NEW
Font size
WorksheetsPart 1: V-ing/to V/V
Total questions: 70
Worksheet time: 12mins
V-ing thường được dùng sau loại từ nào sau đây?
Tính từ
Giới từ
Trạng từ
Động từ khiếm khuyết
Cấu trúc “Sau giới từ + ____” là đúng:
To V
V-ing
V nguyên thể
V-ed
Khi V-ing đứng đầu câu, nó có chức năng gì trong câu?
Tân ngữ
Tính từ bổ nghĩa
Chủ ngữ
Trạng từ
“To V” thường được dùng để chỉ:
Mệnh lệnh
Mục đích
Thói quen
Thời gian
Khi muốn diễn đạt mục đích “để làm gì”, ta dùng cấu trúc nào?
V-ing
V
To V
V-ed
“Từ để hỏi + _____” l
V
V-ing
to V
V-ed
Sau tính từ (happy, easy, hard…), ta thường dùng:
V-ing
to V
V
V-ed
Sau động từ khiếm khuyết (modal verbs), ta dùng dạng nào của động từ chính?
V-ing
to V
V nguyên thể (bare infinitive)
V-ed
Các động từ khiếm khuyết bao gồm:
Will, can, must, should, may…
Is, are, was, were
Like, love, hate
Want, hope, need
Trong câu “She can sing well”, “sing” ở dạng:
V-ing
To V
V (bare infinitive)
V-ed
Sau các động từ “make, let, help” ta dùng:
To V
V
V-ing
V-ed
Trong cấu trúc “make/let + O + .....”, từ cần điền ở dạng:
V-ing
V (bare infinitive)
To V
V-ed
Sau “help”, ta có thể dùng:
Chỉ to V
Chỉ V
Cả to V và V
Chỉ V-ing
V-ing có thể được dùng sau động từ nào sau đây?
Suggest, enjoy, avoid
Want, decide, plan
Let, make, help
Should, can, must
To V thường được dùng sau động từ nào?
Enjoy
Decide
Suggest
Finish
Trong câu “She wants _____”, “dạng động từ còn thiếu” là:
V-ing
To V
V nguyên thể
Tân ngữ
V-ing thường được dùng làm tân ngữ của câu khi nó đứng sau:
Giới từ
Một số động từ đặc biệt
Danh từ
Tính từ
Sau động từ “enjoy” ta phải dùng:
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
Sau động từ “decide” ta phải dùng:
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
Trong cấu trúc “S + be + adj + ______”, phần trống phù hợp là:
V-ing
To V
V
V-ed
“Would rather” + ______ là cấu trúc đúng.
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
“Had better” + ______ là cấu trúc đúng.
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
“Ought to” + ______ là cấu trúc đúng.
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
Trong cấu trúc “be busy + _____”, ta dùng:
V-ing
To V
V nguyên thể
V-ed
“Look forward to” luôn đi kèm với:
To V
V
V-ing
V-ed
“He failed ___ the test.”
pass
to pass
passed
passing
Sau “busy” ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “pretend” ta dùng:
V nguyên mẫu
V-ing
to V
V-ed
“Need to V” =
Cần chủ động làm
Bị động
Không cần làm
Không muốn làm
“Like V-ing” =
Thích làm vì sở thích
Thích làm vì nghĩa vụ
Không thích
Đã làm
Sau “volunteer” ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “stop” + V-ing có nghĩa là:
Dừng để làm việc khác
Ngừng hẳn việc đang làm
Bắt đầu làm việc khác
Đã hoàn thành việc
Sau “refuse” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
Sau “let/make/help sb” ta dùng:
to V
V nguyên mẫu
V-ing
V-ed
Sau “hope” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“Regret doing” nghĩa là:
Hối tiếc vì đã làm
Hối tiếc vì chưa làm
Hối tiếc vì định làm
Không hối tiếc
Sau “want/need”(mang nghĩa bị động) ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“I look forward to ___ you.”
see
seeing
saw
to see
Sau “have sb do sth” nghĩa là:
Sai khiến ai làm gì
Thấy ai làm gì
Bắt buộc làm
Đã làm xong
“Regret to do” nghĩa là:
Rất hối hận
Lấy làm tiếc khi phải thông báo
Đã làm
Không muốn làm
Sau “decide” ta dùng:
V-ing
to V
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “see/hear/watch sb” ta dùng:
V-ing hoặc V nguyên mẫu
to V
V-ed
to V + ing
“I saw her ___ the door.”
to open
opened
opening
opens
Sau “feel like” ta dùng:
V nguyên mẫu
to V
V-ing
V-ed
Sau “would like” ta dùng:
V-ing
to V
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “It’s no use…” ta dùng:
V nguyên mẫu
V-ing
to V
V-ed
“Mean V-ing” =
Có ý định
Có nghĩa là
Không muốn
Đã làm
“Mean to V” =
Có ý định
Có nghĩa là
Không muốn
Đã làm
“Like to V” =
Thích vì sở thích
Thích vì lựa chọn/ thói quen
Không thích
Thích vì bắt buộc
Sau “there’s no point in” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“She admitted ___ the money.”
take
to take
taking
took
Gerund là dạng của động từ thêm đuôi:
-ed
-s
-ing
to + V
Sau “volunteer” ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
“She is good at ___.”
sing
sings
singing
to sing
Sau “plan” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“Prefer to V rather than V” =
Thích cái này hơn cái kia
Bắt buộc
Không làm
Bắt đầu làm
Sau “like” khi nói sở thích ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “can’t help” ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “afford” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“We hope ___ good news.”
hear
to hear
hearing
heard
Sau “prefer … to …” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
Sau “stop to V” có nghĩa là:
Ngừng hẳn
Dừng lại để làm việc khác
Không bao giờ làm
Không thích làm
Sau “pretend” ta dùng:
V nguyên mẫu
V-ing
to V
V-ed
Sau “hope” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
Sau “offer” ta dùng:
helping
help
to help
helped
Sau “plan” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
Sau “apologize for” ta dùng:
to V
V-ing
V-ed
V nguyên mẫu
Sau “promise” ta dùng:
V-ing
to V
V nguyên mẫu
V-ed
“Prefer V-ing to V-ing” =
Thích cái này hơn cái kia
Bắt buộc
Không làm
Bắt đầu làm
“Remember doing” nghĩa là:
Nhớ để làm
Nhớ đã làm
Quên làm
Bắt đầu làm
