wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – MÔN GDKT&PL 10

Total questions: 80

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?

a)

Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng.

b)

Hoạt động phân phối - trao đổi.

c)

Hoạt động sản xuất - tiêu thụ.

d)

Hoạt động sản xuất - vận chuyển.

2.

Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất?

a)

Sản xuất.

b)

Lao động.

c)

Phân phối.

d)

Tiêu dùng.

3.

Trong nền kinh tế, việc tiến hành phân chia các yếu tố sản xuất cho các đơn vị sản xuất khác nhau để tạo ra sản phẩm được gọi là

a)

trao đổi trong sản xuất.

b)

tiêu dùng cho sản xuất.

c)

sản xuất cái vật chất.

d)

phân phối cho sản xuất.

4.

Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của các hoạt động kinh tế, xã hội?

a)

sản xuất.

b)

phân phối.

c)

tiêu dùng.

d)

trao đổi.

5.

Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động

a)

tiêu dùng.

b)

phân phối.

c)

sản xuất.

d)

trao đổi.

6.

Đối tượng nào dưới đây không đóng vai trò là chủ thể trung gian?

a)

Sản xuất hàng hóa.

b)

Người mua hàng.

c)

Người mua hàng hóa.

d)

Đại lý bán lẻ.

7.

Trong nền kinh tế nước ta, chủ thể nào đóng vai trò quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân?

a)

Chủ thể nhà nước.

b)

Chủ thể trung gian.

c)

Chủ thể tiêu dùng.

d)

Chủ thể sản xuất.

8.

Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.

b)

Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.

c)

Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả.

d)

Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.

9.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào đóng vai trò là cầu nối giữa chủ thể sản xuất và chủ thể tiêu dùng?

a)

Chủ thể trung gian.

b)

Nhà đầu tư chứng khoán.

c)

Chủ thể doanh nghiệp.

d)

Chủ thể nhà nước.

10.

Những người sản xuất để cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội được gọi là chủ thể

a)

phân phối.

b)

sản xuất.

c)

nhà nước.

d)

tiêu dùng.

11.

Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của thị trường?

a)

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ ra thị trường.

b)

Điều tiết, kích thích hoặc hạn chế sản xuất và tiêu dùng.

c)

Thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa.

d)

Cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng.

12.

Các loại thị trường nào dưới đây được hình thành dựa trên vai trò của đối tượng giao dịch, mua bán

a)

Thị trường gạo, cà phê, thép.

b)

Thị trường tiêu dùng, lao động.

c)

Thị trường hoàn hảo và không hoàn hảo.

d)

Thị trường trong nước và quốc tế.

13.

Khi người bán đem hàng hóa ra thị trường, hàng hóa nào thích hợp với nhu cầu của xã hội thì bán được, điều đó thể hiện chức năng nào của thị trường?

a)

Thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng.

b)

Kích thích sự sáng tạo của mỗi chủ thể kinh tế.

c)

Gắn kết nền kinh tế mạnh mẽ.

d)

Gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới.

14.

Sản xuất hàng hóa số lượng bao nhiêu, giá cả như thế nào do nhân tố nào sau đây quyết định?

a)

Người làm dịch vụ.

b)

Nhà nước.

c)

Thị trường.

d)

Người sản xuất.

15.

Theo phạm vi của quan hệ mua bán, thị trường được phân chia thành các loại thị trường nào sau đây?

a)

Trong nước và quốc tế.

b)

Hoàn hảo và không hoàn hảo.

c)

Truyền thống và trực tuyến.

d)

Cung - cầu về hàng hóa.

16.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế là

a)

quốc gia giàu có.

b)

thời điểm cụ thể.

c)

một cơ quan nhà nước.

d)

một địa điểm giao hàng.

17.

Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là

a)

thị trường.

b)

cơ chế thị trường.

c)

giá cả thị trường.

d)

kinh tế thị trường.

18.

Trong nền kinh tế hàng hóa, giá bán thực tế của hàng hoá trên thị trường được gọi là

a)

giá trị sử dụng.

b)

giá trị hàng hóa.

c)

giá cả thị trường.

d)

giá cả nhà nước.

19.

Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường?

a)

Thúc đẩy phát triển kinh tế.

b)

Kích thích đổi mới công nghệ.

c)

Làm ô môi trường bị suy thoái.

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực.

20.

Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là

a)

tăng cường đầu cơ tích trữ.

b)

hủy hoại môi trường sống.

c)

xuất hiện nhiều hàng giả.

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

21.

Theo quy định của Luật ngân sách thì ngân sách địa phương là các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào sau đây?

a)

Nhà nước.

b)

Cơ sở.

c)

Địa phương.

d)

Trung ương.

22.

Việc tạo lập và sử dụng ngân sách nhà nước được tiến hành trên cơ sở

a)

Luật Ngân sách nhà nước.

b)

nguyện vọng của nhân dân.

c)

tác động của cung cầu.

d)

ý chí của nhà nước.

23.

Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước thì các khoản thu và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp nào sau đây?

a)

địa phương.

b)

trung ương.

c)

nhà nước.

d)

tỉnh, huyện.

24.

Theo quy định của Luật ngân sách nhà nước thì ngân sách nhà nước dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian thường là bao lâu?

a)

Một quý.

b)

Hai năm.

c)

Một năm.

d)

Năm năm.

25.

Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là

a)

tài chính nhà nước.

b)

kho bạc nhà nước.

c)

tiền tệ nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

26.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đồng ý của Quốc hội.

27.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh quyền của người dân về ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước là các khoản thu chi không được dự toán.

b)

Quyền được nhận tiền trực tiếp từ ngân sách.

c)

Quyền kiến nghị kiến toán ngân sách nhà nước.

d)

Quyền được biết về thông tin ngân sách.

28.

Đọc tình huống: "Ngân sách nhà nước là một kế hoạch tài chính cần được Quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành. Ngân sách nhà nước còn là kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia được trao cho Chính phủ tổ chức thực hiện, được Quốc hội thông qua và giám sát trực tiếp. Ngân sách nhà nước được xem là nguồn tài chính lớn của quốc gia, là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, phù hợp cho các hoạt động chi đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo vì lợi ích chung của toàn xã hội như: trợ cấp cho nhân dân các vùng bị thiên tai, dịch bệnh, tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước bằng biện pháp trợ giá nhằm phục hồi một số ngành sản xuất quan trọng nào đó của đất nước. Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước cũng phản ánh mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện ngân sách."
Ngân sách nhà nước là một kế hoạch tài chính của cơ quan nào dưới đây chịu trách nhiệm thực hiện?

a)

Quốc hội.

b)

Chính phủ.

c)

Chủ tịch nước.

d)

Chủ tịch Quốc hội.

29.

Đọc tình huống: "Ngân sách nhà nước là một kế hoạch tài chính cần được Quốc hội biểu quyết thông qua trước khi thi hành. Ngân sách nhà nước còn là kế hoạch tài chính của toàn thể quốc gia được trao cho Chính phủ tổ chức thực hiện, được Quốc hội thông qua và giám sát trực tiếp. Ngân sách nhà nước được xem là nguồn tài chính lớn của quốc gia, là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, phù hợp cho các hoạt động chi đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng, đảm bảo vì lợi ích chung của toàn xã hội như: trợ cấp cho nhân dân các vùng bị thiên tai, dịch bệnh, tài trợ cho các doanh nghiệp trong nước bằng biện pháp trợ giá nhằm phục hồi một số ngành sản xuất quan trọng nào đó của đất nước. Bên cạnh đó, ngân sách nhà nước cũng phản ánh mối tương quan giữa quyền lập pháp và quyền hành pháp trong quá trình xây dựng và thực hiện ngân sách."

Vai trò của ngân sách nhà nước không thể hiện ở việc thực hiện nhiệm vụ nào dưới đây?

a)

Chi đầu tư phát triển.

b)

Chi phục hồi sản xuất.

c)

Chi hoạt động bộ máy nhà nước.

d)

Chi phát triển doanh nghiệp tư nhân.

30.

Những người có thu nhập cao trong doanh nghiệp phải trích một khoản tiền từ phần thu nhập để nộp vào ngân sách nhà nước gọi là loại thuế gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế nhập khẩu.

31.

Thuế là một khoản nộp vào ngân sách nhà nước có tính chất gì?

a)

Bắt buộc.

b)

Tự nguyện.

c)

Không bắt buộc.

d)

Cưỡng chế.

32.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

33.

Loại thuế nhằm điều tiết việc sản xuất và tiêu dùng xã hội cũng như nhập khẩu hàng hóa đặc biệt gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

34.

Loại thuế nào dưới đây mà nhà nước thông qua để điều tiết thu nhập của cá nhân, kinh doanh dịch vụ, hàng hóa?

a)

Thuế trực thu.

b)

Thuế gián thu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

d)

Thuế giá trị gia tăng.

35.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Hưởng các ưu đãi về thuế.

b)

Khai và nộp thuế đầy đủ.

c)

Được cung cấp thông tin về thuế.

d)

Được cấp mã số thuế.

36.

Loại thuế nào sau đây thu trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng tại Việt Nam?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế thu nhập cá nhân.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

37.

Loại thuế điều tiết trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của người nộp thuế gọi là gì?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế gián thu.

d)

Thuế trực thu.

38.

Đọc tình huống: "Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, những năm qua, doanh nghiệp DH luôn nỗ lực phát triển sản xuất, kinh doanh cũng như chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Trong năm 2022 doanh nghiệp được vinh danh là đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu biểu. Bên cạnh đó, đơn vị cũng hoàn thành tốt việc triển khai thu thuế giá trị gia tăng và việc hoàn thuế theo quy định. Ngoài sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã làm tốt công tác xã hội, tích cực tham gia và đóng góp kinh phí mua ủng hộ quỹ vacxin, cũng như chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động."

Doanh nghiệp DH là chủ thể nào dưới đây của nền kinh tế.

a)

Chủ thể sản xuất.

b)

Chủ thể tiêu dùng.

c)

Chủ thể trung gian.

d)

Chủ thể nhà nước.

39.

Đọc tình huống: "Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu hàng may mặc, những năm qua, doanh nghiệp DH luôn nỗ lực phát triển sản xuất, kinh doanh cũng như chấp hành nghĩa vụ thuế với Nhà nước. Trong năm 2022 doanh nghiệp được vinh danh là đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tiêu biểu. Bên cạnh đó, đơn vị cũng hoàn thành tốt việc triển khai thu thuế giá trị gia tăng và việc hoàn thuế theo quy định. Ngoài sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đã làm tốt công tác xã hội, tích cực tham gia và đóng góp kinh phí mua ủng hộ quỹ vacxin, cũng như chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động."

Trong vận đề nộp thuế, doanh nghiệp DH phải nộp loại thuế trực thu nào dưới đây?

a)

Thuế xuất khẩu.

b)

Thuế nhập khẩu.

c)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

d)

Thuế giá trị gia

40.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

công ty hợp danh.

b)

hộ kinh doanh.

c)

kinh doanh.

d)

sản xuất kinh doanh.

41.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp là nội dung của khái niệm doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Doanh nghiệp tư nhân.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Công ty cổ phần.

42.

Mô hình công ty/doanh nghiệp nào dưới đây không có tư cách pháp nhân?

a)

Trách nhiệm hữu hạn.

b)

Cổ phần.

c)

Tư nhân.

d)

Hợp danh.

43.

Mô hình công ty/doanh nghiệp nào dưới đây nếu thêm vốn điều lệ do người khác góp thì phải chuyển sang loại hình khác?

a)

Tư nhân.

b)

Hợp danh.

c)

Trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên.

d)

Cổ phần.

44.

Mô hình kinh tế nào dưới đây dựa trên hình thức đồng sở hữu, do ít nhất 7 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

Công ty hợp danh.

b)

Hộ gia đình.

c)

Hợp tác xã.

d)

Hợp tác xã.

45.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

46.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là gì?

a)

Đầu tư.

b)

Sản xuất.

c)

Kinh doanh.

d)

Tiêu dùng.

47.

Sản xuất kinh doanh có vai trò

a)

làm mất cân bằng xã hội.

b)

làm ra sản phẩm tính thân cho con người.

c)

làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ.

d)

làm giảm lẽ sống của con người.

48.

Đọc tình huống: "Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức tăng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn."
Mô hình sản xuất kinh doanh của ông A là mô hình

a)

Công ty tư nhân.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Hợp tác xã.

d)

Doanh nghiệp nhà nước.

49.

Đọc tình huống: "Khi Nhà nước thực hiện việc đẩy mạnh cổ phần hoá doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lí, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế ông A quyết định chuyển đổi mô hình kinh doanh thành công ty cổ phần. Ông ưu tiên cho nhân viên công ty tham gia cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào, được quyền nhượng cổ phần. Công ty cũng đã nhiều lần phát hành trái phiếu thành công, tạo ra nguồn tài chính cho công ty. Các cổ đông được chia lợi tức tăng hằng năm, khiến họ càng tin tưởng vào công ty hơn."

Vốn điều lệ của công ty sau khi chuyển đổi được chia thành các phần bằng nhau gọi là

a)

trái phiếu.

b)

tín phiếu.

c)

cổ đông.

d)

cổ phần.

50.

Tín dụng là khái niệm thể hiện quan hệ kinh tế giữa chủ thể sở hữu (người cho vay) và chủ thể sử dụng nguồn vốn nhân rỗi (người vay), theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn

a)

nguyên phần gốc ban đầu.

b)

nguyên phần lãi phải trả.

c)

dư số vốn ban đầu.

d)

cả vốn gốc và lãi.

51.

Một trong những vai trò của tín dụng là huy động nguồn vốn nhàn rỗi vào

a)

cá độ bóng đá.

b)

lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

c)

sản xuất kinh doanh.

d)

các dịch vụ vô đạo đen.

52.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

53.

Mối quan hệ kinh tế diễn ra giữa một bên là người cho vay với một bên là người đi vay theo nguyên tắc hoàn trả có kỳ hạn cả gốc và lãi là nội dung của khái niệm

a)

sản xuất.

b)

tín dụng.

c)

trả góp.

d)

tiêu dùng.

54.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

chỉ cần trả phần lãi.

c)

không cần hoàn trả.

d)

chỉ cần trả phần gốc.

55.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Tính hoàn trả.

c)

Tính tạm thời.

d)

Tính bắt buộc.

56.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

triệt tiêu khả năng làm ăn của con nợ.

b)

dựa trên sự tin tưởng lẫn nhau.

c)

ép buộc và cưỡng chế lẫn nhau.

d)

ép buộc nhau khi gặp khó khăn.

57.

Tín dụng có vai trò như thế nào trong đời sống xã hội?

a)

Tăng trưởng kinh tế và việc làm.

b)

Giảm tỉ lệ mắc bệnh.

c)

Giảm tỉ lệ ô nhiễm môi trường.

d)

Giảm lạm phát.

58.

Đọc tình huống: "Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng."

Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa

a)

người đi vay với nhau.

b)

người cho vay với nhau.

c)

người vay với cho vay.

d)

người vay với người vay.

59.

Đọc tình huống: "Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng."

Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định quyết định cho anh Avay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?

a)

Lịch sử tín dụng tốt.

b)

Có nhiều tài sản thế chấp.

c)

Có nhiều quan hệ xã hội.

d)

Lịch sử bản thân đầy đủ.

60.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp được thực hiện là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

61.

Hình thức tín dụng nào dưới đây nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?

a)

Tư nhân.

b)

Thương mại.

c)

Nhà nước.

d)

Tiêu dùng.

62.

Hình thức vay tín dụng ngân hàng nào sau đây người vay phải trả lãi hàng tháng và một phần nợ gốc?

a)

Vay thấu chi.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay trả góp.

63.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng gốc.

b)

Cho vay trả góp.

c)

Cho vay tín chấp.

d)

Cho vay thế chấp.

64.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những hình thức tín dụng nào sau đây?

a)

Ngân hàng.

b)

Nhà nước.

c)

Thương mại.

d)

Tiêu dùng.

65.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

66.

Một trong những đặc điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là

a)

không cần hồ sơ thủ tục.

b)

số tiền cho vay tương đối lớn.

c)

thủ tục đơn giản.

d)

dựa vào sở thích của người vay.

67.

Người mua tham gia mua trái phiếu chính phủ để được hưởng lãi suất vay thuộc dịch vụ tín dụng nào?

a)

Ngân hàng.

b)

Tiêu dùng.

c)

Thương mại.

d)

Nhà nước.

68.

Toàn bộ những vấn đề liên quan đến thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư...của mỗi người được gọi là

a)

tài chính doanh nghiệp.

b)

tài chính gia đình.

c)

tài chính thương mại.

d)

tài chính cá nhân.

69.

Xét về mối quan hệ thì kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn là cơ sở để thực hiện kế hoạch tài chính nào?

a)

công cộng.

b)

dài hạn.

c)

vô hạn.

d)

tập thể.

70.

Bạn kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện một mục tiêu tài chính trong một thời gian từ 6 tháng trở lên được gọi là

a)

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn.

b)

Kế hoạch tài chính cá nhân ngắn hạn.

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân vô thời hạn.

d)

Kế hoạch tài chính cá nhân trung hạn.

71.

Đọc tình huống: "Bước vào học kỳ 2 lớp 10, với mục đích tiết kiệm một khoản tiền để tham dự khóa học tiếng anh trực tuyến, bạn M đã xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân với thời gian là từ 6-8 tháng để khi vào lớp 11 bạn có thể đăng ký tham dự. Để thực hiện kế hoạch này, bạn M đã vạch rõ các khoản thu, chi cụ thể, thời gian thực hiện. Tuy nhiên, khi thực hiện do thiếu tính quyết đoán, M thường xuyên thực hiện không đúng kế hoạch đã đề ra.

Kế hoạch tài chính cá nhân của bạn M thuộc loại kế hoạch nào dưới đây?

a)

Ngắn hạn.

b)

Vô thời hạn.

c)

Trung hạn.

d)

Dài hạn.

72.

Đọc tình huống: "Bước vào học kỳ 2 lớp 10, với mục đích tiết kiệm một khoản tiền để tham dự khóa học tiếng anh trực tuyến, bạn M đã xây dựng kế hoạch tài chính cá nhân với thời gian là từ 6-8 tháng để khi vào lớp 11 bạn có thể đăng ký tham dự. Để thực hiện kế hoạch này, bạn M đã vạch rõ các khoản thu, chi cụ thể, thời gian thực hiện. Tuy nhiên, khi thực hiện do thiếu tính quyết đoán, M thường xuyên thực hiện không đúng kế hoạch đã đề ra."

Việc làm nào dưới đây sẽ giúp M có thể hoàn thành được kế hoạch tài chính cá nhân đã lập ra?

a)

Xác định mục tiêu đề ra.

b)

Chỉ rõ thời gian thực hiện.

c)

Quyết tâm thực hiện kế hoạch.

d)

Phân chia các khoản thu chi.

73.

CHỌN NHỮNG CÂU TRẢ LỜI SAI:

Báo cáo của Bộ Tài chính cho biết, giáo dục nghề nghiệp là bộ phận của hệ thống giáo dục quốc dân. Hằng năm, ngân sách nhà nước được ưu tiên bố trí kinh phí cho lĩnh vực giáo dục đào tạo và dạy nghề đảm bảo tỷ lệ theo quy định tại Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng nhu cầu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế thế giới. Tuy nhiên, thống kê ngân sách nhà nước chi thường xuyên cho giáo dục nghề nghiệp, đào tạo và dạy nghề năm 2019 là 244 835 tỉ đồng, bằng 24,49% tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương 30 250 tỉ đồng, ngân sách địa phương 228 500 tỉ đồng), năm 2020 là 258 750 tỉ đồng, bằng 24,49% tổng chi thường xuyên ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương 30 250 tỉ đồng, ngân sách địa phương 228 500 tỉ đồng)

a)

Nhà nước chi ngân sách cho giáo dục nghề nghiệp là không hợp lý.

b)

Ngân sách nhà nước góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập quốc tế.

c)

Việc chi ngân sách cho giáo dục chiếm gần 25% tổng chi ngân sách là vi phạm Luật ngân sách nhà nước.

d)

Việc chi phát triển giáo dục từ nguồn ngân sách nhà nước là biểu hiện của nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp từ việc thu ngân sách của nhân dân.

74.

CHỌN NHỮNG CÂU TRẢ LỜI SAI

Việc thực hiện chi ngân sách trong những năm qua đã góp phần giảm tỉ lệ đói nghèo, mạng lưới an sinh xã hội ngày càng được nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân dần cải thiện tích cực. Ngân sách nhà nước cũng đã hỗ trợ các địa phương khắc phục hậu quả bão, mưa lũ và khôi phục sản xuất sau thiên tai, dịch bệnh; cứu trợ, cứu đói cho nhân dân, khắc phục hậu quả thiên tai. Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh kinh tế toàn cầu suy giảm. Một trong những biện pháp đó là tăng chi ngân sách và giảm thuế cho các doanh nghiệp.

a)

Việc chi từ nguồn ngân sách để giảm tỷ lệ đói nghèo là thể hiện đặc điểm của ngân sách nhà nước.

b)

Thông qua việc chi ngân sách nhằm nâng cao, chất lượng cuộc sống người dân cải thiện tích cực đã góp phần điều tiết thu nhập toàn xã hội.

c)

Chính phủ đã ban hành nhiều quyết sách nhằm thực hiện nhiệm vụ ngăn chặn suy giảm kinh tế là thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước.

d)

Phát triển kinh tế sẽ góp tăng thu ngân sách đồng thời ngân sách nhà nước sẽ là công cụ quan trọng để duy trì sự phát triển kinh tế.

75.

CHỌN NHỮNG CÂU TRẢ LỜI SAI

Thuế được xem là khoản thu quan trọng, ổn định lâu dài. Nguồn thu từ thuế vào ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng để đáp ứng nhu cầu chi tiêu công của Nhà nước. Nguồn thu từ thuế một phần được sử dụng cho hoạt động của bộ máy nhà nước, phần lớn được đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, thể dục thể thao, tài trợ xã hội, nghiên cứu khoa học,...

a)

Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.

b)

Hoạt động chi tiêu công của Nhà nước chính là hoạt động chi tiêu cho Bộ máy nhà nước.

c)

Nguồn thu từ thuế phần lớn đầu tư cho văn hoá, y tế, giáo dục, là thể hiện vai trò của thuế.

d)

Hoạt động đầu tư cho xã hội từ nguồn ngân sách nhà nước trong đó có tiền thu thuế là thể hiện sự đầu tư gián tiếp trở lại cho chính người nộp thuế.

76.

CHỌN NHỮNG CÂU TRẢ LỜI SAI

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu ưu tiên cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Công ty bánh kẹo DH là mô hình doanh nghiệp tư nhân.

b)

Tạo việc làm và đóng góp cho sự phát triển của địa phương là thể hiện vai trò của hoạt động sản xuất kinh doanh.

c)

 Công ty DH vừa là chủ thể sản xuất vừa là chủ thể trung gian trong nền kinh tế.

d)

Để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh công ty có thể phát hành trái phiếu doanh nghiệp để huy động vốn.

77.

CHỌN NHỮNG CÂU TRẢ LỜI SAI

Ngân hàng A tiến hành cho các doanh nghiệp, cá nhân trên địa bàn tỉnh K vay vốn hơn 1000 tỉ đồng, thời hạn vay ưu đãi lên đến 15 năm với mức lãi suất 7,5%. Trong 15 năm, các doanh nghiệp sẽ cam kết thực hiện đúng các quy định pháp luật về sử dụng tín dụng, phải trả đủ số tiền lãi và vốn khi đến hạn hoàn trả. Đây là một dịch vụ tín dụng phổ biến dựa trên tài sản đảm bảo và uy tín của cá nhân, doanh nghiệp với ngân hàng để giúp duy trì, phát triển tiêu dùng và sản xuất kinh doanh.

a)

Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò của tín dụng trong việc hoàn trả cả gốc và lãi.

b)

Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thảo thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A

c)

Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.

78.

Chọn những câu trả lời sai

Từ nhiều năm nay, chính sách trợ vốn ngân hàng của Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên đã giúp nhiều em có hoàn cảnh khó khăn thực hiện được ước mơ đến với giảng đường đại học. Nhờ được vay ưu đãi, các em có kinh phí để hoàn thành khoá học, có thêm cơ hội,tìm được việc làm và phát triển bản thân, có thu nhập để thực hiện nghĩa vụ hoàn trả vốn vay cho ngân hàng.

a)

    Nhiều sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được tiếp tục học tập là thể hiện vai trò của tín dụng.

b)

Việc sinh viên được tiếp cận nguồn vốn vay của chính phủ là thể hiện vai trò của ngân sách nhà nước.

c)

Quan hệ giữa ngân hàng với sinh viên vay vốn không phải là quan hệ tín dụng mà là sự hỗ trợ chi phí học tập.

d)

Vì đây là nguồn vốn chính phủ, nên các sinh viên không phải hoàn trả lại số tiền gốc và lãi cho ngân hàng.

79.

Chọn những câu trả lời sai

Gia đình bạn X dự định mua nhà mới nhưng còn thiếu 200 triệu đồng. Bố của X đã mang căn cước công dân, sổ hộ khẩu, giấy xác nhận lương hằng tháng đến ngân hàng để vay tiền số tiền trên. Nhân viên ngân hàng cho biết bố của X là công chức nhà nước, có thu nhập ổn định nên có thể vay không cần đảm bảo trong thời hạn 1 năm.

a)

Bố bạn X đã sử dụng dịch vụ tín dụng là vay tín chấp

b)

Mục đích vay để mua nhà nước nên đây là biểu hiện của tín dụng tiêu dùng.

c)

Trong trường hợp ngân hàng không giải ngân cho gia đình bạn X vay, bố bạn X có thể liên hệ với các dịch vụ cho vay trả góp của các công ty tài chính là phù hợp.

d)

Sau khi mua nhà, bố bạn X có thể sử dụng ngay giấy chứng nhận sở hữu ngôi nhà đã mua để chuyển sang hình thức vay thế chấp số tiền lớn hơn.

80.

Chọn những câu trả lời sai

Anh T dùng thẻ tín dụng do ngân hàng cấp để trả tiền mua sắm quần áo. Căn cứ vào mức lương của anh T là 10 triệu đồng, ngân hàng cho phép anh T sử dụng dịch vụ thẻ với hạn mức tín dụng là 40 triệu đồng. Sau một thời gian theo thoả thuận, anh T phải thanh toán lại cho ngân hàng. Sau thời gian đó, nếu không trả hết số tiền đã vay, anh T sẽ phải chịu lãi

a)

Anh T đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng thông qua phương thức giao dịch là cho vay trả góp

b)

Số tiền 40 triệu đồng anh T sử dụng là số tiền của anh nên anh không phải trả gốc và lãi.

c)

Anh T không được rút tiền mặt để tiêu mà anh được cấp thẻ để thanh toán cho các giao dịch mua sắm.

d)

Mọi công dân nếu có nhu cầu tiêu dùng đều có quyền được cấp thẻ tín dụng nhưng phải có nghĩa vụ thanh toán đầy đủ.