Font size
WorksheetsMultiple Choice: Map Symbols and Representation
Total questions: 80
Worksheet time: 48mins
Phương pháp kí hiệu thường dùng để
thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng địa lí phân bố tập trung.
Phương pháp khoanh vùng thường biểu hiện các đối tượng địa lí
phân bố theo những điểm cụ thể.
các đối tượng có khả năng di chuyển.
phân bố phân tán, lẻ tẻ trong không gian.
phân bố tập trung trên không gian lãnh thổ.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thường dùng để
thể hiện các đối tượng phân bố phân tán, lẻ tẻ.
thể hiện các đối tượng có khả năng di chuyển.
thể hiện các đối tượng phân bố theo những điểm cụ thể.
thể hiện các đối tượng phân bố tập trung.
Trong phương pháp kí hiệu, có thể hiện được các tính chất nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Vị trí, số lượng của đối tượng.
Quy mô.
Tốc độ di chuyển.
Sự phân bố.
Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện được các tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Hướng di chuyển.
Tốc độ di chuyển.
Quy mô.
Sự phân bố.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường dùng
Vị trí.
Đường đẳng trị.
Các điểm chấm
Tốc độ di chuyển.
Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió.
Dòng biển.
Hải cảng.
Lượng di dân.
Hướng gió thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Phương pháp kí hiệu không thể hiện được đặc tính nào sau đây của đối tượng địa lí trên bản đồ?
Quy mô.
Vị trí.
Chất lượng.
Hướng di chuyển.
Phương pháp khoanh vùng thường được dùng để thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm
phân bố tập trung theo điểm.
phân bố ở những khu vực nhất định.
phân bố ở phạm vi rộng lớn.
phân bố phân tán, lẻ tẻ.
Trong phương pháp kí hiệu, để thể hiện các đối tượng địa lí người ta thường dùng
các mũi tên vào đúng vị trí của đối tượng.
các kí hiệu vào đúng vị trí của đối tượng.
các điều biến của điểm mũi tên.
các mảng đậm màu vào vùng có đối tượng.
Phương pháp đường chuyển động được dùng để thể hiện các đối tượng có đặc điểm
phân bố rải đều, rời rạc.
thay đổi theo thời gian.
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì
Phương pháp đường chuyển động không thể hiện được
khối lượng của đối tượng.
chất lượng của đối tượng.
hướng di chuyển đối tượng.
tốc độ di chuyển đối tượng.
Trong phương pháp kí hiệu đường chuyển động, hướng của mũi tên thể hiện được
quy mô của đối tượng.
hướng di chuyển của đối tượng.
tốc độ di chuyển của đối tượng.
đặc điểm vị trí của đối tượng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ý nghĩa của phương pháp kí hiệu?
Xác định quy mô của đối tượng.
Thể hiện hướng di chuyển của đối tượng.
Biểu hiện động lực phát triển đối tượng.
Thể hiện được tốc độ di chuyển đối tượng.
Trong học tập, bản đồ là một phương tiện để học sinh
học thay sách giáo khoa.
thư giãn sau khi học xong bài.
học tập, rèn luyện các kĩ năng địa lí.
xác định vị trí các bộ phận lãnh thổ trong bài.
Để xây dựng phương án tác chiến cần sử dụng loại bản đồ nào sau đây?
Bản đồ khoáng sản Việt Nam.
Bản đồ thời tiết.
Bản đồ quân sự.
Bản đồ nông sản Việt Nam.
Trong học tập địa lí, khi sử dụng bản đồ vấn đề cần lưu ý đầu tiên là
chọn bản đồ phù hợp với nội dung.
nắm được tỉ lệ bản đồ.
đọc kĩ bảng chú giải.
xác định phương hướng trên bản đồ.
GPS là
hệ thống định vị toàn cầu.
hệ thống tìm ion toàn cầu.
ứng dụng bản đồ số.
hệ thống tra cứu toàn cầu.
Trước khi đọc bản đồ cần phải nghiên cứu kĩ yếu tố nào sau đây?
Tỉ lệ bản đồ.
Phương hướng.
Bảng chú giải.
Nội dung bản đồ.
GPS và bản đồ số không sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
giao thông vận tải.
khí tượng và giám sát Trái Đất.
do đạc khảo sát công trình.
nghiên cứu cấu trúc Trái Đất.
Ứng dụng nổi bật của GPS là
thuận lợi trong sử dụng, lưu trữ, chỉnh sửa.
là công cụ truyền tải, giám sát hình ảnh
dẫn đường và điều hành sự di chuyển đối tượng.
định vị, xác định vị trí chính xác của đối tượng trên bản đồ.
GPS do quốc gia nào sau đây xây dựng, vận hành và quản lí?
Liên bang Nga.
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Nhật Bản.
Thiết bị nào sau đây hay quán tính quay quanh Trái Đất và phát tín hiệu định tin xuống Trái Đất.
Vệ tinh nhân tạo.
Trạm hàng không.
Các loại ngôi sao.
Vệ tinh tự nhiên.
Trong đời sống, bản đồ là một phương tiện để
định hướng nơi ở, nơi học tập, giúp theo dõi vị trí của đối tượng.
bắc lắp mối quan hệ giữa các đối tượng địa lí.
tìm đường đi, xác định vị trí của đối tượng.
thiết kế dự án phát triển KT-XH của một quốc gia.
Ưu điểm lớn nhất của GPS là
GPS hoạt động trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mất rất ít phí sử dụng
. GPS hoạt động trong mọi thời tiết, mọi địa điểm trên Trái Đất, không mất phí sử dụng.
giao thông vận tải, thủy sản.
tất cả đều đúng.
GPS hoạt động trong môi trường nào?
trong mọi địa hình, nhiều ở nước phát triển, mật rất ít phi sử dụng
trong mọi địa hình, mọi nơi trên Trái Đất, mật nhiều phi sử dụng.
hoạt động trong thời tiết, mạnh nhất trên đất liền, không mặt phi sử dụng.
trong mọi thời tiết, mọi nơi trên Trái Đất, không mặt phi sử dụng.
Ngày nay, GPS được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông vận tải nhờ khả năng
xác định vị trí và dẫn đường.
thu thập thông tin người dùng.
điều khiển mọi phương tiện.
cung cấp các dịch vụ vận tải.
Các trạm thu GPS có nhiệm vụ
phát tín hiệu có thông tin xuống Trái đất
phát và nhận thông tin từ vệ tinh nhân tạo
theo dõi quỹ đạo quanh Trái Đất theo quỹ đạo chính xác, nhận thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng.
nhận thông tin để tính chính xác vị trí của đối tượng.
Ứng dụng nổi bật của bản đồ số là
là công cụ dẫn đường.
công cụ trong sử dụng, lưu trữ, chỉnh sửa.
là công cụ truyền tải, giám sát tính năng định vị.
định vị, xác định vị trí chính xác của đối tượng trên bản đồ.
Ưu điểm của bản đồ số so với bản đồ giấy là
giá thành rẻ, dễ sử dụng.
có nhiều kích thước và tỉ lệ.
không cần sử dụng các thiết bị điện tử.
thuận tiện trong sử dụng, lưu trữ và chỉnh sửa.
GPS và bản đồ số được sử dụng trong những công việc của lĩnh vực
kế toán, kiểm toán.
giao thông vận tải.
nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp.
giáo dục, y tế, thể dục thể thao.
GPS xác định chính xác vị trí của vật thể đặt ở đâu?
quỹ đạo chuyển động của Trái Đất.
hệ thống các vệ tinh nhân tạo.
các trạm theo dõi và quan sát.
điều khiển giao thông.
Phát biểu nào sau đây đúng về bản đồ số?
Đủ thay thế hoàn toàn bản đồ truyền thống.
Có nhiều ứng dụng trong đời sống và học tập.
Truyền tải vị trí, hình ảnh trực tiếp, chính xác.
Kém linh hoạt do thông tin đã được cố định.
Để các ứng dụng GPS và bản đồ số trở nên hiệu quả và hữu ích cần có
thiết bị vô tuyến điện.
thiết bị điện tử kết nối internet.
bản đồ in trên giấy và la bàn.
thiết bị điện tử chuyên dụng.
Nguồn gốc của Trái Đất liên quan chặt chẽ với sự hình thành
hệ Mặt Trời.
Vũ Trụ.
Mặt Trăng.
sự sống.
Trái Đất được cấu tạo gồm
3 lớp.
4 lớp.
5 lớp.
6 lớp.
Nằm ở ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, độ dày dao động từ 3 km đến 70 km là
lớp ba-dan.
lớp gra-nít.
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
Theo nguồn gốc hình thành, đá được phân chia thành ba nhóm là
mácma, granit, ba dan.
granit, ba dan, trầm tích.
mácma, trầm tích, biến chất.
trầm tích, biến chất, go nai.
Vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá trầm tích.
đá mac-ma và biến chất.
đất và khoáng vật.
khoáng vật và đá.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính là
lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương.
lớp Manti và lớp vỏ đại dương.
lớp vỏ lục địa và lớp Manti.
thạch quyển và lớp Manti.
Lớp vỏ Trái Đất dày khoảng
5km ở đại dương và 70km ở lục địa.
15km ở đại dương và 7km ở lục địa.
5km ở đại dương và 7km ở lục địa.
25km ở đại dương và 17km ở lục địa.
Theo thứ tự từ ngoài vào trong của cấu trúc của Trái Đất gồm
lớp Manti, nhân Trái Đất, vỏ Trái Đất.
vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất, lớp Manti.
vỏ Trái Đất, lớp Manti, nhân Trái Đất.
lớp Manti, vỏ Trái Đất, nhân Trái Đất.
Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bằng
đá ba dan.
đá granit.
đá cát kết, than, thạch anh.
đá vôi.
Lớp vỏ lục địa được cấu tạo chủ yếu bằng đá
Macma.
Granit.
Trầm tích.
Badạn.
Vỏ lục địa có đặc điểm nào sau đây?
Luôn dày gấp hai lần vỏ đại dương.
Thường dày hơn vỏ đại dương.
Mỏng hơn nhiều so với vỏ đại dương.
Có độ dày bằng độ dày của vỏ đại dương.
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ các thành phần khoáng vật biến đổi do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ các thành phần khoáng vật biến đổi do nhiệt độ cao.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích thay đổi tính chất do nhiệt độ cao, áp suất lớn, hoặc do nóng chảy dưới đất trào lên.
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Theo thuyết kiến tạo mảng thạch quyển gồm
5 mảng kiến tạo lớn.
6 mảng kiến tạo lớn.
7 mảng kiến tạo lớn.
8 mảng kiến tạo lớn.
Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở
trung tâm các lục địa.
phần rìa lục địa.
giữa hình cầu.
ranh giới các mảng kiến tạo.
Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo thường xuất hiện
động đất, núi lửa.
bão.
ngập lụt.
thủy triều dâng.
Các mảng kiến tạo có thể chuyển lùi, tiến chậm là do
dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.
sức hút mạnh mẽ của thiên thể mà nhiều nhất là Mặt Trời.
do Trái Đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.
do trục Trái Đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.
Các sống núi ngầm giữa đại dương được sinh ra do
các mảng kiến tạo không di chuyển.
các mảng kiến tạo hút chồm lên nhau.
các mảng kiến tạo xô vào nhau.
các mảng kiến tạo tách rời nhau.
Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.
Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.
Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất.
Các mảng kiến tạo nhẹ, trượt trên lớp vật chất quánh dẻo của tầng Manti trên.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có thể hình thành dãy núi ngầm ở đại dương.
Sống núi ngầm giữa Đại Tây Dương được hình thành do sự tiếp xúc giữa những mảng kiến tạo
mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mĩ.
mảng Phi và mảng Nam Cực.
mảng Âu – Á và mảng Ấn Độ – Ôxtrâylia.
mảng Âu – Á và mảng Bắc Mĩ.
Dãy núi Côoc-đi-e được hình thành là do sự tiếp xúc giữa những mảng kiến tạo
mảng Thái Bình Dương và mảng Bắc Mĩ.
mảng Nam Mĩ và mảng Bắc Mĩ.
mảng Âu – Á và mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.
mảng Bắc Mĩ và mảng Nam Cực.
Dãy núi Hi-ma-lay-a được hình thành do
hiệu ứng cộng dồn của mảng Bắc Mĩ với mảng Nam Mĩ.
tiếp xúc dồn ép của mảng Phi với mảng Âu – Á.
mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Âu – Á.
mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia xô vào mảng Âu – Á.
Các hành tinh chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình
Tròn.
Elip.
nghiêng gần như 11°.
Trụ.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90°.
120°.
150°.
180°.
Các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một
múi giờ.
kinh tuyến.
vĩ tuyến.
khu vực.
Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
múi giờ số 0.
kinh tuyến gốc.
múi giờ số 23.
múi giờ số 7.
Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?
6.
7.
8.
9.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
địa phương.
khu vực.
múi.
GMT.
Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?
Một ngày đêm.
Một năm.
Một mùa.
Một tháng.
Quốc gia chỉ lấy một múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là
Trung Quốc.
Hoa Kì.
Liên bang Nga.
Canada.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng nằm trên
vĩ tuyến.
kinh tuyến.
đường chuyển ngày quốc tế.
địa đường.
Về mùa hạ, ở các địa điểm ở ven biển của Bắc lục địa
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc toàn đêm.
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc toàn đêm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Theo qui ước, nếu đi từ phía Tây sang phía Đông qua đường chuyển ngày quốc tế sẽ phải
tăng thêm 1 ngày lịch.
lùi lại 1 ngày lịch.
tăng thêm 1 giờ.
giữ nguyên ngày lịch.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phân thời gian của năm.
Đặc điểm khí hậu của các mùa khác nhau.
Do Trái Đất tự quay quanh trục gây ra.
Các mùa có lượng bức xạ khác nhau.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến.
Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Ở Nam bán cầu, từ 21/3 đến 22/6 là thời gian mùa
xuân.
hạ.
thu.
đông.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng ngày và đêm dài ngắn theo mùa do Trái Đất
chuyển động quanh Mặt Trời với vận tốc không đổi
chuyển động quanh Mặt Trời với chu kì một năm
chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
hình cầu và tự quay quanh trục
Hiện tượng mới chập tối khuya và thời gian ngày và đêm trong câu ca dao "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối" xảy ra ở khu vực nào sau đây?
Bán cầu Bắc.
Bán cầu Nam.
Vòng cực Bắc.
Vòng cực Nam.
Kể tên các ứng dụng của bản đồ số trong đời sống? (Bài 3)
Trình bày kết quả khi các mảng kiến tạo: a. Tách rời nhau? b. Xô vào nhau? c. Hút chìm nhau? d. Trượt bằng (trượt ngang)? (Bài 4)
Trình bày khái niệm, nguyên nhân của hiện tượng mùa? Cho biết mùa ở hai bán cầu diễn ra như thế nào? (Bài 5) - Khái niệm - Nguyên nhân sinh ra mùa - Mùa ở hai bán cầu
