Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA NĂNG LỰC HK1 MÔN CN12 NH 2025-2026
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Đâu không phải là lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng của kĩ thuật điện?
Sản xuất điện.
Truyền tải và phân phối điện.
Kinh doanh thiết bị điện.
Sử dụng điện năng.
Vì sao sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện trong sản xuất điện năng?
Cung cấp điện năng an toàn, hiệu quả và đủ công suất cho sản xuất và đời sống.
Cung cấp các thiết bị điện trong nhà máy điện.
Điều khiển, mô hình hoá quá trình vận hành mạch điện.
Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các thiết bị điện.
Nhận định nào sau đây không phải vai trò của kĩ thuật điện trong truyền tải và phân phối điện năng?
Đảm bảo cung cấp điện ổn định cho mọi miền của đất nước.
Cung cấp các thiết bị điện trong nhà máy điện.
Kết nối các nguồn điện tạo nên lưới điện quốc gia.
Truyền tải điện năng hiệu quả, giảm hao phí đến mức tối đa.
Một trong những triển vọng của kĩ thuật điện trong sản xuất là phát triển sản xuất điện năng từ nguồn năng lượng tái tạo nhằm
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
giảm phụ thuộc vào nhiên liệu hoá thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
tạo các thiết bị điện có hiệu suất cao hơn, tiết kiệm năng lượng hơn và thân thiện với môi trường.
tăng khả năng quản lí, giám sát sản xuất; tăng năng suất, giảm chi phí.
Một trong những triển vọng của kĩ thuật điện trong sản xuất là phát triển lưới điện thông minh nhằm
giảm sử dụng nhiên liệu hoá thạch, giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực sản xuất điện.
tạo các thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng.
quản trị tối ưu việc truyền dẫn, phân phối, sử dụng điện năng; phát triển các hệ thống dự trữ năng lượng điện.
gia tăng sự tiện lợi, tính an toàn.
Một trong những triển vọng của kĩ thuật điện sản xuất là phát triển vật liệu mới cho kĩ thuật điện nhằm
tạo ra các thiết bị điện có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng và thân thiện với môi trường.
thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp.
giảm mức giá thành sản phẩm, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm điện.
tăng hiệu suất tổng bảo tồn năng lượng điện.
Một trong những vai trò chính của kĩ thuật điện trong sản xuất là
cung cấp năng lượng cho các thiết bị điện trong gia đình.
nâng cao chất lượng cuộc sống sinh hoạt trong gia đình.
nâng cao đời sống sinh hoạt cộng đồng.
tạo ra hệ thống điều khiển, tự động hoá cho quá trình sản xuất của tất cả các lĩnh vực.
Có mấy ngành nghề chính thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?
4.
3.
5.
6.
Ngành thiết kế điện là ngành ứng dụng kiến thức về toán, vật lí, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện để
lựa chọn vật liệu đầu vào.
tính toán chi phí sản xuất.
tính toán các thông số kĩ thuật của thiết bị.
Lựa chọn vật liệu, tính toán kích thước và thông số của các thiết bị điện.
Sản xuất, chế tạo thiết bị điện là quá trình
lựa chọn công nghệ sản xuất điện.
tạo ra sản phẩm từ hồ sơ thiết kế điện.
thao tác cắt, điều chỉnh theo đúng quy trình các thiết bị điện và hệ thống điện.
Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh. Thực hiện kết nối các thiết bị rời rạc thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh.
Các kĩ sư điện, thợ lắp ráp và thợ cơ khí điện thực hiện công việc trong xưởng sản xuất, chế tạo máy biến áp thuộc ngành nghề nào trong lĩnh vực kĩ thuật điện?
Vận hành điện.
Thiết kế điện.
Lắp đặt điện.
Sản xuất thiết bị điện.
Đâu là đặc điểm của ngành nghề lắp đặt điện?
Vận hành các thiết bị điện.
Bảo dưỡng các thiết bị điện.
Sửa chữa các thiết bị điện.
Lắp đặt các loại máy móc, thiết bị điện.
Môi trường làm việc của nghề vận hành điện là gì?
Công ty điện lực.
Công ty chiếu sáng.
Bộ phận quản lí hệ thống điện trong các tòa nhà, xí nghiệp.
Công ty điện lực, công ty chiếu sáng, bộ phận quản lí hệ thống điện trong các tòa nhà, xí nghiệp.
Đâu không phải là công việc của bảo dưỡng điện?
Kiểm tra các thông số kĩ thuật cho thiết bị.
Hiệu chỉnh khi có sai số trên thiết bị.
Vệ sinh thiết bị tránh xảy ra sự cố.
Thay thế các thiết bị bị hư hỏng.
Đâu là công việc của sửa chữa điện?
Kiểm tra các thông số kĩ thuật cho thiết bị.
Hiệu chỉnh khi có sai số trên thiết bị.
Vệ sinh thiết bị tránh xảy ra sự cố.
Tìm nguyên nhân và khắc phục sự cố trên thiết bị.
Công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện thường được thực hiện bởi
kĩ sư điện, thợ điện.
kĩ thuật viên kĩ thuật điện, thợ điện.
thợ điện.
kĩ sư điện, kĩ thuật viên kĩ thuật điện.
Thành phần của dòng điện ba pha có
nguồn điện ba pha.
đường dây truyền tải ba pha.
tải điện ba pha.
nguồn điện, đường dây tải và tải điện ba pha.
Dòng điện xoay chiều ba pha được tạo ra bằng cách nào?
Sử dụng nhiều máy phát điện xoay chiều ba pha.
Sử dụng nhiều nam châm vĩnh cửu ghép sát nhau.
Sử dụng một máy phát điện xoay chiều ba pha.
Sử dụng nhiều các quy mắc song song với nhau.
Biểu thức dòng điện xoay chiều 1 pha hình sin là?
i = Im sin (ωt + ψ) = √2I sin(ωt + ψ).
i = Im sin (ωt) = √2I sin(ωt ).
i = Im sin (ψ) = √2I sin( ψ).
i = Im sin (ωt - ψ) = √2I sin(ωt - ψ).
Đơn vị của (ωt - ψ) là
rad/s.
rad.
Ampe.
Volt.
Trong công thức X = XL – XC. Hỏi L là trị số gì?
Là trị số điện dung của tải điện, đơn vị Farad (F).
Là trị số điện cảm của tải điện, đơn vị Farad (F).
Là trị số điện cảm của tải điện, đơn vị Henry (H).
Là trị số điện dung của tải điện, đơn vị Henry (H).
Điện xoay chiều 3 pha có trong: “Trong mạch điện 3 pha đối xứng, nguồn và dây…………..nên ta chỉ xét quan hệ giá trị hiệu dụng của các đại lượng dây và pha ở tải điện”.
luôn đối xứng.
luôn nối đối xứng.
luôn nối tiếp.
luôn song song.
Trong công thức i = Im sin (ωt + ψ) thì đại lượng i có nghĩa là gì?
Giá trị lớn nhất, biến đổi dòng điện.
Giá trị hiệu dụng của dòng điện.
Giá trị tức thời của dòng điện.
Góc lệch pha.
Dòng điện xoay chiều một pha hình sin là
dòng điện một chiều được biểu diễn trên đồ thị góc pha.
dòng điện có giá trị biến thiên theo hàm sin được biểu diễn trên đồ thị góc pha.
dòng điện có chiều biến thiên được biểu diễn trên hệ trục tọa độ vuông góc.
dòng điện có giá trị biến thiên theo hàm sin được biểu diễn trên đồ thị góc pha.
Trong công thức X = XL – XC. Hỏi C là trị số gì?
Là trị số điện cảm của tải điện, đơn vị Farad (F).
Là trị số điện cảm của tải điện, đơn vị Henry (H).
Là trị số điện dung của tải điện, đơn vị Farad (F).
Là trị số điện dung của tải điện, đơn vị Henry (H).
Hệ thống điện quốc gia gồm những thành phần chính nào?
Nguồn điện.
Lưới điện.
Các tải điện.
Nguồn điện, lưới điện và các tải điện.
Vai trò của nguồn điện là
sản xuất ra điện năng từ các dạng năng lượng khác nhau.
truyền tải điện năng.
tiêu thụ điện năng.
chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng.
Thành phần nào sau đây thuộc lưới điện truyền tải?
Máy phát điện.
Máy biến áp.
Đường dây tải điện.
Tủ điện.
Lưới điện truyền tải có nhiệm vụ gì?
Tạo ra điện năng và cung cấp cho hệ thống điện quốc gia.
Kết nối, truyền tải và phân phối điện năng từ các nguồn đến nơi tiêu thụ trong phạm vi toàn quốc.
Truyền tải điện năng từ trạm điện đến trạm điện phân phối chính.
Truyền tải điện năng từ trạm phân phối chính đến tải tiêu thụ.
Phát biểu nào sau đây đúng về hệ thống điện quốc gia?
Hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện trên toàn quốc.
Hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện ở toàn miền Bắc.
Hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện ở toàn miền Nam.
Hệ thống gồm nguồn điện, các lưới điện và các hộ tiêu thụ điện ở toàn miền Trung.
Hệ thống điện có vai trò gì?
Các máy điện, hệ thống lưới điện và các tải điện.
Máy phát điện, động cơ điện xoay chiều ba pha và hệ thống dây dẫn.
Hệ thống dây và các trạm biến áp.
Nguồn điện và các trạm động cắt.
Ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ thủy năng là gì?
Sử dụng phát điện liên tục.
Chỉ phải đầu tư thấp.
Chỉ phải truyền tải thấp.
Thời gian xây dựng dài.
Năng lượng nước được chuyển hoá thành điện năng nhờ hệ thống turbine - máy phát điện đồng bộ trong nhà máy thuỷ điện.
Năng lượng thu được từ quá trình đốt cháy than đá, dầu mỏ, khí đốt…
Năng lượng nước được chuyển hoá thành điện năng nhờ hệ thống turbine - máy phát điện đồng bộ trong nhà máy thuỷ điện.
Năng lượng thu được từ quá trình phân hạch hạt nhân.
Năng lượng từ ánh sáng mặt trời được chuyển hoá thành điện năng nhờ các tấm pin mặt trời.
Trong phương pháp sản xuất điện năng từ nhiệt năng, nhiệt năng thu được từ quá trình nào?
Nóng chảy của kim loại.
Đốt cháy than đá, dầu mỏ trong lò hơi.
Hóa học của chất khí.
Luyện kim.
Nhược điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ nhiệt năng là gì?
Công suất phát điện nhỏ.
Chi phí đầu tư ban đầu cao.
Giá thành sản xuất phụ thuộc vào giá nhiên liệu.
Không thể vận hành liên tục.
Ưu điểm của phương pháp nhiệt điện là gì?
Công suất phát điện lớn.
Giá thành sản xuất thấp.
Không gây hiệu ứng nhà kính.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Phương pháp sản xuất điện năng từ gió là gì?
Nước từ hồ chứa tràn cao theo đường ống dẫn nước chạy làm quay turbine.
Nhiệt liệu được đốt cháy làm sôi nước, hơi nước làm quay turbine và máy phát điện.
Nhiệt năng từ phản ứng phân hạch hạt nhân làm quay turbine và máy phát điện.
Lượng gió chuyển động sẽ làm quay turbine.
Đâu là ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng gió?
Công suất phát điện phụ thuộc vào tốc độ gió.
Gây phát thải khí nhà kính.
Giá thành sản xuất cao.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Công cụ chính để tạo ra năng lượng từ gió là gì?
Turbine nước.
Turbine gió.
Pin năng lượng mặt trời.
Động cơ xăng.
Ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng mặt trời là gì?
Chi phí thấp.
Không phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính.
Hiệu suất cao.
Dễ lắp đặt.
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu suất hoạt động của pin mặt trời?
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Gió.
Ánh sáng.
Tấm pin mặt trời chưa hóa chất độc hại gây ô nhiễm môi trường. Đúng hay sai?
Đúng.
Sai.
Phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là gì?
Nước từ hồ chứa trên cao theo đường ống dẫn nước chảy làm quay turbine.
Nhiệt liệu được đốt cháy làm sôi nước, hơi nước làm quay turbine và máy phát điện.
Nhiệt năng từ phản ứng phân hạch hạt nhân làm quay turbine và máy phát điện.
Lượng gió chuyển động sẽ làm quay turbine.
Ưu điểm của phương pháp sản xuất điện năng từ năng lượng hạt nhân là gì?
Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng thấp.
Ít phát thải khí nhà kính.
Không ảnh hưởng tới hệ sinh thái và con người.
Dễ lắp đặt và vận hành.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường sử dụng loại điện áp nào?
Điện hạ áp ba pha.
Điện hạ áp một pha.
Điện tăng áp ba pha.
Điện tăng áp một pha.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có công suất tiêu thụ là
Vài chục kilowatt.
Vài trăm kilowatt.
Vài ngàn kilowatt.
Vài chục đến vài trăm kilowatt.
Giải pháp chủ yếu để nâng tối đa hiệu quả truyền tải điện năng của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
Tăng hiệu suất truyền tải điện.
Bảo vệ an toàn cho người và máy móc.
Giảm lượng điện năng tiêu thụ.
Giảm tối đa tổn thất điện năng.
Điện hạ áp ba pha dùng cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp đầy là
380 V.
280 V.
180 V.
80 V.
Điện hạ áp ba pha dùng cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp pha là
380 V.
220 V.
180 V.
80 V.
Điện hạ áp ba pha dùng cho mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có tần số bao nhiêu Hz?
10 Hz.
20 Hz.
50 Hz.
40 Hz.
Đối với mạng điện sản xuất quy mô nhỏ, trạm biến áp sẽ gồm
Thiết bị đóng cắt.
Thiết bị bảo vệ.
Trạm biến áp chính và phụ.
Thiết bị đóng cắt và bảo vệ.
Tải điện của mạng điện sản xuất quy mô nhỏ thường có bao nhiêu loại?
1.
3.
2.
4.
Trong tủ điện phân phối tổng, aptomat chính là loại bao nhiêu pha?
Một pha.
Hai pha.
Ba pha.
Bốn pha.
Điện năng được đưa tới tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có điện áp là bao nhiêu?
0,22 kV.
22 kV.
0,4 kV.
35 kV.
Vai trò của tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
cung cấp điện năng để chiếu sáng cho phân xưởng.
kết nối tủ điện phân phối tổng với máy biến áp, với các tủ điện phân phối nhánh.
cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng.
nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng.
Vai trò của tủ điện phân phối nhánh trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
cung cấp điện năng để chiếu sáng cho phân xưởng.
kết nối tủ điện phân phối tổng với máy biến áp, với các tủ điện phân phối nhánh.
cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng.
nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng.
Vai trò của tủ điện động lực trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
cung cấp điện năng để chiếu sáng cho phân xưởng.
kết nối tủ điện phân phối tổng với máy biến áp, với các tủ điện phân phối nhánh.
cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng.
nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng.
Vai trò của tủ điện chiếu sáng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
cung cấp điện năng để chiếu sáng cho phân xưởng.
kết nối tủ điện phân phối tổng với máy biến áp, với các tủ điện phân phối nhánh.
cung cấp điện năng cho các tủ điện động lực và tủ điện chiếu sáng của phân xưởng.
nhận điện năng từ tủ phân phối nhánh và cấp điện cho các thiết bị điện trong phân xưởng.
Vai trò của tủ điện phân phối tổng trong mạng điện sản xuất quy mô nhỏ là
nhận điện áp hạ áp từ máy biến áp cấp cho các tủ điện phân phối nhánh.
nhận điện áp hạ áp từ máy biến áp cấp cho các tủ điện động lực.
nhận điện áp hạ áp từ máy biến áp cấp cho các tủ điện chiếu sáng.
nhận điện áp hạ áp từ máy biến áp cấp cho các tủ điện phân phối nhánh và tủ điện chiếu sáng.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt không có các điểm nào sau đây?
Là mạng điện ba pha đơn dây điện áp 380/220 V.
Dùng cấp điện cho khu vực dân cư hay chung cư.
Có tải điện là một máy biến áp tủ điện phân phối 22 kV hoặc 35 kV.
Các tải điện thường được phân bố tập trung với quy mô lớn.
Tải điện dùng trong sinh hoạt gồm mấy loại chính?
1.
2.
3.
4.
Mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt lấy điện từ lưới phân phối 22 kV có mấy thành phần chính?
2.
3.
4.
5.
Công suất tiêu thụ của các tải điện trong mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt thường từ
50kW đến 2500kW.
60kW đến 3000kW.
10kW đến 1000kW.
20kW đến 6000kW.
Tần số điện áp của mạng điện hạ áp là tần số của lưới điện quốc gia có giá trị bao nhiêu?
20 Hz.
30 Hz.
40 Hz.
50 Hz.
Lưới điện phân phối cho mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt có điện áp là bao nhiêu?
22 kV hoặc 55 kV.
Trên 35 kV.
Dưới 22 kV.
Dưới 35 kV.
Đơn vị tần số điện áp của mạng điện là
kW.
Volt.
Hz.
%
Một số phân chính của mạng điện hạ áp trong sinh hoạt lấy điện từ lưới phân phối 22 kV là
Máy biến áp, tủ điện phân phối tổng, đường dây 3 pha.
Máy biến áp, tủ điện phân phối tổng, tủ điện nhánh cụm dân cư, đường dây.
Tủ điện phân phối tổng, máy biến áp, tủ điện phân phối đường dây.
Máy biến áp, tủ điện phân phối tổng, tủ điện phân phối nhánh, tủ điện phân phối sinh hoạt cộng đồng, tủ điện nhánh cụm dân cư và đường dây ba pha.
Mạng điện sản xuất quy mô nhỏ có công suất tiêu thụ
vài chục kW.
vài trăm kW.
vài kW.
vài chục đến vài trăm kW.
Số đo mạng điện hạ áp dùng trong sinh hoạt phụ thuộc vào
công suất của tải điện sinh hoạt cộng đồng.
công suất của tải điện gia đình.
số lượng thiết bị điện trong gia đình.
số lượng thiết bị điện trong cộng đồng.
Cho biết điện áp định mức ổn định và tần số ổn định mức của lưới điện dùng trong sinh hoạt ở Việt Nam?
220/120 V, 60 Hz.
380/220 V, 50 Hz.
220/110 V, 60 Hz.
380/220 V, 60 Hz.
Tải điện trong sinh hoạt cộng đồng thường là
tải một pha.
tải hai pha.
tải ba pha.
tải một pha hoặc ba pha.
Tải điện trong sinh hoạt gia đình thường là
tải một pha.
tải hai pha.
tải ba pha.
tải một pha hoặc ba pha.
Thành phần nào sau đây không có trong sản xuất điện từ thủy năng?
Hồ chứa nước.
Tua bin.
Lò phản ứng hạt nhân.
Máy phát điện.
Đâu là thiết bị không có trong tủ điện phân phối tổng?
Các thiết bị đo lường và hiển thị dòng điện.
Các đèn tín hiệu và các bộ chuyển mạch.
Atomat chính và các atomat nhánh.
Công tơ điện tử.
Phát triển nguồn năng lượng điện tái tạo là triển vọng phát triển của kĩ thuật điện thể hiện trong
phát triển sản xuất điện năng.
đời sống sinh hoạt cộng đồng.
phát triển xã hội.
phát triển cơ sở hạ tầng.
Cuộc sống của con người ngày càng tiện nghi, an toàn nhờ các thiết bị điện thông minh thể hiện vai trò quan trọng của kĩ thuật điện trong
đời sống sinh hoạt hằng ngày.
xây dựng cơ sở hạ tầng.
bảo vệ môi trường.
y tế và giáo dục.
Quan sát hình bên và cho biết vai trò của thành phần, thiết bị điện trong hệ thống điện?
Sử dụng điện.
Sản xuất điện.
Phát triển hệ thống mạng điện.
Truyền tải và phân phối điện.
Ngành nghề kĩ thuật điện là ngành ứng dụng những kiến thức của
toán học và kĩ thuật điện.
vật lí và công nghệ cơ khí.
vật lí, toán học, công nghệ, kĩ thuật cơ khí và kĩ thuật điện.
công nghệ thông tin.
Người thợ điện chính cũng được gọi là
kĩ sư điện.
kĩ thuật viên kĩ thuật điện.
công tác viên giám sát điện.
thợ điện.
Chọn từ thích hợp cho khoảng trống: Lắp đặt điện là kết nối các thiết bị ... thành một sản phẩm điện hoàn chỉnh
rời rạc.
cố định.
xen kẽ.
chồng chéo.
Công việc lắp đặt điện được thực hiện bởi
kĩ sư điện và thợ lắp đặt.
kĩ sư điện.
thợ lắp đặt.
thợ bảo dưỡng điện.
Yêu cầu về trình độ đối với vị trí kĩ sư của nghề vận hành điện là
trình độ đại học ngành kĩ thuật điện.
trình độ trung cấp ngành kĩ thuật điện.
trình độ cao đẳng ngành kĩ thuật điện.
trình độ sơ cấp ngành kĩ thuật điện.
Người thực hiện công việc vận hành từng thiết bị điện, máy điện gọi là
kĩ sư điện, thợ điện.
kĩ thuật viên kĩ thuật điện, thợ điện.
thợ điện.
kĩ sư điện, kĩ thuật viên kĩ thuật điện.
Trong quá trình vận hành hệ thống điện, khi gặp hiện tượng chập mạch thì người vận hành nên làm gì?
Ngắt nguồn ngay, kiểm tra các thiết bị bảo vệ.
Tránh xa khu vực đang xảy ra sự cố.
Không làm gì để tránh làm hỏng thiết bị.
Thông báo ngay cho bộ phận sửa chữa điện.
Khi nào cần thực hiện công việc bảo dưỡng, sửa chữa điện?
Khi có sự cố trong hệ thống điện.
Khi cần lắp đặt các thiết bị điện mới.
Khi cần vận hành các thiết bị điện.
Khi quá thời gian kiểm tra hệ thống điện định kì.
Có bao nhiêu cách nối nguồn và tải điện ba pha?
1.
2.
3.
4.
Tải điện 3 pha nối hình sao đối xứng khi nào?
ZA = ZB = ZC.
ZB ≠ ZC ≠ ZA.
ZA = ZB ≠ ZC.
ZA ≠ ZB = ZC.
Tải điện ba pha nối hình tam giác đối xứng khi nào?
ZAB ≠ ZBC ≠ ZCA.
ZAB = ZBC = ZCA.
ZAB ≠ ZBC = ZCA.
ZAB = ZBC ≠ ZCA.
Dòng điện sinh hoạt ở các hộ gia đình thường là
dòng điện xoay chiều ba pha.
dòng điện xoay chiều một pha.
dòng điện xoay chiều hai pha.
dòng điện một chiều.
Dây trung tính còn được gọi là gì?
Dây pha.
Dây nóng.
Dây lửa.
Dây nguội.
Mạch điện 3 pha với các tải điện sinh hoạt thường là không đối xứng do
tổng trở tải điện trên các pha giống nhau.
tổng trở tải điện trên các pha cân bằng nhau.
tổng trở tải điện trên các pha khác nhau.
tổng trở tải điện trên các pha trùng nhau.
Trong hệ thống điện, điện áp hiệu dụng được định nghĩa là gì?
Giá trị lớn nhất của điện áp.
Giá trị tức thời của điện áp.
Giá trị trung bình của điện áp.
Giá trị hiệu dụng của điện áp.
Đâu là vai trò của máy biến áp trong hệ thống điện?
Giảm thiểu tổn thất điện năng trong quá trình truyền tải.
Thay đổi điện áp của dòng điện.
Chuyển đổi điện năng thành cơ năng.
Chuyển đổi dòng điện một chiều thành dòng điện xoay chiều.
Điện năng được sản xuất từ năng lượng mặt trời thông qua thiết bị nào?
Máy phát điện gió.
Tấm pin mặt trời.
Máy phát điện.
Máy biến áp.
Quá trình nào sau đây không thuộc về sản xuất thiết bị điện?
Thiết kế mạch điện.
Thực hiện lắp ráp các linh kiện điện tử.
Kiểm tra chất lượng sản phẩm điện.
Vận chuyển thiết bị điện đến tay người tiêu dùng.
Điều gì là cần thiết để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành thiết bị điện?
Tất cả các phương án trên.
Đảm bảo không có nước gần thiết bị điện.
Thực hiện kiểm tra định kỳ thiết bị.
Đeo găng tay cách điện.
Hệ thống điện mặt trời hoạt động dựa trên nguyên lý nào?
Chuyển đổi nhiệt năng thành điện năng.
Chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng.
Chuyển đổi năng lượng mặt trời thành điện năng.
Chuyển đổi năng lượng gió thành điện năng.
Các thiết bị nào thường được sử dụng trong hệ thống điện mặt trời?
Máy phát điện.
Động cơ điện.
Pin năng lượng mặt trời.
Turbine gió.
Điện năng được sản xuất từ năng lượng gió có ưu điểm gì?
Hiệu suất cao hơn so với năng lượng mặt trời.
Dễ dàng lắp đặt ở mọi nơi.
Không gây ô nhiễm môi trường.
Chi phí bảo trì thấp.
Điện năng từ năng lượng hạt nhân được sản xuất như thế nào?
Bằng cách đốt cháy nhiên liệu hóa thạch.
Bằng cách sử dụng phản ứng phân hạch hạt nhân.
Bằng cách sử dụng năng lượng gió.
Bằng cách sử dụng năng lượng mặt trời.
