới hạn bởi chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

b)

Là đường và mặt thẳng đứng đi qua đường đó để giới hạn biên giới quốc gia.

c)

Là đường và mặt phẳng thẳng đứng theo đường đó để xác định biên giới quốc gia.

d)

Là đường cụ thể được thể hiện trên bản đồ để giới hạn lãnh thổ quốc gia.

11.

Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền.

b)

Biên giới quốc gia trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không và trong lòng đất.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

12.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm?

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, trên biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

13.

Một trong những quan điểm của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ biên giới quốc gia?

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

d)

Xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định; giải quyết các vấn đề tranh chấp thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

14.

Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

15.

Quan điểm nhất quán của Việt Nam về hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa?

a)

Việt Nam đã chiếm hữu hoàn toàn hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

b)

Việt Nam khẳng định chủ quyền không thể tranh cãi, có đầy đủ chứng cứ lịch sử và cơ sở pháp lý về 02 quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa.

c)

Việt Nam đã chiếm hữu thật sự quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa từ thế kỷ 18.

d)

Việt Nam đã chiếm hữu một phần hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.

16.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biển đảo và biên giới?

a)

Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp quốc về lãnh thổ, biển đảo và biên giới.

b)

Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

17.

Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia?

a)

Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

Là vùng nước biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

18.

Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia?

a)

Là vùng biển nằm bên ngoài và tiếp liền với vùng tiếp giáp lãnh hải.

b)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

19.

Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về lập pháp, hành pháp và tư pháp.

c)

Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

20.

Thế nào là chủ quyền lãnh thổ quốc gia?

a)

Là quyền tối cao, tuyệt đối, riêng biệt đối với quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

b)

Là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề của quốc gia trên vùng lãnh thổ của mình.

c)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Là một bộ phận của chủ quyền quốc gia, là quyền quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội.

21.

Nội dung cơ bản nào sau đây là nguyên tắc bất khả xâm phạm trong giải quyết chủ quyền quốc gia?

a)

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là tuyệt đối bất khả xâm phạm.

b)

Biên giới quốc gia là ổn định, bất khả xâm phạm.

c)

Cấm dùng các thủ đoạn hoặc lực lượng vũ trang xâm nhập lãnh thổ.

d)

Nghiêm cấm bất cứ thủ đoạn gây rối nào làm thay đổi biên giới quốc gia.

22.

Giải pháp cơ bản của Đảng, Nhà nước về xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia?

a)

Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục trong toàn Đảng, toàn dân và toàn quân về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia.

b)

Hoàn thiện hệ thống pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biển đảo và biên giới quốc gia.

c)

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của Nhà nước, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, các lực lượng từ Trung ương đến địa phương.

d)

Tất cả đáp án đều đúng.

23.

Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới vẫn diễn ra rất phức tạp, nóng bỏng ở phạm vi?

a)

Châu Phi và Châu Mỹ La Tinh.

b)

Châu Á và Châu Âu.

c)

Các nước Xã hội chủ nghĩa.

d)

Phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế.

24.

Nội dung giải quyết các vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lê-nin?

a)

Các vấn đề dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

c)

Các dân tộc phải tự trị ly khai.

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.

25.

Quan điểm chính sách về dân tộc và đoàn kết dân tộc ở nước ta hiện nay được Đảng xác định như thế nào?

a)

Là đặc biệt quan trọng của cách mạng nước ta.

b)

Là nguồn sức mạnh chủ yếu của đất nước ta.

c)

Là vấn đề chiến lược cơ bản, lâu dài, đồng thời cũng là vấn đề cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.

d)

Có ý nghĩa quyết định thắng lợi của sự nghiệp cách mạng nước ta.

26.

Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo?

a)

Tạo mọi điều kiện cho đồng bào các dân tộc, các tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ của mình đối với đất nước.

b)

Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Chú trọng công tác giáo dục thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.

d)

Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.

27.

Theo tư tưởng Hồ Chí Minh, về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc?

a)

Trung thành với quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, bám sát thực tiễn cách mạng, đặc điểm các dân tộc ở Việt Nam.

b)

Xây dựng, củng cố khối đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế của dân tộc Việt Nam.

c)

Xây dựng quan hệ tốt đẹp giữa các dân tộc trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam và giữa dân tộc Việt Nam với các quốc gia dân tộc trên thế giới.

d)

Cả 03 ý trên.

28.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú du canh, du cư.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú tập trung.

c)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú ở rừng núi.

d)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

29.

Một trong những đặc trưng của các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển cao.

b)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển còn hạn chế.

c)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển không đều.

d)

Các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

30.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo:

a)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tình cảm, niềm tin của con người.

b)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia.

c)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Chuẩn mực đạo đức, truyền thống được con người tiếp nhận tin theo.

31.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị.

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính hoàn thiện.

c)

Tính chọn lọc, tính bổ sung, tính phát triển.

d)

Tính kế thừa, tính xây dựng, tính phục vụ.