WorksheetsQuiz về Sản xuất hàng hóa
Total questions: 102
Worksheet time: 51mins
Sản xuất hàng hóa ra đời dựa trên cơ sở nào?
Phân công lao động xã hội
Chế độ tư hữu về TLSX
Cả A và B
Trao đổi hàng hóa
Điều kiện chung nhất của sản xuất hàng hóa là gì?
Phân công lao động xã hội
Kỹ thuật tiên tiến
Sản xuất lớn
Lưu thông tiền tệ
Thuộc tính nào phản ánh công dụng của hàng hóa?
Giá trị
Giá trị trao đổi
Giá trị sử dụng
Thời gian lao động
Thuộc tính nào phản ánh lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa?
Giá trị
Giá trị sử dụng
Công dụng
Nhu cầu
Thước đo giá trị hàng hóa là gì?
Lượng lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu xã hội
Mức sống
Quy luật giá trị yêu cầu gì?
Sản xuất theo giá cả thị trườngt
Trao đổi ngang giá
Sản xuất dựa trên thời gian lao động xã hội cần thiết
Tiết kiệm chi phí
Tác động nào KHÔNG phải của quy luật giá trị?
Điều tiết sản xuất
Thúc đẩy phân công lao động
Kích thích cải tiến kỹ thuật
Làm tăng giá trị sử dụng
Công thức chung của lưu thông hàng hóa giản đơn là:
H – T – H
T – H – T
T – T
H – H
Công thức chung của tư bản là:
H – T – H
T – H – T’
T – H – T
H – T – H’
Hàng hóa đặc biệt mà nhà tư bản mua để sản xuất giá trị thặng dư là:
Máy móc
Sức lao động
Nguyên liệu
Hàng tiêu dùng
Giá trị hàng hóa sức lao động được quyết định bởi:
Nhu cầu xã hội
Giá trị TLSX
Giá trị liệu sinh hoạt cần thiết
Trình độ văn hóa
Trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hóa
Chức năng nào của tiền tệ làm phát sinh khủng hoảng kinh tế?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Cất trữ
Trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị hàng hóa
Lợi nhuận
Tiền lương
Giá trị thặng dư là phần giá trị mới do ai tạo ra?
Nhà tư bản
Công nhân
Máy móc
Thị trường
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh điều gì?
Trình độ bóc lột
Năng suất lao động
Mức sống
Lợi nhuận
Công thức tỷ suất giá trị thặng dư là:
m/c × 100%
m/v × 100%
v/m × 100%
m/(c+v) × 100%
Giá trị thặng dư tuyệt đối có được nhờ:
Rút ngắn lao động cần thiết
Tăng năng suất lao động
Kéo dài ngày lao động
Tiết kiệm chi phí
Hàng hóa là gì?
Sản phẩm có ích cho con người
Sản phẩm của lao động có thể thỏa mãn nhu cầu và đem trao đổi
Sản phẩm phục vụ trực tiếp tiêu dùng cá nhân
Sản phẩm do tự nhiên ban tặng
Hàng hóa có mấy thuộc tính cơ bản?
1
2
3
4
Giá trị sử dụng của hàng hóa là:
Phẩm chất tự nhiên của hàng hóa
Công dụng để thỏa mãn nhu cầu
Lượng lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa
Giá trị trao đổi
Thuộc tính nào làm cho hàng hóa có thể trao đổi với nhau?
Giá trị sử dụng
Giá trị
Công dụng
Tính khan hiếm
Công dụng của một chiếc điện thoại di động là biểu hiện:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá cả
Thời gian lao động
Trong hai thuộc tính của hàng hóa, thuộc tính nào là cơ sở để hàng hóa có thể trao đổi?
Giá trị sử dụng
Giá trị
Cả hai
Không thuộc tính nào
Giá trị hàng hóa được đo bằng:
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Giá cả
Nhu cầu thị trường
Ai là người phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
C. Mác
Ăngghen
Lênin
D. Ricardo
Lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá cả
Lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị
Giá trị sử dụng
Công dụng
Nhu cầu
Hàng hóa khác với sản phẩm thông thường ở chỗ:
Do lao động tạo ra
Có công dụng
Được trao đổi, mua bán
Do con người làm ra
Khi nói “hàng hóa là tế bào kinh tế của xã hội tư bản chủ nghĩa”, ý là:
Hàng hóa là đơn vị sản xuất
Hàng hóa là yếu tố đầu tiên của nền kinh tế
Hàng hóa chứa đựng mâu thuẫn và quy luật của nền kinh tế TBCN
Hàng hóa là sản phẩm của lao động giản đơn
Một sản phẩm có ích nhưng không do lao động tạo ra (như không khí) thì có phải hàng hóa không?
Có
Không
Tùy điều kiện
Chưa xác định
Mặt xã hội của hàng hóa được biểu hiện ở:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Công dụng
Tính hữu ích
Giá trị sử dụng là phạm trù:
Lịch sử
Vĩnh viễn
Tạm thời
Chủ quan
Giá trị là phạm trù:
Vĩnh viễn
Lịch sử
Tự nhiên
Kinh tế – tự nhiên
Nội dung nào sau đây thuộc về giá trị hàng hóa?
Công dụng của hàng hóa
Lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa
Sự hiếm có của hàng hóa
Mức độ nhu cầu của xã hội
Nếu năng suất lao động xã hội tăng thì giá trị hàng hóa sẽ:
Tăng
Giảm
Không đổi
Tăng hoặc giảm tùy thị trường
Nếu thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết thì giá trị hàng hóa tính theo:
Thời gian cá biệt
Thời gian xã hội cần thiết
Giá cả thị trường
Nhu cầu
Hàng hóa chỉ có thể trao đổi với nhau khi:
Có cùng giá trị sử dụng
Có cùng giá trị
Có cùng giá trị trao đổi
Có cùng công dụng
Giá trị trao đổi của hàng hóa là:
Hình thức biểu hiện của giá trị
Giá trị sử dụng
Giá cả thị trường
Lợi nhuận
Ai là người kế thừa và phát triển lý luận giá trị lao động thành học thuyết giá trị lao động khoa học?
A. Smith
D. Ricardo
C. Mác
Lênin
Điều kiện để một sản phẩm trở thành hàng hóa là:
Có giá trị sử dụng
Có giá trị
Thỏa mãn nhu cầu và để trao đổi
Có ích và quý hiếm
Lao động xã hội cần thiết là:
Thời gian trung bình để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện bình thường
Thời gian lao động cá biệt của từng người
Thời gian nhanh nhất để sản xuất hàng hóa
Thời gian lâu nhất để sản xuất hàng hóa
Một sản phẩm trở thành hàng hóa khi:
Do lao động tạo ra và có ích
Có ích và được sử dụng trực tiếp
Có ích và dùng để trao đổi
Quý hiếm và khó sản xuất
Lao động cụ thể là gì?
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể
Lao động xã hội trừu tượng
Lao động giản đơn trung bình
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng là gì?
Lao động có ích dưới dạng cụ thể
Sự hao phí sức lao động nói chung
Lao động chân tay
Lao động trí óc
Lao động cụ thể quyết định:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá cả
Giá trị trao đổi
Lao động trừu tượng quyết định:
Giá trị sử dụng
Giá trị
Giá cả
Công dụng
Ai khẳng định phát hiện tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là chìa khóa để hiểu kinh tế chính trị Mác?
Ăngghen
Lênin
C. Mác
D. Ricardo
Thời gian lao động cá biệt là:
Thời gian lao động trung bình
Thời gian của từng người sản xuất riêng lẻ
Thời gian ngắn nhất để sản xuất hàng hóa
Thời gian dài nhất để sản xuất hàng hóa
Lao động phức tạp được coi là:
Lao động giản đơn
Lao động giản đơn nhân bội lần
Lao động không tính giá trị
Lao động tự nhiên
Nếu sản xuất hàng hóa bằng lao động thủ công thì giá trị hàng hóa:
Cao hơn
Thấp hơn
Bằng với hàng hóa sản xuất công nghiệp
Không tính được
Năng suất lao động xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Trình độ khoa học kỹ thuật
Tổ chức quản lý sản xuất
Trình độ tay nghề
Tất cả các yếu tố trên
Khi nói “giá trị hàng hóa không do tính ích lợi quyết định” có nghĩa là:
Giá trị do thời gian sản xuất quyết định
Giá trị do cung cầu quyết định
Giá trị do công dụng quyết định
Giá trị do lao động quyết định
Lượng giá trị hàng hóa thay đổi tỷ lệ thuận với:
Năng suất lao động
Cường độ lao động
Thời gian lao động cá biệt
Công dụng
Thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi khi:
Năng suất lao động thay đổi
Cường độ lao động thay đổi
Trình độ tay nghề thay đổi
Tất cả các yếu tố trên
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội sẽ mang lại:
Lợi nhuận siêu ngạch cho người sản xuất
Thiệt hại cho người sản xuất
Không có ý nghĩa
Giá trị không thay đổi
Lao động của người sản xuất hàng hóa mang tính chất gì?
Tư nhân
Xã hội
Vừa tư nhân, vừa xã hội
Không tư nhân cũng không xã hội
Mâu thuẫn cơ bản trong sản xuất hàng hóa giản đơn là gì?
Giữa cung và cầu
Giữa tư nhân và xã hội
Giữa giá cả và giá trị
Giữa công dụng và giá trị
Nếu xã hội tăng năng suất lao động, giá trị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Biến động thất thường
Nếu xã hội giảm năng suất lao động, giá trị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng lên
Giảm xuống
Không đổi
Tùy giá cả
Khi giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội, hàng hóa bán theo giá xã hội sẽ mang lại điều gì cho người sản xuất?
Lợi nhuận siêu ngạch
Thiệt hại
Hòa vốn
Không có gì khác biệt
Câu nói "lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử" có nghĩa là gì?
Luôn tồn tại ở mọi xã hội
Chỉ tồn tại trong xã hội sản xuất hàng hóa
Chỉ tồn tại trong tư bản chủ nghĩa
Không tồn tại thực tế
Giá trị sử dụng của hàng hoá là:
Phẩm chất do lao động tạo ra
Công dụng thoả mãn nhu cầu con người
Hình thức xã hội của lao động
Giá trị trao đổi của hàng hoá
Cái gì quyết định giá trị của hàng hoá?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng lao động cá biệt
Cung – cầu
Kỹ thuật sản xuất
Giá trị của hàng hoá là phạm trù:
Tự nhiên
Lịch sử
Vĩnh viễn
Siêu hình
Trong các yếu tố sau, đâu là yếu tố không tham gia cấu thành giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu tiêu dùng
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hoá là:
Mâu thuẫn thống nhất
Tách biệt hoàn toàn
Hoàn toàn đồng nhất
Không liên quan
Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở nào?
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Nhu cầu thị trường
Giá cả thị trường
Tác động chủ yếu của quy luật giá trị đối với sản xuất là:
Điều tiết sản xuất và lưu thông
Xác định khối lượng sản xuất
Thúc đẩy phân công lao động
Quyết định mức sống của nhân dân
Tác động tích cực của cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá là:
Giữ nguyên kỹ thuật cũ
Thúc đẩy cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động
Làm tăng chi phí
Giảm năng suất lao động
Nguyên nhân làm phát sinh cạnh tranh trong sản xuất hàng hoá là:
Do sự thống nhất lợi ích
Do sự khác biệt lợi ích kinh tế
Do sự thoả thuận giữa các chủ thể
Do sự quản lý của nhà nước
Độc quyền trong CNTB xuất hiện khi:
Năng suất lao động thấp
Sản xuất nhỏ phổ biến
Tích tụ và tập trung sản xuất đạt đến mức cao
Cạnh tranh bị xoá bỏ hoàn toàn
Trong lưu thông hàng hoá giản đơn, công thức chung là:
H – T – H
T – H – T’
H – H
T – T
Trong lưu thông tư bản, công thức chung là:
H – T – H
T – H – T’
T – T
H – H
Trong công thức T – H – T’, T’ lớn hơn T vì:
Có sự xuất hiện giá trị thặng dư
Giá cả hàng hoá luôn cao hơn giá trị
Do thương nhân gian lận
Do sự khác biệt cung – cầu
Sự khác nhau cơ bản giữa lưu thông hàng hoá giản đơn và lưu thông tư bản là:
Mục đích lưu thông
Phương thức lưu thông
Thời gian lưu thông
Chủ thể lưu thông
Tiền tệ biến thành tư bản khi được dùng để:
Mua hàng hoá tiêu dùng
Mua hàng hoá sức lao động và tư liệu sản xuất
Mua vàng, bạc
Dùng làm thước đo giá trị
Hàng hoá đặc biệt mà nhà tư bản mua để tạo ra giá trị thặng dư là:
Tư liệu sản xuất
Hàng tiêu dùng
Sức lao động
Nguyên liệu
Giá trị hàng hoá sức lao động được quyết định bởi:
Giá cả thị trường
Nhu cầu xã hội
Giá trị các tư liệu sinh hoạt cần thiết cho người lao động và gia đình
Mức lương tối thiểu
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá là:
Người lao động tự do, có tư liệu sản xuất
Người lao động tự do, không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động
Người lao động có vốn
Người lao động được nhà nước bảo trợ
Trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, lao động cụ thể tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hoá
Trong quá trình sản xuất tư bản chủ nghĩa, lao động trừu tượng tạo ra:
Giá trị sử dụng
Giá trị trao đổi và giá trị thặng dư
Giá trị hàng hoá
Giá trị tự nhiên
Trong tư bản bất biến (c), bộ phận nào của quá trình sản xuất được biểu hiện?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Giá trị thặng dư
Tiền công
Trong tư bản khả biến (v), bộ phận nào được biểu hiện?
Sức lao động
Tư liệu sản xuất
Nguyên liệu
Máy móc
Giá trị thặng dư do đâu mà có?
Lao động quá khứ
Lao động hiện tại của công nhân tạo ra
Sự lưu thông hàng hóa
Lưu thông tiền tệ
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với lao động làm thuê
Hiệu quả kinh doanh
Khối lượng sản xuất
Giá trị tư liệu sản xuất
Tỷ suất giá trị thặng dư được tính bằng công thức:
m/v × 100%
v/m × 100%
c/v × 100%
m/c × 100%
Thời gian lao động tất yếu là gì?
Thời gian công nhân tạo ra giá trị thặng dư
Thời gian công nhân tạo ra giá trị sức lao động
Thời gian lao động không công
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động thặng dư là gì?
Thời gian công nhân tạo ra giá trị sức lao động
Thời gian công nhân tạo ra giá trị thặng dư
Thời gian lao động cần thiết
Thời gian nghỉ ngơi
Giá trị thặng dư tuyệt đối có được nhờ điều gì?
Tăng năng suất lao động
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động vượt quá thời gian tất yếu
Tiết kiệm chi phí
Giá trị thặng dư tương đối có được nhờ điều gì?
Kéo dài ngày lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động
Tăng chi phí lao động
Ai là người phát hiện ra học thuyết giá trị thặng dư?
Adam Smith
David Ricardo
C. Mác
Lênin
Công nhân tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động của mình là cơ sở của:
Tiền lương
Giá trị thặng dư
Tích lũy tư bản
Năng suất lao động
Tư bản bất biến có đặc điểm:
Giá trị không đổi, chỉ chuyển vào sản phẩm
Tăng thêm trong quá trình sản xuất
Giảm dần theo thời gian
Không tham gia vào quá trình sản xuất
Tư bản khả biến có đặc điểm:
Chỉ bảo toàn giá trị
Tái hiện ra giá trị mới bằng đúng giá trị ban đầu
Tái hiện và tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị sức lao động
Không thay đổi
Trong CNTB, tiền lương thực chất là:
Giá cả của lao động
Giá trị sức lao động
Giá trị sản phẩm
Giá trị tư liệu sản xuất
Hình thức tiền lương trong CNTB thường biểu hiện thành:
Lương theo thời gian và lương theo sản phẩm
Lương cố định
Lương khoán
Lương thưởng
Tích lũy tư bản là gì?
Biến giá trị thặng dư thành tư bản mới
Biến tư bản khả biến thành bất biến
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Tăng lương cho công nhân
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là:
Lợi nhuận
Giá trị thặng dư
Khấu hao
Tiền lương
Quy mô tích lũy tư bản phụ thuộc chủ yếu vào:
Tiền công
Tư bản bất biến
Khối lượng giá trị thặng dư
Nguyên liệu
Cấu tạo hữu cơ của tư bản phản ánh:
Tỷ lệ giữa tư bản bất biến và khả biến
Tỷ lệ giữa tư liệu sản xuất và lao động sống
Tỷ lệ chi phí và lợi nhuận
Cả A và B
Khuynh hướng vận động của cấu tạo hữu cơ tư bản là:
Không đổi
Giảm dần
Tăng lên cùng với sự phát triển khoa học – kỹ thuật
Ngẫu nhiên
