wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ, tồn tại một cách khách quan, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người được gọi là

a)

hiện thực lịch sử.

b)

tư duy lịch sử.

c)

nhận thức lịch sử.

d)

khám phá lịch sử.

2.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng hiện thực lịch sử?

a)

Những nhận thức và hiểu biết của con người về quá khứ.

b)

Những câu chuyện kể hoặc tác phẩm ghi chép về lịch sử.

c)

Ngành khoa học nghiên cứu về quá khứ của con người.

d)

Những sự kiện xảy ra trong quá khứ, tồn tại khách quan.

3.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của hiện thực lịch sử?

a)

Có trước lịch sử dưới dạng con người nhận thức.

b)

Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.

c)

Có tính duy nhất và không thể tái diễn.

d)

Được trình bày theo nhiều cách khác nhau.

4.

Ngày 2/9/1945, tại Quảng trường Ba Đình (Hà Nội), Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Sự kiện này là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc cách mạng giải phóng dân tộc dân chủ nhân dân. Đoạn tư liệu trên phản ánh nội dung nào của khái niệm lịch sử?

a)

Tất cả những gì đã diễn ra trong quá khứ của nhân loại.

b)

Tất cả câu chuyện kể và lịch sử truyền miệng.

c)

Tất cả những tư liệu về sự kiện lịch sử đã được kể lại.

d)

Hiện thực lịch sử và lịch sử sự kiện được con người nhận thức.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng khái niệm Sử học?

a)

Là những câu chuyện kể về nguồn gốc loài người.

b)

Là khoa học nghiên cứu về quá khứ loài người.

c)

Là những tưởng tượng của con người về tương lai.

d)

Là nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của vũ trụ.

6.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trong tương lai.

b)

Quá trình hình thành và phát triển của vũ trụ.

c)

Những hoạt động của con người trong quá khứ.

d)

Xác định tiến hóa của các sinh vật trên Trái Đất.

7.

Nội dung nào sau đây không phải là đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá trình hình thành, phát triển, suy vong của một dân tộc.

b)

Quá trình hoạt động, đóng góp của một cá nhân trong quá khứ.

c)

Hoạt động ngoại giao của một quốc gia trong quá khứ.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

8.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng của Sử học là

a)

khám phá đại dương.

b)

hội nhập quốc tế.

c)

giáo dục, nêu gương.

d)

chinh phục vũ trụ.

9.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Những hoạt động của con người trên lĩnh vực chính trị, quân sự.

b)

Toàn bộ những hoạt động của con người diễn ra trong quá khứ.

c)

Toàn bộ những hoạt động của con người từ thời cổ đại đến cận đại.

10.

Nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ

b)

Rút ra bản chất và các quy luật vận động của lịch sử

c)

Giáo dục tình yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường

d)

Rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại

e)

Cung cấp tri thức cho các lĩnh vực khoa học tự nhiên

11.

“Khôi phục lại hiện thực lịch sử một cách chính xác, khách quan” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

12.

“Giúp con người hiểu được các quy luật phát triển của xã hội, rút ra những bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại” là chức năng nào sau đây của Sử học?

a)

Khoa học

b)

Xã hội

c)

Giáo dục

d)

Dự báo

13.

Tập hợp những minh thức khác nhau của tư liệu lịch sử, chứa đựng những thông tin về quá khứ loài người được gọi là

a)

sử liệu

b)

truyền thuyết

c)

ngữ liệu

d)

văn bản

14.

Một trong những khâu quan trọng trong nghiên cứu, học tập, tìm hiểu lịch sử là

a)

hoạch toán kinh doanh

b)

thu thập nguồn sử liệu

c)

xây dựng phiếu điều tra

d)

tiến hành thí nghiệm

15.

Những bài học kinh nghiệm trong lịch sử có giá trị như thế nào đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của con người?

a)

Giúp con người kế thừa mọi vẻ đẹp tốt ở trong quá khứ

b)

Giúp con người làm chủ hoàn toàn cuộc sống tương lai

c)

Giúp con người tránh lặp lại sai lầm trong quá khứ

d)

Là yếu tố quyết định đến tương lai của con người

16.

Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử, việc xác minh, đánh giá nguồn sử liệu là một khâu quan trọng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Xác định danh sách các nguồn sử liệu cần thu thập

b)

Xác định độ tin cậy và giá trị của các nguồn sử liệu

c)

Ghi chép thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Chọn lọc và phân loại các nguồn sử liệu phù hợp

17.

Những nội dung nào sau đây không phải là hình thức để học tập, khám phá lịch sử?

a)

Tham quan các cơ sở bảo tàng

b)

Xem các phim lịch sử

c)

Khám phá các đại dương

d)

Tham quan khu lưu niệm

18.

Di sản văn hóa là một bộ phận quan trọng của

a)

toán học

b)

lịch sử

c)

công nghệ

d)

kĩ thuật

19.

Di sản văn hoá là những sản phẩm tinh thần, vật chất, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, có giá trị

a)

lịch sử, văn hoá.

b)

kinh tế, chính trị.

c)

luật pháp, văn hoá.

d)

khoa học, công nghệ.

20.

Ngành khoa học nào sau đây góp phần quan trọng trong bảo tồn và phát huy những giá trị của di sản văn hoá phi vật thể?

a)

Sinh vật học.

b)

Sử học.

c)

Y học.

d)

Giải phẫu học.

21.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện về mối quan hệ giữa Sử học với di sản văn hóa, di sản thiên nhiên?

a)

Sử học quyết định sự tồn tại của tất cả các di sản.

b)

Di sản là nguồn sử liệu cho nghiên cứu lịch sử.

c)

Sử học góp phần quảng bá hình ảnh di sản tới cộng đồng.

d)

Sử học góp phần xác định đúng các giá trị của mỗi di sản.

22.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của Sử học đối với việc bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hóa?

a)

Sử học xác định nguyên nhân hình thành, phát triển của di sản.

b)

Sử học giúp xác định đúng vị trí, vai trò và ý nghĩa của di sản.

c)

Sử học cung cấp thông tin phục vụ việc bảo tồn, phát huy di sản.

d)

Sử học trực tiếp quyết định chính sách bảo tồn, phát huy di sản.

23.

Điều cốt lõi trong hoạt động bảo tồn di sản văn hóa là phải đảm bảo tính

a)

kế thừa.

b)

nguyên trạng.

c)

tái tạo.

d)

nhân tạo.

24.

Phát huy giá trị di sản là

a)

Giữ nguyên dạng gốc tại di vật di sản như ban đầu.

b)

Giữ gìn sự tồn tại của di sản theo dạng thức vốn có.

c)

Sử dụng hiệu quả giá trị của di sản trong đời sống.

d)

Khắc phục tác động xấu từ bên ngoài lên di sản.

25.

Cơ sở khoa học cho công tác xác định giá trị, bảo tồn và phát huy giá trị đích thực của di sản là kết quả nghiên cứu của

a)

Sử học.

b)

Địa lí.

c)

Văn học.

d)

Toán học.

26.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của công tác bảo tồn các di sản thiên nhiên?

a)

Hình thành ý thức hướng về cội nguồn.

b)

Giúp duy trì kí ức lịch sử của cộng đồng.

c)

Góp phần giáo dục truyền thống yêu nước.

d)

Góp phần phát triển sự đa dạng sinh học.

27.

Một trong những di sản văn hoá phi vật thể tiêu biểu của Việt Nam là

a)

Dàn ca tài tử Nam Bộ.

b)

Hoàng thành Thăng Long.

c)

Mộc bản triều Nguyễn.

d)

phố cổ Hội An.

28.

Bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá là hoạt động

a)

tìm kiếm, lưu giữ và bảo vệ các giá trị di sản.

b)

phát triển và lan toả các giá trị.

c)

lưu giữ, bảo vệ và lan toả các giá trị của di sản.

d)

quy hoạch, lưu giữ và bảo vệ các di sản.

29.

Toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình lịch sử được gọi là

a)

văn hoá.

b)

xã hội học.

c)

tập quán.

d)

phong tục.

30.

Sự tiến bộ về vật chất và tinh thần của xã hội loài người, trạng thái phát triển cao của văn hóa được gọi là gì?

a)

trí tuệ

b)

văn minh

c)

xã hội

d)

đẳng cấp

31.

Nội dung nào sau đây là yếu tố cơ bản để xác định loài người bước vào thời kì văn minh?

a)

Chữ viết, nhà nước

b)

Tín ngưỡng, tôn giáo

c)

Công cụ bằng đá

d)

Nguyên tắc công bằng

32.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn hóa và văn minh?

a)

Đều mang đậm bản sắc riêng của tộc người và có tính khép kín

b)

Đều phản ánh những tiến bộ vượt bậc về khoa học và kĩ thuật

c)

Đều là những giá trị bền vững về tinh thần do con người sáng tạo nên

d)

Đều bắt đầu xuất hiện khi con người biết sử dụng công cụ bằng sắt

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng điểm khác biệt của văn minh so với văn hóa?

a)

Văn minh phải có nhà nước, văn hóa không bắt buộc phải có

b)

Văn minh xuất hiện khi con người biết sử dụng con lạc đà

c)

Văn minh xuất hiện sớm với xã hội nguyên thủy trên trái đất

d)

Văn minh mang tính đại chúng còn văn hóa mang tính cá nhân

34.

Một trong những nền văn minh lớn xuất hiện ở khu vực phương Đông thời kì cổ – trung đại là

a)

Hi Lạp

b)

Ấn Độ

c)

Tây Âu

d)

La Mã

35.

Cư dân Ai Cập cổ đại đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán Nôm

c)

tượng hình

d)

Quốc ngữ

36.

Thành tựu nào của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng hiệu quả trong việc xây kim tự tháp?

a)

Tôn giáo

b)

Toán học

c)

Tín ngưỡng

d)

Chữ viết

37.

Những thành tựu về toán học của cư dân Ai Cập cổ đại đã được ứng dụng rộng rãi trong việc nào sau đây?

a)

sáng tác văn học

b)

hội nhập quốc tế

c)

đo đạc ruộng đất

d)

phân chia đẳng cấp

38.

Kĩ thuật ướp xác là một trong những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ai Cập trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Thiên văn

b)

Y học

c)

Văn học

d)

Kiến trúc

39.

Kim tự tháp là công trình kiến trúc tiêu biểu của nền văn minh cổ đại nào sau đây?

a)

La Mã

b)

Trung Quốc

c)

Hy Lạp

d)

Ai Cập

40.

Cư dân Ấn Độ cổ đã sáng tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ gì?

a)

La – tinh

b)

Hán

c)

Phạn

d)

Nôm

41.

Chữ viết của Ấn Độ có ảnh hưởng sâu sắc đến chữ viết của nhiều quốc gia ở khu vực nào sau đây?

a)

Đông Nam Á

b)

Đông Bắc Á

c)

Mĩ La – tinh

d)

Đông Nam Âu

42.

Phật giáo có nguồn gốc từ quốc gia nào sau đây?

a)

Mi-an-ma

b)

Ấn Độ

c)

Anh

d)

Pháp

43.

Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

44.

Tôn giáo nào sau đây ra đời ở Ấn Độ, do Thích Ca Mâu Ni khởi xướng?

a)

Hồi giáo

b)

Phật giáo

c)

Hin-đu giáo

d)

Bà La Môn giáo

45.

Lăng Ta-giơ Ma-han, Pháo đài Đỏ là những thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Văn học

b)

Y học

c)

Toán học

d)

Kiến trúc

46.

Phát minh ra chữ số tự nhiên và số 0 là thành tựu nổi bật của nền văn minh nào sau đây?

a)

Ai Cập

b)

Ấn Độ

c)

Trung Quốc

d)

Lưỡng Hà

47.

“Tính được căn bậc 2 và bậc 3, tính được diện tích các hình tiêu biểu” là thành tựu tiêu biểu của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực nào sau đây?

a)

Kiến trúc

b)

Điêu khắc

c)

Y học

d)

Toán học

48.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo

b)

Phật giáo, Hin-đu giáo

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo

d)

Phật giáo, Hồi giáo

49.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta-giơ Ma-han

b)

Vạn lí Trường Thành

c)

Kim tự tháp

d)

Hoàng thành Thăng Long

50.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng điểm tương đồng giữa văn minh Ai Cập cổ đại với văn minh Ấn Độ cổ - trung đại?

a)

Là nơi khởi nguồn của nhiều tôn giáo lớn

b)

Thành tựu phong phú, đa dạng trên nhiều mặt

c)

Có nền kinh tế nông nghiệp lúa nước

d)

Sớm tạo ra chữ viết riêng của dân tộc mình

51.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Ấn Độ thời cổ - trung đại?

a)

Có ảnh hưởng đến văn minh của nhiều quốc gia khác trên thế giới

b)

Là một trong những cơ sở phát triển của văn minh phương Tây thời kì Phục Hưng

c)

Chứng minh sự tiến bộ vượt bậc của con người Ấn Độ cổ - trung đại

d)

Tạo nền tảng cho sự phát triển của các tôn giáo trên thế giới ngày nay

52.

Chữ tượng hình của người Trung Hoa cổ - trung đại được gọi là gì?

a)

Chữ Tiểu triện

b)

Chữ Đại triện

c)

Chữ Lệ

d)

Chữ Giáp cốt

53.

Lý Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị là những tác giả văn học nổi tiếng của văn minh Trung Hoa với thể loại nào sau đây?

a)

Tiểu thuyết

b)

Thơ Đường

c)

Truyện ngắn

d)

Phóng sự

54.

Loại hình văn học nào sau đây ở Trung Quốc phát triển mạnh mẽ dưới thời kì Minh – Thanh?

a)

Tiểu thuyết chương hồi

b)

Ca dao, tục ngữ

c)

Truyện ngắn, phóng sự

d)

Thơ ca, phú, kịch

55.

Tác phẩm nào sau đây không phải thành tựu văn học của Trung Quốc thời cổ - trung đại?

a)

I-li-át

b)

Tây du kí

c)

Hồng lâu mộng

d)

Thủy hử

56.

“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du kí, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị

b)

Tây du kí, Thủy hử, Đông Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa

c)

Tây du kí, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

d)

Tây du kí, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa

57.

Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong bốn kinh điển của Nho giáo?

a)

Tây du kí

b)

Hồng lâu mộng

c)

Kinh Thi

d)

Thủy hử

58.

Văn học Trung Hoa có ảnh hưởng sâu sắc đến văn học của châu lục nào sau đây?

a)

Châu Âu

b)

Châu Phi

c)

Châu Mĩ

d)

Châu Á

59.

Trung Quốc là nơi khởi nguồn của tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo

b)

Đạo giáo

c)

Hồi giáo

d)

Thiên Chúa giáo

60.

Những quốc gia nào sau đây gắn liền với nền văn minh cổ đại phương Tây?

a)

Trung Quốc

b)

Hy Lạp – La Mã

c)

Ấn Độ

d)

Ai Cập

61.

Hệ chữ cái La-tinh và hệ chữ số La Mã là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

62.

Nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã được tạo nguồn cảm hứng và đề tài phong phú từ

a)

thần thoại.

b)

truyện cười.

c)

truyện ngắn.

d)

tiểu thuyết.

63.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

64.

Về nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ nào dưới đây?

a)

Xây chùa.

b)

Điêu khắc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

65.

Đền Pác-tê-nông là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội hoạ.

d)

xây dựng.

66.

Đền thờ thần Dớt là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội hoạ.

d)

xây dựng.

67.

Đấu trường Cô-li-dê là thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội hoạ.

d)

xây dựng.

68.

Cách tính lịch 1 năm có 365 ngày và 1/4 ngày là thành quả của cư dân

a)

Hy Lạp.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

69.

Năm 776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào sau đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-na-i-a tại A-ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc đầu tiên được tổ chức.

70.

Những tác phẩm: Bữa tiệc cuối cùng, Nàng Mô-na Li-sa thuộc lĩnh vực nào trong thời văn hóa Phục hưng thế kỉ XV–XVI?

a)

Hội hoạ.

b)

Văn học.

c)

Kịch.

d)

Kiến trúc.

71.

Lê-ô-na đơ Vanh-xi là một nhà danh hoạ, nhà điều khắc nổi tiếng trong thời kì

a)

cổ đại Hy Lạp – La Mã.

b)

văn hoá Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

72.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hóa Phục hưng nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hóa của phương Đông thời cổ đại.

b)

Làm vũ khí đấu tranh chống lại giai cấp vô sản đang lên.

c)

Bảo vệ cho sự thống trị bền vững của giai cấp quý tộc.

d)

Xây dựng nền văn hóa mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

73.

Văn hóa Phục hưng là phong trào

a)

Khôi phục lại những gì đã mất của văn hóa phương Đông cổ đại.

b)

Khôi phục lại tinh hoa văn hóa của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

Phục hưng lại các giá trị văn hóa của Trung Hoa và Ấn Độ cổ đại.

d)

Phục hưng văn hóa Hi Lạp – La Mã và sáng tạo nền văn hóa mới.

74.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi tư tưởng tôn giáo phiến diện; tệ giáo phong kiến thoái nát.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

75.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: "Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục ảnh hưởng ở thời Phục hưng, tác động cho nền văn minh châu Âu sau này." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr. 17) Nhận định: Thời cổ đại, ở phương Đông hình thành được cả bốn nền văn minh, bao gồm Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: "Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục ảnh hưởng ở thời Phục hưng, tác động cho nền văn minh châu Âu sau này." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr. 17) Nhận định: Trung Hoa là nền văn minh duy nhất ở phương Đông phát triển liên tục từ thời cổ đại đến thời trung đại.

a)

Đúng

b)

Sai

77.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: "Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục ảnh hưởng ở thời Phục hưng, tác động cho nền văn minh châu Âu sau này." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr. 17) Nhận định: Đặc điểm chung của các nền văn minh cổ đại phương Đông là đều dựa trên nền nông nghiệp lúa nước.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Đọc đoạn tư liệu sau và cho biết nhận định là đúng hay sai: "Thời cổ đại, phương Đông hình thành bốn trung tâm văn minh lớn là Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Hoa. Do điều kiện tự nhiên thuận lợi, cư dân phương Đông cổ đại đã sớm hình thành những nền văn minh ở lưu vực các con sông lớn. Một số nền văn minh phát triển rực rỡ đến thời trung đại. Văn minh phương Tây ở khu vực Địa Trung Hải ra đời muộn hơn, đầu tiên ở Hi Lạp và sau đó ở La Mã. Nền văn minh Hi Lạp – La Mã cổ đại đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiếp tục ảnh hưởng ở thời Phục hưng, tác động cho nền văn minh châu Âu sau này." (Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh diều, tr. 17) Nhận định: Văn minh phương Tây ra đời muộn hơn văn minh phương Đông và kế thừa toàn bộ thành tựu của văn minh phương Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Trình bày những thành tựu tiêu biểu của nền văn minh Trung Hoa thời kì cổ – trung đại.

a)

Chế tạo giấy, phát minh kỹ thuật in khắc gỗ, làm gốm sứ phát triển

b)

Sáng chế la bàn và thuốc súng, tiến bộ thiên văn – lịch pháp

c)

Xây Kim tự tháp và chữ tượng hình Ai Cập

d)

Hình thành Nho giáo, Đạo giáo và văn học chữ Hán

e)

Phát minh chữ cái La-tinh và luật La Mã

80.

Trình bày những thành tựu tiêu biểu của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại.

a)

Dân chủ Athen, triết học Hy Lạp và kịch nghệ

b)

Kiến trúc đền Parthenon, đấu trường Colosseum

c)

Luật La Mã và mạng lưới đường xá

d)

Chữ tượng hình và Kim tự tháp

e)

Kỹ thuật in và la bàn

81.

Kể tên 3 di sản văn hóa của Việt Nam được UNESCO ghi danh và đề xuất ít nhất 3 biện pháp bảo tồn, phát huy giá trị các di sản đó.

a)

Nhã nhạc cung đình Huế, Dân ca Quan họ Bắc Ninh, Ca trù; số hóa tư liệu, giáo dục cộng đồng, phát triển du lịch bền vững có kiểm soát

b)

Cồng chiêng Tây Nguyên, Bia tiến sĩ Văn Miếu, Tháp Chàm Mỹ Sơn; mở rộng khai thác thương mại không giới hạn, bỏ kiểm kê di sản, thay thế nghi lễ truyền thống

c)

Hát Xoan Phú Thọ, Nghệ thuật Bài Chòi, Đờn ca tài tử; cắt giảm truyền dạy, hạn chế cộng đồng tham gia, ưu tiên biểu diễn chỉ cho khách quốc tế

d)

Truyện Kiều, Chinh phụ ngâm, Lục Vân Tiên; dừng mọi hoạt động lễ hội, cấm nghiên cứu khoa học, thu hẹp vùng đệm