wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

MỘT SỐ HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP

Total questions: 76

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

NB câu 1. Vùng nông nghiệp nào sau đây có trình độ thâm canh cây công nghiệp cao nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2.

NB Câu 2. Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở cực nam của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

rết đậm.

b)

hạn hán.

c)

ngập lụt.

d)

trượt lở đất.

3.

NB Câu 3. Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hóa?

a)

Hợp tác xã.

b)

Nông trường.

c)

Hộ gia đình.

d)

Trang trại.

4.

NB Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

b)

Thường có nạn cát bay, gió Lào.

c)

Đồng bằng hẹp, khâ màu mỡ.

d)

Dễ bị hạn hán vào mùa khô.

5.

NB Câu 5. Vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ không có hướng chuyên môn hóa nào sau đây?

a)

Cây ăn quả ôn đới.

b)

Chăn nuôi bò sữa.

c)

Nuôi trồng thủy sản.

d)

Cây công nghiệp.

6.

NB Câu 6. Hướng chuyên môn hóa của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ không phải là

a)

chăn nuôi trâu.

b)

trồng cây ăn quả.

c)

cây dược liệu.

d)

khai thác hải sản.

7.

NB Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Rừng ngập mặn với diện tích lớn.

b)

Có mùa đông lạnh.

c)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.

d)

Đất phù sa màu mỡ.

8.

NB Câu 8. Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng Tây Nguyên chủ yếu là

a)

Bò sữa.

b)

Cây công nghiệp ngắn ngày.

c)

Cây công nghiệp dài ngày.

d)

Gia cầm.

9.

NB Câu 9. Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyên.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

10.

NB Câu 10. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Núi, cao nguyên, đồi thấp, nhiều thung lũng.

b)

Đất feralit đỏ vàng, đất phù sa có bạc màu.

c)

Thường xảy ra thiên tai (bão, lụt), nạn cát bay, gió Lào.

d)

Khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi, có mùa đông lạnh.

11.

NB Câu 11. Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới là đặc điểm của vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

12.

NB Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện sinh thái nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất phù sa sông Hồng và sông Thái Bình.

b)

Có nhiều đất đỏ badan và đất xám bạc màu.

c)

Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng.

d)

Có mùa đông lạnh và vụ đông độc đáo.

13.

NB Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng đồng bằng sông Hồng?

a)

Có ít cơ sở công nghiệp chế biến.

b)

Mạng lưới đô thị khá dày đặc.

c)

Mật độ dân số cao nhất cả nước.

d)

Dân cư có kinh nghiệm trồng lúa nước.

14.

NB Câu 14. Chuyên môn hóa sản xuất cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau cao cấp, cây ăn quả là đặc điểm của vùng

a)

Tây Nguyên.

b)

Đông Nam Bộ.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

15.

NB Câu 15. Cây ăn quả, được liệt là chuyên môn hóa của vùng

a)

A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

B. Bắc Trung Bộ.

c)

C. Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

D. Đồng bằng sông Hồng.

16.

NB Câu 16. Vùng có số lượng trang trại ít nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

17.

NB Câu 17. Loại hình trang trại nào sau đây chiếm tỉ trọng cao nhất ở nước ta?

a)

Trồng cây lâu năm.

b)

Chăn nuôi.

c)

Trồng cây hàng năm.

d)

Nuôi trồng thủy sản.

18.

NB Câu 18. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta được xác định theo mấy vùng?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

19.

NB Câu 19. So với các đồng bằng khác, đồng bằng sông Hồng có thế mạnh độc đáo về

a)

sản xuất vụ đông.

b)

sản xuất và trồng lúa cao sản.

c)

nuôi trồng thủy sản.

d)

chăn nuôi đại gia súc và gia cầm.

20.

NB Câu 20. Điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là

a)

mùa đông lạnh.

b)

diện tích tương đương.

c)

đất phù sa sông.

d)

diện tích đất phèn lớn.

21.

NB Câu 21. Hướng chuyên môn hóa nào sau đây không phải là của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?

a)

Chăn nuôi bò sữa.

b)

Khai thác thủy hải sản.

c)

Phát triển lâm nghiệp.

d)

Cây công nghiệp ôn đới.

22.

TH Câu 1. Thế mạnh nông nghiệp chủ yếu ở trung du và miền núi nước ta là:

a)

cây lâu năm và chăn nuôi lợn.

b)

chăn gia cầm và cây hàng năm.

c)

cây hàng năm và cây lâu năm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

23.

TH Câu 2. Vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển nhất nước ta là do

a)

các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.

b)

nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng.

c)

lực lượng lao động đông đảo, có nhiều kinh nghiệm.

d)

có điều kiện tự nhiên thuận lợi, giống vật nuôi tốt.

24.

TH Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng về hình thức trang trại ở nước ta?

a)

Những năm gần đây số lượng giảm nhanh.

b)

Là những hộ sản xuất hàng hóa quy mô lớn.

c)

Những năm gần đây số lượng tăng nhanh.

d)

Thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

25.

TH Câu 4. Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Tây Nguyên và Đông Nam Bộ là

a)

diện tích đất ba dan rộng lớn, thiếu nước vào mùa khô.

b)

các cao nguyên xếp tầng rộng lớn, khí hậu cận xích đạo.

c)

dài bờ biển bình nguyên, khí hậu phân hóa rõ rệt theo độ cao.

d)

nguồn nước dồi dào, có tiềm năng lớn cho nuôi trồng thủy sản.

26.

TH Câu 5. Đặc điểm giống nhau về điều kiện sinh thái nông nghiệp của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng là

a)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, đất phèn rộng lớn.

b)

khí hậu có một mùa đông lạnh, đất mặn rộng lớn.

c)

đất phù sa màu mỡ, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

d)

ở trũng lớn và bờ biển nhiều vùng, vịnh, đầm phá.

27.

TH Câu 6. Phát biểu nào sau đây không đúng với điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Mật độ dân số tương đối thấp và không đều.

b)

Điều kiện giao thông vận tải đang được đầu tư.

c)

Tập trung rất nhiều cơ sở công nghiệp chế biến.

d)

Người dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

28.

TH Câu 7. Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

lực lượng lao động.

b)

khoa học - kỹ thuật.

c)

tập quán sản xuất.

d)

thị trường tiêu thụ.

29.

TH Câu 8. Đặc điểm nào sau đây không phải là điều kiện sinh thái nông nghiệp của đồng bằng sông Hồng?

a)

Đất phù sa sông màu mỡ.

b)

Nhiều vùng, vịnh biển sâu.

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Đồng bằng có nhiều ô trũng.

30.

TH Câu 9. Thế mạnh về tự nhiên nào sau đây là quan trọng nhất để phát triển khai thác thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ?

a)

Nhiều vũng, đầm phá, bãi triều.

b)

Bờ biển dài, các ngư trường lớn.

c)

Ít chịu ảnh hưởng của bão và gió mùa Đông Bắc.

d)

Bờ biển có nhiều vịnh sâu để xây dựng cảng cá.

31.

TH Câu 10. Vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng chuyên môn hóa sản xuất lúa chủ yếu do có

a)

đất phù sa màu mỡ, nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước phong phú.

b)

nguồn nước phong phú, nhiệt ẩm dồi dào, nhiều giống lúa tốt.

c)

nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ, có một mùa mưa lớn.

d)

nhiệt ẩm dồi dào, có nhiều giống lúa tốt, đất phù sa màu mỡ.

32.

TH Câu 11. Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để

a)

sản xuất nông sản nhiệt đới.

b)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

c)

nâng cao hệ số sử dụng đất.

d)

nâng cao trình độ thâm canh.

33.

TH Câu 12. Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Đồng Nam Bộ là

a)

trình độ thâm canh.

b)

đặc điểm về địa hình.

c)

khí hậu và đất đai.

d)

truyền thống sản xuất.

34.

TH Câu 13. Vùng nông nghiệp nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước vào mùa khô?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Tây Nguyên.

35.

TH Câu 14. Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng

a)

tăng cường thâm canh gốc canh.

b)

tăng cường chuyển môn hóa sản xuất.

c)

đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.

d)

tăng cường sự phân hóa lãnh thổ.

36.

TH Câu 15. Việc tăng cường chuyên môn hóa và đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp đều có chung một tác dụng là

a)

khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

b)

giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi.

c)

sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập.

d)

đưa nền nông nghiệp từng bước trở thành nền nông nghiệp hàng hóa.

37.

TH Câu 16. Các vùng nông nghiệp Tây Nguyên và Đông Nam Bộ đều có thế mạnh về

a)

A. cà phê và cao su.

b)

B. Công nghiệp chế biến.

c)

C. trình độ thâm canh cao.

d)

D. Nuôi trồng thủy hải sản.

38.

TH Câu 17. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Tây Nguyên?

a)

Có mật độ dân số cao.

b)

Công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

c)

Có nhiều dân tộc ít người.

d)

Điều kiện giao thông rất khó khăn.

39.

TH Câu 18. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Có mật độ dân số cao.

b)

Người dân có nhiều kinh nghiệm.

c)

Chưa có cơ sở chế biến.

d)

Giao thông ở vùng núi thuận lợi.

40.

Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

4 lines
41.

TH Câu 19. Ý nghĩa chủ yếu của việc tăng cường chuyên môn hóa sản xuất nông nghiệp ở nước ta là

a)

tạo thêm nhiều việc làm cho số lượng lớn người lao động.

b)

đáp ứng tốt nhu cầu chuyển dịch cơ cấu ngành và lãnh thổ.

c)

khai thác có hiệu quả sự đa dạng, phong phú của tự nhiên.

d)

tạo ra khối lượng nông sản hàng hóa lớn và có chất lượng.

42.

TH Câu 20. Ý nghĩa chủ yếu của kinh tế trang trại đối với nông nghiệp nước ta là

a)

từng bước đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa.

b)

sử dụng hợp lí tài nguyên vào phát triển sản xuất.

c)

thúc đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

d)

góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

43.

TH Câu 21. Vùng nông nghiệp nào sau đây ở nước ta chịu ảnh hưởng lớn nhất của biến đổi khí hậu?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

44.

TH Câu 22. Cơ cấu cây trồng ở đồng bằng sông Hồng khác so với đồng bằng sông Cửu Long là

a)

cơ cấu cây trồng đa dạng hơn.

b)

cơ cấu cây trồng kém đa dạng hơn.

c)

chủ yếu là cây trồng nhiệt đới.

d)

chủ yếu là cây trồng cận nhiệt đới.

45.

TH Câu 23. Yếu tố chính tạo ra sự khác biệt trong cơ cấu sản phẩm nông nghiệp giữa Trung du và miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên là

a)

trình độ thâm canh, lao động.

b)

truyền thống sản xuất, lao động.

c)

điều kiện đất đai và khí hậu.

d)

điều kiện địa hình và khí hậu.

46.

VD Câu 1. Việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác hợp lí hơn sự phong phú, đa dạng của tự nhiên.

b)

Giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến động bất lợi.

c)

Tập trung phát triển nông sản ở những vùng chuyên canh.

d)

Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm.

47.

VD Câu 2.. Đa dạng hóa nông nghiệp sẽ có tác dụng chủ yếu là

a)

tạo ra nguồn hàng lớn tập trung cho xuất khẩu.

b)

giảm bớt độc canh, tạo ra nguồn nguyên liệu lớn.

c)

giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.

d)

tạo điều kiện cho nông nghiệp hàng hoá phát triển.

48.

VD Câu 3.Đặc điểm sinh thái nông nghiệp của vùng nông nghiệp Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

đồng bằng hẹp, vùng đồi trước núi, có mùa đông lạnh.

b)

đồng bằng hẹp, đất khá màu mỡ, thuận lợi nuôi thủy sản.

c)

đồng bằng lớn, nhiều đất phèn, có mùa mưa - khô đối lập.

d)

đồng bằng lớn, sông ngòi nhiều, khí hậu có mùa đông lạnh.

49.

VD Câu 3.. Xu hướng nào sau đây làm tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp?

a)

Tăng cường chuyên môn hóa.

b)

Liên hiệp nông - lâm.

c)

Hợp tác hóa trong sản xuất.

d)

Đẩy mạnh đa dạng hóa.

50.

VD Câu 5. Tây Nguyên có thể trồng được cây chè do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Khí hậu phân hóa theo độ cao.

b)

Diện tích đất badan lớn.

c)

Nguồn nước tưới dồi dào.

d)

Công nghiệp chế biến phát triển.

51.

VD. Câu 6. Sự khác biệt lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Tây Nguyên so với Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

diện tích gieo trồng cây công nghiệp ở Tây Nguyên ít hơn.

b)

Tây Nguyên là vùng chuyên canh chè lớn nhất của cả nước.

c)

phân lớn các loại cây ở Tây Nguyên có nguồn gốc nhiệt đới.

d)

Tây Nguyên không trồng được các loại cây vùng cận nhiệt.

52.

VD. Câu 7. Điểm khác nhau chủ yếu trong điều kiện sinh thái nông nghiệp giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

địa hình.

b)

đất đai.

c)

khí hậu.

d)

nguồn nước.

53.

VD. Câu 8. Đồng bằng sông Cửu Long hình thành nhiều trang trại nuôi trồng thủy sản chủ yếu là do

a)

A. được Nhà nước hỗ trợ toàn bộ.

b)

B. mùa khô sông ngòi nhiều nước.

c)

C. tốc độ đô thị hóa và tăng dân số nhanh.

d)

D. diện tích mặt nước, rừng ngập mặn lớn.

54.

VD. Câu 9. Các sản phẩm chuyên môn hóa nông nghiệp của vùng Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành trên những thuận lợi chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Đất đai, khí hậu.

b)

B. Khí hậu, sinh vật.

c)

C. Thị trường, lao động.

d)

D. Công nghiệp, đất.

55.

VD. Câu 10. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Đồng bằng sông Cửu Long phát triển mạnh?

a)

A. Thị trường rộng lớn, giao thông thuận lợi.

b)

B. Giao thông thuận lợi, sản phẩm chất lượng.

c)

C. Thị trường rộng lớn, mạng lưới đô thị dày đặc.

d)

D. Sản phẩm chất lượng, mạng lưới đô thị dày đặc.

56.

VD. Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho sản xuất nông nghiệp hàng hóa của Nam Bộ phát triển mạnh?

a)

Thị trường rộng lớn, cơ sở hạ tầng hiện đại.

b)

Thị trường rộng lớn, mạng lưới đô thị dày đặc.

c)

Giao thông vận tải thuận lợi, sản phẩm chất lượng cao.

d)

Giao thông vận tải thuận lợi, mạng lưới đô thị dày đặc.

57.

VD. Câu 12. Điểm giống nhau của hai vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Đều có đồng bằng châu thổ với nhiều ô trũng, lâu năm.

b)

Đều có thế mạnh về cây công nghiệp lâu năm.

c)

Có thế mạnh về lúa và nuôi trồng thủy sản.

d)

Đều có một mùa đông lạnh kéo dài, độc đáo.

58.

VD. Câu 13. Những loại hình sản xuất nào sau đây làm cho số lượng trang trại của Đồng bằng sông Hồng nhiều nhất cả nước?

a)

Nuôi trồng thủy sản, phát triển chăn nuôi.

b)

Nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp.

c)

Trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm.

d)

Trồng cây hàng năm, lâm nghiệp.

59.

VD. Câu 14. Việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp gắn với công nghiệp chế biến sẽ có tác động

a)

tạo thêm nhiều nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.

b)

thực hiện cơ giới hoá, hoá học hoá, thuỷ lợi hoá.

c)

nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

d)

khai thác tốt hơn tiềm năng về đất đai, khí hậu.

60.

Câu 1. Cho thông tin sau: Các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta đang phát triển theo hướng gắn với công nghiệp chế biến, đẩy mạnh chuyên giao khoa học - công nghệ trong sản xuất, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu nhằm phục vụ truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng nông sản,... đáp ứng nhu cầu cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

a)

Việc hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta nhằm giảm bớt phụ thuộc vào công nghiệp chế biến.

b)

Việc đẩy mạnh chuyên giao khoa học - công nghệ trong sản xuất là xu hướng tất yếu để phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp ở nước ta.

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí vùng nguyên liệu giúp truy xuất nguồn gốc nông sản.

d)

Nâng cao chất lượng nông sản là mục tiêu của việc phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp.

61.

Câu 2. Cho thông tin sau: Trang trại ở nước ta được bắt đầu phát triển gắn liền với nền kinh tế sản xuất hàng hoá. Đến năm 2021, cả nước có 23 771 trang trại. Cùng với xu hướng chuyển dịch của ngành nông nghiệp, số lượng và cơ cấu trang trại theo lĩnh vực hoạt động cũng có sự thay đổi.

a)

Hiện nay, ở nước ta có nhiều loại trang trại khác nhau, chiếm tỉ lệ cao nhất là các trang trại chăn nuôi.

b)

Phát triển các trang trại góp phần tận dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường và có hiệu quả kinh tế cao.

c)

Các trang trại mang lại ý nghĩa lớn cho các vùng nông thôn là giải quyết phần lớn việc làm cho lao động.

d)

Đẩy mạnh phát triển mô hình trang trại góp phần tăng cường cơ sở hạ tầng và điều kiện sống ở nông thôn.

62.

Câu 3. Cho thông tin sau: Ở nước ta, các vùng chuyên canh được hình thành với quy mô lớn, tương đương với vùng nông nghiệp như các vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ; các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm: Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng,...

a)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta hiện nay.

b)

Tây Nguyên hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do khí hậu cận xích đạo, đất bazan màu mỡ phân bố tập trung trên bề mặt khá bằng phẳng.

c)

Đông Nam Bộ hình thành vùng chuyên canh cây cao su với điều kiện đất xám trên phù sa.

d)

Khó khăn chủ yếu với các vùng chuyên canh khi muốn mở rộng qui mô sản xuất là thiếu nước trầm trọng trong mùa khô, thiếu lao động.

63.

Câu 4. Cho thông tin sau:

Các vùng chuyên canh được định hướng phát triển thành vùng sản xuất hàng hoá, vùng chuyên canh nông nghiệp hữu cơ, vùng chăn nuôi tập trung an toàn, hiệu quả cao dựa trên lợi thế vùng, miền, địa phương; đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thích ứng với biến đổi khí hậu.

a)

Các vùng chuyên canh nông nghiệp của nước ta khá đa dạng bao gồm cả vùng trồng trọt, vùng chăn nuôi.

b)

Các vùng chuyên canh được hình thành dựa trên điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thuận lợi ở các địa phương.

c)

Ở vùng đồi trước núi của Bắc Trung Bộ hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm chủ yếu do có đất feralit màu mỡ, khí hậu ôn hòa.

d)

Hình thành vùng chuyên canh cây chè ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm khai thác hiệu quả thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao đời sống.

64.

Câu 12. Cho thông tin sau:

Đồng bằng hẹp ven biển với đất phù sa màu mỡ. Có nhiều vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản. Dễ bị hạn hán vào mùa khô. Có nhiều đô thị dọc dải ven biển.

a)

Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đất phù sa ở một số đồng bằng ven biển thuận lợi để hình thành các vùng thâm canh lúa.

c)

Các vụng biển thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ như tôm, cá, rong biển, nhuyễn thể.

d)

Phòng chống thiên tai là giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo cho phát triển nông nghiệp của vùng.

65.

Câu 5. Cho thông tin sau:

Việc quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp nhằm khai thác tốt nhất các điều kiện tự nhiên, các điều kiện kinh tế - xã hội cho phát triển và phân bố hợp lí các hoạt động sản xuất nông nghiệp, phục vụ nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế.

a)

Nước ta hình thành 7 vùng nông nghiệp trên cơ sở tương đồng về điều kiện tự nhiên và kinh tế các vùng.

b)

Vùng nông nghiệp có trình độ thâm canh cao nhất là Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ không thuận lợi cho sản xuất lương thực qui mô lớn do khí hậu khô hạn, đất đai không thích hợp.

d)

Tây Nguyên có khả năng phát triển các cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới do khí hậu cận xích đạo, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

66.

Câu 6. Cho thông tin sau:

Hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng, trang trại chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao; trong khi ở Đồng bằng sông Cửu Long, trang trại nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng lớn.

a)

Số lượng trang trại phân bố không đều theo lãnh thổ, tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long có số lượng trang trại thủy sản lớn chủ yếu do có ngành nuôi trồng thủy sản phát triển nhất cả nước.

c)

Phát triển mô hình trang trại góp phần đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

d)

Các trang trại còn nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là còn chưa thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài.

67.

Câu 7. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng là khu vực có đất đai trù phú, phù sa màu mỡ. Diện tích và tổng sản lượng lương thực chỉ đứng sau Đồng bằng Sông Cửu Long nhưng là vùng có trình độ thâm canh cao, lâu đời.

a)

ĐúSản phẩm chuyên môn hóa quan trọng nhất của Đồng bằng sông Hồng là cây lúa nước. ng

b)

Đồng bằng sông Hồng có trình độ thâm canh cao do diện tích nhỏ hẹp nhưng đất tốt, dân cư đông đúc

c)

Năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao chủ yếu do áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, sử dụng giống mới năng suất cao.

d)

Do có một mùa đông lạnh nên vào thời kì này Đồng bằng sông Hồng hầu hết để đất nghỉ chờ đến vụ đông xuân.

68.

Câu 8. Cho thông tin sau:

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình đa dạng, bao gồm cả đồi núi thấp, đồng bằng, cao nguyên và thung lũng. Khí hậu mát mẻ, ôn hòa, thích hợp cho việc trồng trọt các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây lương thực,...

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng trồng được nhiều chè nhất nước ta.

b)

Cây chè được phân bố ở Trung du và miền núi Bắc Bộ chủ yếu do phù hợp với điều kiện khí hậu, đất feralit diện tích rộng.

c)

Cây chè đang được trồng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ nhằm đẩy mạnh nền nông nghiệp hàng hóa của vùng, đáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Việc mở rộng diện tích cây chè gặp khó khăn do tình trạng thiếu nước về mùa khô, các thiên tai như rét đậm, rét hại, sương muối...

69.

Câu 9. Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên độ cao 600 - 700 m. Các đồng cỏ tuy không lớn, nhưng ở đây có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò (lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê. Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu (Sơn La).

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng có tổng số đàn trâu lớn nhất cả nước.

b)

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ được phát triển theo hướng tập trung ở Trung du và miền núi Bắc Bộ do có điều kiện tự nhiên thuận lợi, thức ăn, thị trường.

c)

Phát triển đàn bò sữa nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, mang lại hiệu quả cao, thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa.

d)

Khó khăn chủ yếu với việc phát triển đàn gia súc ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa hình đồi núi, khó khăn cho việc chăn thả trên qui mô lớn.

70.

Câu 10. Cho thông tin sau:

Trung du và miền núi Bắc Bộ có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù sa cổ (ở trung du), đất phù sa dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khánh. Khí hậu của vùng mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh, lại chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địa hình vùng núi.

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ có khả năng trồng được nhiều cây dược liệu cận nhiệt.

b)

Các cây dược liệu của vùng được phân bố chủ yếu ở vùng núi cao, gần biên giới do điều kiện khí hậu mát mẻ.

c)

Phát triển cây dược liệu, cây công nghiệp cận nhiệt nhằm phát huy thế mạnh về tự nhiên, phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao hiệu quả kinh tế

d)

Mục đích chủ yếu của việc trồng các loại cây cận nhiệt ở vùng núi là bảo vệ vốn đất, tạo nguồn hàng xuất khẩu.

71.

Câu 11. Cho thông tin sau:

Đồng bằng ven biển hẹp với đất phù sa là chủ yếu, vùng đồi trước núi có đất feralit là chủ yếu (có cả đất bazan). Thường xảy ra thiên tai như (bão, lụt, hạn hán )

a)

Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Đồng bằng sông Cửu Long.

b)

Điều kiện đất phù sa ở các đồng bằng ven biển thích hợp với việc trồng các cây công nghiệp hàng năm

c)

Đất feralit ở vùng đồi trước núi thuận lợi cho việc trồng rừng phòng hộ, hạn chế ảnh hưởng thiên tai.

d)

Để khắc phục khó khăn do thiên tai mang lại, giải pháp của vùng là đẩy mạnh phát triển trồng cây lượng thực.

72.

Câu 13. Cho thông tin sau:

Từ xưa đến nay, đây là vùng đất nổi tiếng chiếm diện tích nhỏ nhưng đóng vai trò quan trọng. Nó được mệnh danh là vùng trọng điểm cây công nghiệp nhiệt đới của nước ta, đặc biệt là cao su. Ngoài ra, có các cây công nghiệp lâu năm khác như cà phê, tiêu, điều…

a)

Đây là đặc điểm của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ.

b)

Cao su, hồ tiêu, điều là những cây công nghiệp chính của vùng này.

c)

Tình trạng thiếu nước vào mùa khô gây khó khăn cho việc mở rộng diện tích các cây công nghiệp cận nhiệt của vùng.

d)

Các cơ sở công nghiệp chế biến phát triển mang lại ý nghĩa là nâng cao chất lượng cho các nông sản, tạo nguồn hàng hóa, nâng cao giá trị kinh tế

73.

Câu 14. Cho thông tin sau:

Tây Nguyên có tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng đã tạo điều kiện để phát triển thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước. Đây là tiền đề quan trọng để nông nghiệp Tây Nguyên tiếp tục hội nhập, phát triển.

a)

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho Tây Nguyên có sản phẩm chuyên môn hóa là các cây công nghiệp nhiệt đới như cà phê, hồ tiêu, chè, bông.

b)

Khí hậu phân thành hai mùa mưa, khô rõ rệt gây tình trạng thiếu nước cho vùng chuyên canh vào một khoảng thời gian trong năm. (

c)

Chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Tây Nguyên đang phát triển theo hướng hàng hóa nhằm phát huy các lợi thế về điều kiện khí hậu, địa hình của vùng.

d)

Công nghiệp chế biến rất phát triển nên việc nâng cao chất lượng cho nông sản của vùng Tây Nguyên rất dễ dàng

74.

Câu 15. Cho thông tin sau:

Với những lợi thế về vị trí địa lý, thổ nhưỡng, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Tây Nguyên đã phát triển thành vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn của cả nước.

a)

Cà phê là cây công nghiệp chủ lực của vùng nông nghiệp Tây Nguyên.

b)

Tây Nguyên có thể phát triển các sản phẩm cây công nghiệp nhiệt đới chủ yếu do khí hậu nóng quanh năm, đất bazan màu mỡ, diện tích rộng.

c)

Việc phát triển các sản phẩm cây công nghiệp theo hướng hàng hóa mang lại ý nghĩa lớn về xã hội là nâng cao đời sống người dân.

d)

Các vùng chuyên canh cây công nghiệp có thể thay thế vai trò của rừng trong bảo vệ môi trường sinh thái ở vùng đồi núi dốc

75.

Câu 16. Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long có các dải phù sa ngọt, các vùng đất phèn, đất mặn, vịnh biển nông, ngư trường rộng. Các vùng rừng ngập mặn có tiềm năng để nuôi trồng thủy sản.

a)

Đồng bằng sông Cửu Long có nhiều lợi thế để phát triển thành một vùng nông nghiệp hàng hóa lớn của nước ta.

b)

Đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi cho vùng phát triển thâm canh lúa nước với diện tích lúa lớn nhất cả nước

c)

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng nuôi thủy sản lớn nhất cả nước với sản phẩm quan trọng là tôm.

d)

Việc đẩy mạnh nuôi tôm hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long đã giúp tăng diện tích rừng ngập mặn, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái của vùng

76.

Câu 17. Cho thông tin sau:

Vùng chuyên canh hay vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm là vùng tập trung phát triển một hoặc vài loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp (đất, khí hậu,.. điều kiện kinh tế - xã hội nhằm tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, gắn với công nghiệp chế biến, đáp ứng nhu cầu của thị trường, mang lại hiệu quả cao.

a)

Ở nước ta đã hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm qui mô lớn

b)

Vùng chuyên canh chè được xây dựng ở khu vực các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ do điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có một mùa đông lạnh.

c)

Phát triển các vùng chuyên canh là giải pháp cơ bản để góp phần nâng cao chất lượng nông sản

d)

Các vùng chuyên canh nông nghiệp mang lại ý nghĩa xã hội quan trọng là giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, nâng cao tay nghề cho người lao động.