Worksheetsktpl
Total questions: 46
Worksheet time: 25mins
Sự gia tăng về số lượng của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được gọi là gì?
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng xã hội.
Tăng trưởng kinh tế.
Chỉ tiêu nào dưới đây thường được sử dụng để đo lường tốc độ tăng trưởng kinh tế?
Chỉ số phát triển con người (HDI).
Tỉ lệ hộ nghèo đa chiều.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Chỉ số bất bình đẳng thu nhập (GINI).
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào?
Tăng trưởng kinh tế.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Kinh tế đối ngoại.
Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện, cơ sở để thực hiện phát triển kinh tế.
Phát triển kinh tế không liên quan đến tăng trưởng kinh tế.
Một quốc gia chỉ cần tập trung vào phát triển kinh tế, không cần tăng trưởng.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là hai quá trình hoàn toàn độc lập.
Tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững có thể gây ra hậu quả nào dưới đây?
Vấn đề thất nghiệp được giải quyết.
Bất bình đẳng xã hội giảm.
Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.
Đời sống con người được nâng cao.
Việc nâng cao tuổi thọ trung bình và trình độ học vấn của người dân là biểu hiện của khía cạnh nào?
Tăng trưởng kinh tế.
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu vùng kinh tế.
Tăng quy mô sản lượng.
Việc Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
Toàn cầu.
Song phương.
Khu vực.
Toàn diện.
Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế có quy mô lớn nhất, gắn kết với nhiều quốc gia và tổ chức trên toàn thế giới là gì?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Hội nhập liên minh.
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Chile là biểu hiện của hình thức hợp tác nào?
Khu vực.
Song phương.
Châu lục.
Toàn cầu.
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, quốc gia tham gia cần tuân thủ nguyên tắc nào dưới đây?
Cả lấn nuốt để có lợi.
Nước nhỏ phụ thuộc nước lớn.
Các bên cùng có lợi.
Nước nhỏ không được tự quyết.
Hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia không bao gồm hoạt động nào?
Thương mại quốc tế.
Đầu tư quốc tế.
Dịch vụ thu ngoại tệ.
Thương mại nội địa.
Đối với các nước đang phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế mang lại lợi ích nào dưới đây?
Mở rộng thêm lãnh thổ.
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính và công nghệ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Loại hình bảo hiểm nào do Nhà nước tổ chức thực hiện, thuộc lĩnh vực an sinh xã hội, sức khỏe cộng đồng?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm nhân thọ
Bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm dân sự.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp là đều do
Nhà nước đứng ra tổ chức.
Doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
Hoạt động của bảo hiểm dựa trên nguyên tắc cơ bản nào?
Lấy số đông bù cho số ít.
Chỉ mang tính bắt buộc.
Người giàu luôn có lợi ích.
Lấy số ít bù cho số đông
Theo quy định, người lao động có hợp đồng lao động phải tham gia loại hình bảo hiểm nào dưới đây?
Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm tài sản.
Loại hình bảo hiểm nào nhằm bù đắp một phần thu nhập và hỗ trợ người lao động tìm việc khi bị mất việc làm?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm con người.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm xã hội.
Xét về bản chất, các loại hình bảo hiểm đều là một loại hình
dịch vụ tài chính.
dịch vụ tín dụng.
dịch vụ ngân hàng.
dịch vụ tiền tệ.
Chính sách trợ giúp xã hội của Nhà nước nhằm hỗ trợ cho nhóm đối tượng nào dưới đây?
Đối tượng thu nhập cao.
Đối tượng có lương hưu.
Đối tượng yếu thế.
Mọi công dân trong xã hội.
Việc Nhà nước đầu tư xây dựng trường học công lập, trạm y tế xã là thực hiện chính sách nào trong hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Việc Nhà nước cho người dân vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh là góp phần thực hiện chính sách nào?
Chính sách chăm sóc sức khỏe.
Chính sách giải quyết việc làm.
Chính sách bảo hiểm y tế.
Chính sách cứu trợ đột xuất.
An sinh xã hội là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá sự
bất công xã hội.
phát triển kinh tế.
vi phạm dân quyền.
tiến bộ xã hội.
Chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản ở nước ta?
Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội.
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Việc Nhà nước hỗ trợ gạo cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết Nguyên đán là thực hiện chính sách nào?
Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Việc tỉ lệ hộ nghèo giảm mạnh và chỉ số HDI được nâng cao là minh chứng cho thấy Việt Nam đã
chỉ tập trung vào tăng trưởng kinh tế.
giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.
chỉ quan tâm đến các vấn đề xã hội.
thất bại trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Yếu tố nào trong đoạn thông tin được xem là động lực bên ngoài quan trọng góp phần vào thành tựu tăng trưởng kinh tế?
Tỉ lệ hộ nghèo giảm.
Hội nhập kinh tế quốc tế.
Chỉ số HDI được nâng cao.
Các chương trình an sinh xã hội.
Thông tin trên thể hiện rõ nhất mối quan hệ kinh tế nào?
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu duy nhất.
An sinh xã hội chỉ là nhiệm vụ của người dân.
Tăng trưởng kinh tế tạo điều kiện để thực hiện an sinh xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.
Hội nhập kinh tế gây ảnh hưởng tiêu cực đến tỉ lệ đói nghèo.
Chính sách bảo hiểm thất nghiệp trong tình huống trên thuộc trụ cột nào của hệ thống an sinh xã hội?
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Tình huống trên cho thấy vai trò của chính sách an sinh xã hội là gì trong bối cảnh hội nhập kinh tế?
Thúc đẩy doanh nghiệp sa thải người lao động.
Làm gia tăng gánh nặng cho người lao động.
Là "tấm đệm" an toàn, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực của quá trình hội nhập đến người lao động.
Cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc gia nhập các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như CPTPP, EVFTA thuộc hình thức hội nhập nào?
Chỉ song phương.
Chỉ khu vực.
Cả song phương và khu vực.
Chỉ toàn cầu.
Quyết định của chị D tham gia BHXH tự nguyện và BHYT thể hiện vai trò của trụ cột an sinh xã hội nào?
Chính sách việc làm.
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Việc chị D lo lắng về rủi ro khi làm lao động tự do phản ánh xu hướng nào trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện nay?
Mọi người đều làm việc cho nhà nước.
Cơ cấu lao động thay đổi, hình thức việc làm đa dạng hơn.
Tăng trưởng kinh tế không tạo ra việc làm mới.
Người lao động không cần quan tâm đến an sinh xã hội.
Chính sách BHXH tự nguyện được thiết kế linh hoạt cho các đối tượng như chị D cho thấy
chính sách an sinh xã hội của Nhà nước đã và đang được điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn.
chỉ có lao động tự do mới cần tham gia bảo hiểm xã hội.
bảo hiểm xã hội tự nguyện không mang lại lợi ích gì.
nhà nước không khuyến khích người dân tham gia bảo hiểm.
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, việc có một hệ thống bảo hiểm linh hoạt và bao phủ rộng rãi sẽ giúp
an toàn sự di chuyển lao động.
làm gia tăng sự bất bình đẳng.
tăng cường khả năng thích ứng của người lao động trước những biến động của thị trường.
làm giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế.
Việc tỉnh M tổ chức đào tạo nghề gắn với nhu cầu của doanh nghiệp FDI là biểu hiện của trụ cột an sinh xã hội nào?
Chính sách bảo hiểm.
Chính sách việc làm, thu nhập.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Sự tham gia của các doanh nghiệp FDI trong việc tạo việc làm cho thấy sự liên kết giữa
an sinh xã hội và bảo vệ môi trường.
an sinh xã hội và hội nhập kinh tế.
an sinh xã hội và an ninh quốc phòng.
an sinh xã hội và văn hóa.
Những thành tựu về giải quyết việc làm và giảm nghèo của tỉnh M góp phần trực tiếp vào chỉ tiêu nào của phát triển kinh tế?
Tăng trưởng GDP
Tiến bộ và công bằng xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
Tăng kim ngạch xuất
Thành công của tỉnh M cho thấy để phát triển kinh tế bền vững cần
chỉ tập trung vào tăng trg kte
chỉ tập trung vào hội nhập quốc tế
chỉ tập trung vào an sinh xã hội
kết hợp hài hòa giữa tăng trg kte, hội nhập và bảo đảm an sinh xã hội
Đến nay, Việt Nam đã ký kết và thực thi 16 Hiệp định thương mại tự do (FTA) với hơn 60 đối tác. Điều này giúp tăng trưởng kinh tế nhưng cũng có thể tạo ra sự chênh lệch về thu nhập. Để giải quyết vấn đề này, Nhà nước dùng nguồn lực từ tăng trưởng để đầu tư vào các chính sách an sinh xã hội như hỗ trợ người nghèo, trợ cấp cho các đối tượng yếu thế.
Hội nhập kinh tế quốc tế chỉ mang lại lợi ích và không có thách thức nào.
An sinh xã hội có vai trò phân phối lại một phần thu nhập xã hội, góp phần giảm bất bình đẳng.
Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần thiết để có nguồn lực thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội.
Việc ký kết các FTA chỉ là hình thức hợp tác về chính trị, không liên quan đến kinh tế.
Chính sách phổ cập giáo dục và hỗ trợ học phí của Việt Nam đã tạo ra một thế hệ lao động có trình độ tốt hơn. Đây là yếu tố quan trọng giúp Việt Nam thu hút được các dự án đầu tư công nghệ cao từ nước ngoài trong quá trình hội nhập kinh tế, góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.
Chính sách giáo dục thuộc về các dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội.
Chất lượng nguồn nhân lực là một yếu tố then chốt để một quốc gia hội nhập kinh tế thành công.
Phát triển kinh tế chỉ cần tập trung vào tăng trưởng GDP, không cần quan tâm đến giáo dục.
Đầu tư cho giáo dục là một khoản đầu tư cho sự phát triển lâu dài của đất nước.
Năm 2020, cả nước có 3.149.226 người được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng với tổng kinh phí hơn 18.0500 nghìn tỉ đồng, bao gồm chi trợ cấp xã hội hằng tháng và mua thẻ bảo hiểm y tế. Ngoài ra, để khắc phục hậu quả do mưa, lũ, Chính phủ đã quyết định xuất cấp tổng cộng 22.989.145 tấn gạo cứu đói cho 265.967 hộ với 1.046.326 khẩu thiếu đói.
Các chính sách trợ giúp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh khó khăn và trợ giúp đột xuất cho người dân gặp rủi ro... đều được đề cập đến trong thông tin trên.
3.149.226 người được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng là chính sách thu nhập, việc làm và giảm nghèo.
Chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện qua thông tin trên.
Thông tin trên đề cập đến chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Nhằm thực hiện tốt an sinh xã hội, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012, “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” để ra quan điểm bảo đảm ASXH với một cấu trúc bao gồm: 1-Việc làm, thu nhập và giảm nghèo; 2-Bảo hiểm xã hội; 3-Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; 4-Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục, y tế thiết yếu, về tổ chức, về hỗ trợ, điều ước sách và bảo đảm thông tin). Qua quá trình thực hiện Nghị quyết trên, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu, cụ thể: Tính đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều ước giảm còn khoảng 2,75%; số người tham gia BHXH ước đạt 16,01 triệu người chiếm khoảng 32,6% so với lực lượng lao động, số người tham gia BHYT là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số; số người hưởng chế độ trợ cấp xã hội hằng tháng tiền mặt đạt 2,9 triệu người; số người có công đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng là gần 1,4 triệu người và trên 500 nghìn thân nhân người có công đang được hưởng trợ cấp trên tuất hằng tháng.
Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản về hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Chế độ ưu đãi hằng tháng đối với người có công thuộc chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản.
Kết quả của chính sách hỗ trợ việc làm, thu nhập và giảm nghèo chưa đạt được hiệu quả.
Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quan hệ hợp phương và đa phương ngày càng được củng cố, phát triển và đa dạng hóa chiều sâu. Chúng ta đã xác lập quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều nước, trong đó với tất cả 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc tạo ra chuyển biến mới về chất trong hoạt động đối ngoại. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò chủ động trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào tiến trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp các quốc gia a Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á -Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
Việt Nam hội nhập kinh tế với nhiều cấp độ: song phương, khu vực và quốc tế.
Việt Nam chỉ chú trọng hội nhập kinh tế khu vực vì các nước trong khu vực có đặc điểm, vị trí địa lí
tương đồng sẽ thuận lợi cho quá trình hợp tác.
Việt Nam là một thành viên tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
Hội nhập kinh tế sẽ làm giảm vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm, năng mức tiêu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội; thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội; năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu thiên niên kỷ.
Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2.052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống.
Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao.
Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế.
Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 - 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hà Tĩnh đã thực hiện tốt chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) đối với người lao động. Tính đến hết năm 2023, Trung tâm đã tiếp nhận 7.894 hồ sơ đề nghị hưởng chính sách BHTN (có 5.384 hồ sơ qua dịch vụ công). Trong đó, 7.786 người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng với số tổng số tiền chi trả hơn 142 tỷ đồng; mức hưởng trợ cấp thất nghiệp bình quân hơn 3,2 triệu đồng/tháng. Tất cả người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ BHTN trực tiếp tại trung tâm được tư vấn việc làm, tư vấn học nghề theo quy định. Năm 2023, có 200 người được hỗ trợ học nghề, với tổng số tiền hỗ trợ hơn 980 triệu đồng.
Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp được quyền đề nghị hưởng bảo hiểm thất nghiệp.
Có 2.510 hồ sơ không gửi qua dịch vụ công sẽ được nhận mức trợ cấp thất nghiệp cao hơn.
Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Hà Tĩnh là chủ thể trung gian trong thị trường lao động.
Bảo hiểm thất nghiệp là chính sách quan trọng trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta.
Tại Kỳ họp thứ 8, Quốc hội khóa XV, báo cáo của Chính phủ về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2024; dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 nêu: Năm 2024, kinh tế phục hồi tích cực, tăng trưởng GDP ở khoảng đạt 6,82%; ước tính cả năm đạt 6,8 - 7%, cao hơn mục tiêu Quốc hội giao (6 - 6,5%), thuộc nhóm nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực và thế giới... Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng phát triển kinh tế số, kinh tế xanh; Các lĩnh vực văn hóa, xã hội đạt kết quả rõ nét hơn về cá nhân trực, hành động và kết quả. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống và di sản văn hóa được kế thừa, bảo tồn và phát huy; tổ chức tốt các ngày lễ lớn. An sinh xã hội được bảo đảm; tỷ lệ hộ nghèo giảm 1%, còn 1,93%; chỉ số hạnh phúc tăng 11 bậc...
Để trở thành nước phát triển chúng ta phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ và nông nghiệp giảm tỷ trọng các ngành công nghiệp.
Năm 2024 Việt Nam nên kiên trì giữ vững các giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Để đạt được mục tiêu tăng trưởng hoàn toàn số từ năm 2026 nước ta cần đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại gắn với hội nhập kinh tế quốc tế.
Những giá trị văn hóa truyền thống và di sản văn hóa được kế thừa phát triển cùng là động lực để thực hiện các mục tiêu tăng trưởng kinh tế.
