wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập đề cương cuối HK1 K10 25-26

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Thuế là nguồn thu ổn định và bền vững cho ngân sách.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Nguồn thu từ thuế không những được sử dụng cho chi tiêu công mà còn phục vụ cho cá nhân.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Khi các đường xá, cầu cống cần phải sửa chữa thì sẽ lấy số tiền từ thuế để thực hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Thuế là nguồn thu duy nhất của ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đọc thông tin sau: "Nộp thuế là việc cá nhân, tổ chức nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo thông tin đã kê khai thuế. Các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, cá nhân tổ chức tự kê khai và chịu trách nhiệm với kê khai của mình. Đây là một trong những nghĩa vụ cao cả của người dân." Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Công dân được hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Đọc thông tin sau: "Nộp thuế là việc cá nhân, tổ chức nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo thông tin đã kê khai thuế. Các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, cá nhân tổ chức tự kê khai và chịu trách nhiệm với kê khai của mình. Đây là một trong những nghĩa vụ cao cả của người dân." Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Công dân được giữ bí mật thông tin theo quy định của pháp luật.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Đọc thông tin sau: "Nộp thuế là việc cá nhân, tổ chức nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước theo thông tin đã kê khai thuế. Các khoản thuế phải nộp theo quy định của pháp luật, cá nhân tổ chức tự kê khai và chịu trách nhiệm với kê khai của mình. Đây là một trong những nghĩa vụ cao cả của người dân." Đánh giá tính đúng sai của phát biểu: Nộp thuế là nghĩa vụ của công dân nên công dân không được hưởng các ưu đãi về thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động của lĩnh vực nào?

a)

Kinh doanh

b)

Tiêu dùng

c)

Sản xuất

d)

Tiêu thụ

9.

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

b)

Thu lợi nhuận

c)

Phát triển kinh tế nhà nước

d)

Cung ứng hàng hóa

10.

Hoạt động sản xuất ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của thị trường, nhằm mục đích thu được lợi nhuận là hoạt động gì?

a)

Tiêu thụ sản phẩm

b)

Nghiên cứu kinh doanh

c)

Sản xuất kinh doanh

d)

Hỗ trợ sản xuất

11.

Phương án nào sau đây là một trong những vai trò của sản xuất kinh doanh?

a)

Làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội

b)

Hỗ trợ người tiêu dùng lựa chọn hàng hóa phù hợp với nhu cầu

c)

Nâng cao trình độ tay nghề của người lao động trong quá trình sản xuất

d)

Tạo điều kiện phát huy hết những tiềm năng của nền kinh tế quốc dân

12.

Mô hình sản xuất kinh doanh do cá nhân hoặc một nhóm người là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, tự tổ chức sản xuất kinh doanh theo định hướng phát triển kinh tế của nhà nước, địa phương và quy định của pháp luật, tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm được gọi là gì?

a)

Công ty hợp danh

b)

Liên hiệp hợp tác xã

c)

Hộ sản xuất kinh doanh

d)

Doanh nghiệp tư nhân

13.

Theo quy định của pháp luật, hộ sản xuất kinh doanh có quyền hạn nào sau đây?

a)

Không cần phải đăng ký kinh doanh

b)

Tự chủ trong quản lí và tiêu thụ sản phẩm

c)

Được phép kinh doanh bất kì hàng hóa nào

d)

Được phép kinh doanh cả mặt hàng chưa đăng ký

14.

Theo quy định của pháp luật, hộ kinh doanh được đăng kí tối đa bao nhiêu địa điểm kinh doanh?

a)

Một địa điểm

b)

Hai địa điểm

c)

Ba địa điểm

d)

Bốn địa điểm

15.

Mục đích hoạt động là tạo ra lợi nhuận thông qua mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa/dịch vụ,... là đặc điểm nào của doanh nghiệp?

a)

Tính hợp pháp

b)

Tính kinh doanh

c)

Tính tổ chức

d)

Tính cạnh tranh

16.

Phương án nào sau đây là một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Chỉ có một chủ sở hữu duy nhất

b)

Có nhiều chủ sở hữu cùng lúc

c)

Phát triển dựa trên vốn đầu tư nước ngoài

d)

Thị trường ảnh hưởng nhỏ hẹp

17.

Phương án nào sau đây không thuộc đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân?

a)

Trong doanh nghiệp chỉ có một chủ sở hữu duy nhất

b)

Chủ doanh nghiệp là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

c)

Chủ doanh nghiệp toàn quyền quyết định hoạt động kinh doanh

d)

Chủ doanh nghiệp có trách nhiệm chia lợi nhuận cho người lao động

18.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần vào vấn đề nào?

a)

Giải quyết việc làm

b)

Tàn phá môi trường

c)

Duy trì thất nghiệp

d)

Thúc đẩy khủng hoảng

19.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp tư nhân không có yếu tố nào sau đây?

a)

Luật sư hỗ trợ

b)

Hóa đơn thuế

c)

Tài sản cố định

d)

Tư cách pháp nhân

20.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên thuộc loại hình nào?

a)

Công ty cổ phần

b)

Doanh nghiệp tư nhân

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

21.

Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Khái niệm này thuộc loại hình doanh nghiệp nào?

a)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

b)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

c)

Công ty cổ phần

d)

Doanh nghiệp tư nhân

22.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần tạo ra sản phẩm nhằm

a)

Đáp ứng nhu cầu của con người.

b)

Duy trì tình trạng thất nghiệp.

c)

Thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.

d)

Kìm chế sự tăng trưởng.

23.

Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

24.

Đối tượng nào dưới đây không phải là thành viên công ty?

a)

Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ty.

b)

Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ty.

c)

Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.

d)

Chủ thể góp vốn để thành lập công ty.

25.

Sau khi tốt nghiệp đại học nông nghiệp, M không đi xin việc mà về cùng gia đình mở trang trại trồng vải thiều theo tiêu chuẩn VietGap. Nhờ có kĩ thuật và niềm đam mê, vườn vải của gia đình M năm nào cũng sai trĩu quả, ít sâu bệnh đã mang lại thu nhập cao, ổn định cho gia đình. Việc làm của M tham gia mô hình sản xuất nào dưới đây?

a)

Hợp tác xã.

b)

Công ty hợp danh.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Công ty tư nhân.

26.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chè là một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Với xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp cho nhiều gia đình trồng chè ở các vùng chè đặc sản nổi tiếng ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút ngày càng nhiều lao động vào sản xuất kinh doanh. Không những thế, chè Thái Nguyên còn được xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại nguồn thu cho đất nước.” Nhận định: Thông tin trên nói đến mô hình liên hợp tác xã để tạo ra sản phẩm hữu cơ cung ứng cho thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chè là một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Với xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp cho nhiều gia đình trồng chè ở các vùng chè đặc sản nổi tiếng ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút ngày càng nhiều lao động vào sản xuất kinh doanh. Không những thế, chè Thái Nguyên còn được xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại nguồn thu cho đất nước.” Nhận định: Việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp người trồng chè ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút nhiều lao động tham gia vào sản xuất kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chè là một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Với xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp cho nhiều gia đình trồng chè ở các vùng chè đặc sản nổi tiếng ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút ngày càng nhiều lao động vào sản xuất kinh doanh. Không những thế, chè Thái Nguyên còn được xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại nguồn thu cho đất nước.” Nhận định: Sản xuất kinh doanh chè hữu cơ nhằm mục đích giúp người dân Thái Nguyên có lợi nhuận cao.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chè là một đặc sản nổi tiếng của tỉnh Thái Nguyên. Với xu hướng tiêu dùng và nhu cầu thị trường ngày càng gia tăng, việc sản xuất chè hữu cơ đã giúp cho nhiều gia đình trồng chè ở các vùng chè đặc sản nổi tiếng ở Thái Nguyên có thu nhập cao và thu hút ngày càng nhiều lao động vào sản xuất kinh doanh. Không những thế, chè Thái Nguyên còn được xuất khẩu đến nhiều quốc gia trên thế giới, mang lại nguồn thu cho đất nước.” Nhận định: Việc kinh doanh chè này không có quy trình sản xuất và các nguồn lực cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.” Nhận định: Doanh nghiệp trong thông tin thuộc mô hình kinh tế hộ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.” Nhận định: Quan hệ tín dụng giữa doanh nghiệp và ngân hàng là tín dụng thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.” Nhận định: Hình thức tín dụng ngân hàng mà doanh nghiệp tham gia là cho vay thế chấp.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Một doanh nghiệp đến hạn phải thanh toán khoản nợ với số tiền 1,2 tỷ đồng cho đối tác kinh doanh. Giám đốc doanh nghiệp đã dùng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sổ hữu tài sản gắn liền với đất đảm bảo cho khoản vay ngân hàng để trả số nợ trên. Tuy đã được ngân hàng giải ngân nhưng vẫn còn thiếu 200 triệu đồng, giám đốc doanh nghiệp quyết định dùng tiền tiết kiệm cá nhân để thanh toán số tiền còn lại cho đối tác.” Nhận định: Việc lập kế hoạch tài chính cá nhân rất cần thiết để đảm bảo an toàn tài chính.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.” Nhận định: Gia đình đã vận dụng chức năng thông tin của thị trường và sử dụng vốn vay có trách nhiệm trong kinh doanh.

a)

Đúng

b)

Sai

35.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.” Nhận định: Mô hình kinh doanh của gia đình trên là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.” Nhận định: Hoạt động kinh doanh này góp phần tạo ra dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Nhận thấy nhu cầu du lịch cộng đồng tăng cao, một gia đình đã vay ngân hàng 2 tỷ đồng để đầu tư kinh doanh. Hoạt động kinh doanh của gia đình trên tiến triển thuận lợi giúp cải thiện điều kiện kinh tế và nộp thuế đúng quy định cho nhà nước. Một thời gian sau, do ảnh hưởng của dịch bệnh, lượng du khách ngày càng giảm, công việc kinh doanh bị thua lỗ nên gia đình trên đã chủ động cắt giảm nhân viên và vay tiền từ bạn bè để trả cho ngân hàng đúng kỳ hạn. Nhờ có những giải pháp tiết giảm chi phí, hoạt động kinh doanh của gia đình được duy trì, vượt qua khó khăn và ngày càng phát triển.” Nhận định: Do ảnh hưởng của dịch bệnh, gia đình đã tăng cường nhân viên và mở rộng hoạt động kinh doanh để tận dụng cơ hội trong thời điểm khó khăn.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chính quyền địa phương đã hỗ trợ một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản liên kết với các hộ gia đình để xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Theo hợp đồng, công ty đầu tư vốn ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm cho các hộ gia đình với mức giá cố định. Mô hình liên kết sản xuất này giúp công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, nhờ đó doanh thu không ngừng tăng, tiền thuế nộp cho nhà nước ngày càng nhiều, các hộ gia đình được cải thiện về thu nhập. Tuy nhiên, khi giá cả sản phẩm nông sản tăng lên, một số hộ gia đình đã ngừng cung cấp nông sản cho công ty để bán cho thương lái với giá cao hơn.” Nhận định: Chính quyền địa phương đã hỗ trợ một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản liên kết với các hộ gia đình để xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chính quyền địa phương đã hỗ trợ một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản liên kết với các hộ gia đình để xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Theo hợp đồng, công ty đầu tư vốn ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm cho các hộ gia đình với mức giá cố định. Mô hình liên kết sản xuất này giúp công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, nhờ đó doanh thu không ngừng tăng, tiền thuế nộp cho nhà nước ngày càng nhiều, các hộ gia đình được cải thiện về thu nhập. Tuy nhiên, khi giá cả sản phẩm nông sản tăng lên, một số hộ gia đình đã ngừng cung cấp nông sản cho công ty để bán cho thương lái với giá cao hơn.” Nhận định: Theo hợp đồng, công ty chỉ đầu tư vốn ban đầu và không hỗ trợ kỹ thuật hoặc bao tiêu sản phẩm cho các hộ gia đình.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chính quyền địa phương đã hỗ trợ một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản liên kết với các hộ gia đình để xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Theo hợp đồng, công ty đầu tư vốn ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm cho các hộ gia đình với mức giá cố định. Mô hình liên kết sản xuất này giúp công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, nhờ đó doanh thu không ngừng tăng, tiền thuế nộp cho nhà nước ngày càng nhiều, các hộ gia đình được cải thiện về thu nhập. Tuy nhiên, khi giá cả sản phẩm nông sản tăng lên, một số hộ gia đình đã ngừng cung cấp nông sản cho công ty để bán cho thương lái với giá cao hơn.” Nhận định: Mô hình liên kết sản xuất này giúp công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, doanh thu tăng và tiền thuế nộp cho nhà nước cũng tăng lên.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Đọc đoạn thông tin sau rồi xác định nhận định là đúng hay sai. “Chính quyền địa phương đã hỗ trợ một công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến nông sản liên kết với các hộ gia đình để xây dựng vùng trồng nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất. Theo hợp đồng, công ty đầu tư vốn ban đầu, hỗ trợ kỹ thuật và bao tiêu toàn bộ sản phẩm cho các hộ gia đình với mức giá cố định. Mô hình liên kết sản xuất này giúp công ty có nguồn nguyên liệu ổn định, nhờ đó doanh thu không ngừng tăng, tiền thuế nộp cho nhà nước ngày càng nhiều, các hộ gia đình được cải thiện về thu nhập. Tuy nhiên, khi giá cả sản phẩm nông sản tăng lên, một số hộ gia đình đã ngừng cung cấp nông sản cho công ty để bán cho thương lái với giá cao hơn.” Nhận định: Mặc dù giá cả sản phẩm nông sản tăng lên, các hộ gia đình vẫn tiếp tục cung cấp nông sản cho công ty theo hợp đồng ban đầu.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Nội dung nào dưới đây không phải đặc điểm cơ bản của tín dụng?

a)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

b)

Dựa trên sự tin tưởng.

c)

Có tính tạm thời.

d)

Chỉ cần hoàn trả gốc hoặc lãi.

43.

Đọc đoạn thông tin sau và chọn phương án phù hợp nhất theo nội dung đoạn: Trong năm 2023, vốn tín dụng chính sách xã hội đã hỗ trợ đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm cho trên 790.000 lao động, trong đó giúp gần 8.600 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài và trên 2.000 người vừa chấp hành xong án phạt tù có việc làm; giúp gần 97.000 học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn vay vốn học tập; giải ngân hơn 4.000 hộ gia đình vay vốn mua máy vi tính và thiết bị học trực tuyến cho học sinh, sinh viên; xây dựng trên 1.435 nghìn công trình nước sạch, công trình vệ sinh ở nông thôn; xây dựng 1.383 căn nhà ở cho hộ nghèo ổn định cuộc sống, hơn 15.000 căn nhà ở xã hội cho các đối tượng thu nhập thấp…, góp phần ổn định và phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ đầu tư tín dụng ưu đãi các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế – xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Chọn nhận định đúng theo đoạn thông tin.

a)

Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng giúp người dân đã thúc đẩy phát triển, tạo việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.

b)

Người dân tiếp cận vốn tín dụng chính sách chỉ có thể vay trực tiếp từ Ngân hàng Chính sách Xã hội ở địa phương.

c)

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng chính sách là nguồn lực duy nhất của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d)

Trong quan hệ tín dụng, hộ nghèo, học sinh sinh viên vay từ nguồn vốn chính sách sẽ không phải trả tiền lãi.

44.

Việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn được gọi là

a)

tín dụng ngân hàng.

b)

tín dụng.

c)

giao dịch điện tử.

d)

giao dịch ngân hàng.

45.

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng chấp nhận để khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng

a)

chỉ trả một nửa gốc và lãi khi đến hạn.

b)

chỉ trả 50% lãi khi đến hạn.

c)

hoàn trả toàn bộ tiền gốc.

d)

hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn.

46.

Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào

a)

uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

b)

uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

c)

uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

d)

uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

47.

Phương án nào sau đây là đặc điểm của cho vay tín chấp?

a)

Thủ tục vay phức tạp.

b)

Số tiền vay không giới hạn.

c)

Dựa hoàn toàn vào uy tín của người vay.

d)

Mức lãi vay khá thấp.

48.

Khi vay tín chấp, người vay cần có trách nhiệm nào sau đây?

a)

Cung cấp trung thực, chính xác các thông tin cá nhân.

b)

Trả ít nhất 50% vốn vay và lãi theo đúng hạn.

c)

Có thể mượn thông tin của người khác để vay.

d)

Có thể có hoặc không cần thiết giấy tờ vay.

49.

Trong trường hợp vay thế chấp mà không thể trả nợ cho ngân hàng thì người vay phải chịu trách nhiệm nào sau đây?

a)

Chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thế chấp để ngân hàng xử lý tài sản thế chấp.

b)

Nộp phạt với mức tiền tương đương đã vay thế chấp trước đó cho ngân hàng.

c)

Chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật khi không trả đúng hạn.

d)

Cho thêm thời hạn để người vay tìm cách trả đúng khoản nợ đã vay cho ngân hàng.

50.

Hoạt động ngân hàng cùng người vay xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời hạn cho vay được gọi là

a)

Vay tín dụng.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay không lãi.

51.

Chị K có hai mươi triệu đồng để mua một chiếc xe máy nhưng khi đến cửa hàng, chiếc xe mà chị lựa chọn có giá năm mươi triệu đồng. Trong trường hợp này, để có thể mua được chiếc xe máy mà chị lựa chọn thì chị nên lựa chọn phương án nào sau đây?

a)

Mua theo hình thức trả góp.

b)

Thế chấp tài sản để mua xe.

c)

Vay ngân hàng với lãi suất cao.

d)

Vay nợ đen để đủ tiền mua.

52.

Ông T vay ngân hàng năm trăm tỉ để kinh doanh, để được vay ông phải mang giấy tờ nhà để thế chấp với ngân hàng. Do dịch covid nên việc kinh doanh của ông thua lỗ nặng và phá sản vì vậy ông không thể trả được nợ đúng thời hạn thỏa thuận với ngân hàng trước đó. Trường hợp này, ông T sẽ phải làm gì để thanh toán nợ ngân hàng?

a)

Chuyển quyền sở hữu tài sản thế chấp cho ngân hàng.

b)

Được ra thêm thời hạn để xoay nợ trả ngân hàng.

c)

Phạt hành chính và tiếp tục được thêm thời hạn trả nợ.

d)

Bị xử phạt hình sự về hành vi không hoàn trả nợ ngân hàng.

53.

Q thi đỗ đại học, tuy nhiên gia đình Q không có khả năng nuôi em ăn học vì hoàn cảnh khó khăn. Trong trường hợp này, nếu là người nhà của Q em sẽ khuyên bố mẹ Q như thế nào sau đây?

a)

Nên cho Q ở nhà đi lao động và nghỉ việc học.

b)

Vay ngân hàng theo chính sách xã hội.

c)

Vay lãi cao để có thể tiếp tục cho Q đi học.

d)

Vay thế chấp ngân hàng để có thể cho Q đi học.

54.

Anh M mới đăng ký sử dụng một loại thẻ cho phép chi tiêu, mua sắm dù trong thẻ chưa có tiền; trong một thời hạn nhất định nếu không hoàn trả số tiền đã chi tiêu thì phải trả lãi theo quy định. Trong trường hợp này, anh M đang sử dụng loại thẻ nào?

a)

Thẻ trả trước

b)

Thẻ ghi nợ quốc tế

c)

Thẻ tín dụng ngân hàng (credit card)

d)

Thẻ ATM

55.

Loại tín dụng mà ngân hàng chấp nhận cho khách hàng sử dụng một lượng tiền vốn trong một thời gian nhất định trên cơ sở lòng tin khách hàng có khả năng hoàn trả gốc và lãi khi đến hạn gọi là gì?

a)

Tín dụng ngân hàng

b)

Tín dụng nhà nước

c)

Tín dụng thương mại

d)

Tín dụng tiêu dùng

56.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Ngân hàng X cho ông Y (là một giáo viên nghỉ dạy nhiều năm) vay vốn, sau khi xem xét và tin tưởng ông Y là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Nhận định: Việc ngân hàng cho ông Y vay là nói đến đặc điểm dựa trên sự tin tưởng.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Ngân hàng X cho ông Y (là một giáo viên nghỉ dạy nhiều năm) vay vốn, sau khi xem xét và tin tưởng ông Y là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Nhận định: Hoạt động tín dụng gắn liền với nền kinh tế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Ngân hàng X cho ông Y (là một giáo viên nghỉ dạy nhiều năm) vay vốn, sau khi xem xét và tin tưởng ông Y là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Nhận định: Về bản chất, mối quan hệ giữa ngân hàng và ông Y là quan hệ giữa người vay và cho vay.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Ngân hàng X cho ông Y (là một giáo viên nghỉ dạy nhiều năm) vay vốn, sau khi xem xét và tin tưởng ông Y là người sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng trả nợ đúng hạn ngân hàng. Nhận định: Khi ông Y thanh toán được số nợ gốc và lãi đúng hạn sẽ làm tăng điểm tín dụng của bản thân cho những lần vay vốn tiếp theo.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Doanh nghiệp A đẩy mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp cuối năm nên mua thêm nguyên liệu của doanh nghiệp B. Tại thời điểm hiện tại, doanh nghiệp A chưa thể trả tiền mặt cho doanh nghiệp B vì vốn sản xuất kinh doanh chưa thu hồi được. Đã nhiều năm hợp tác, doanh nghiệp B tin tưởng vào doanh nghiệp A nên ký hợp đồng bán chịu hàng hóa cho A. Nhận định: Quan hệ tín dụng bằng tiền giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B dựa trên nguyên tắc thỏa thuận và có hoàn trả được gọi là dịch vụ tín dụng thương mại.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Doanh nghiệp A đẩy mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp cuối năm nên mua thêm nguyên liệu của doanh nghiệp B. Tại thời điểm hiện tại, doanh nghiệp A chưa thể trả tiền mặt cho doanh nghiệp B vì vốn sản xuất kinh doanh chưa thu hồi được. Đã nhiều năm hợp tác, doanh nghiệp B tin tưởng vào doanh nghiệp A nên ký hợp đồng bán chịu hàng hóa cho A. Nhận định: Đến thời hạn, doanh nghiệp A sẽ phải thanh toán theo hình thức tiền tệ cả gốc và lãi cho doanh nghiệp B.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Doanh nghiệp A đẩy mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp cuối năm nên mua thêm nguyên liệu của doanh nghiệp B. Tại thời điểm hiện tại, doanh nghiệp A chưa thể trả tiền mặt cho doanh nghiệp B vì vốn sản xuất kinh doanh chưa thu hồi được. Đã nhiều năm hợp tác, doanh nghiệp B tin tưởng vào doanh nghiệp A nên ký hợp đồng bán chịu hàng hóa cho A. Nhận định: Hình thức tín dụng giữa hai doanh nghiệp A và B kể trên vẫn có sự tham gia của hệ thống ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Doanh nghiệp A đẩy mạnh sản xuất kinh doanh vào dịp cuối năm nên mua thêm nguyên liệu của doanh nghiệp B. Tại thời điểm hiện tại, doanh nghiệp A chưa thể trả tiền mặt cho doanh nghiệp B vì vốn sản xuất kinh doanh chưa thu hồi được. Đã nhiều năm hợp tác, doanh nghiệp B tin tưởng vào doanh nghiệp A nên ký hợp đồng bán chịu hàng hóa cho A. Nhận định: Loại hình tín dụng giữa các doanh nghiệp hiện nay ngày càng phổ biến theo sự phát triển kinh tế thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Anh M là nhân viên công chức nhà nước, có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ công việc và sinh hoạt gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào ngày nghỉ cuối tuần. Số tiền tích lũy hiện có chỉ đủ 50%50\% giá trị chiếc xe, nên anh quyết định vay vốn. Nhận định: Anh M có thể lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng theo hình thức vay thế chấp để có lãi suất và thời gian trả nợ phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Anh M là nhân viên công chức nhà nước, có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ công việc và sinh hoạt gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào ngày nghỉ cuối tuần. Số tiền tích lũy hiện có chỉ đủ 50%50\% giá trị chiếc xe, nên anh quyết định vay vốn. Nhận định: Anh M có thể thanh toán 50%50\% giá trị còn lại của xe ô tô bằng thẻ tín dụng chi tiêu trước, trả tiền sau do ngân hàng phát hành.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Anh M là nhân viên công chức nhà nước, có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ công việc và sinh hoạt gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào ngày nghỉ cuối tuần. Số tiền tích lũy hiện có chỉ đủ 50%50\% giá trị chiếc xe, nên anh quyết định vay vốn. Nhận định: Việc tham gia vay tín dụng của anh M với ngân hàng hay các tổ chức tín dụng thể hiện vai trò nâng cao đời sống của công dân.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Đọc thông tin sau rồi xác định nhận định sau đúng hay sai. Thông tin: Anh M là nhân viên công chức nhà nước, có nhu cầu mua xe ô tô để phục vụ công việc và sinh hoạt gia đình, đồng thời có thể chạy dịch vụ vào ngày nghỉ cuối tuần. Số tiền tích lũy hiện có chỉ đủ 50%50\% giá trị chiếc xe, nên anh quyết định vay vốn. Nhận định: Trong dịch vụ tín dụng, ngân hàng hoặc tổ chức tài chính chấp nhận để anh M sử dụng một lượng tiền vốn của ngân hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Bản kế hoạch cụ thể giúp quản lý tiền bạc của cá nhân bao gồm các quyết định về hoạt động tài chính như thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm, đầu tư để thực hiện mục tiêu tài chính của cá nhân được gọi là gì?

a)

Kế hoạch tài chính gia đình

b)

Kế hoạch tài chính doanh nghiệp

c)

Kế hoạch tài chính cá nhân

d)

Kế hoạch phân bổ ngân sách

69.

Việc lập bản kế hoạch về thu chi cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu tài chính trong khoảng thời gian ngắn (dưới 11 tháng) thuộc loại kế hoạch tài chính cá nhân nào?

a)

Ngắn hạn

b)

Trung hạn

c)

Dài hạn

d)

Nhiều hạn

70.

Căn cứ phân loại kế hoạch tài chính cá nhân thường dựa vào yếu tố nào?

a)

Thời gian thực hiện

b)

Số tiền thực hiện

c)

Chủ thể thực hiện

d)

Mục tiêu thực hiện

71.

Tầm quan trọng của việc kiểm soát tài chính cá nhân là gì?

a)

Giúp cá nhân sử dụng tiền hiệu quả

b)

Giúp cá nhân đầu cơ kiếm lãi

c)

Giúp cá nhân tận hưởng cuộc sống

d)

Giúp cá nhân gây quỹ giúp người nghèo

72.

Một tác dụng của việc lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân là giúp cá nhân chủ động nắm bắt tình hình tài chính của bản thân để thực hiện điều gì?

a)

Điều chỉnh cho phù hợp

b)

Tự do mua hàng, không lo nhìn giá

c)

Chi tiêu những gì mình thích

d)

Chủ động trong việc xin tiền bố mẹ

73.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong các bước cơ bản để lập và thực hiện thành công kế hoạch tài chính cá nhân?

a)

Xác định mục tiêu tài chính

b)

Theo dõi và kiểm soát thu chi cá nhân

c)

Tuân thủ kế hoạch tài chính cá nhân

d)

Thực hiện chi tiêu vượt kế hoạch đề ra

74.

Cá nhân thông minh thể hiện tốt kỹ năng lập và thực hiện kế hoạch tài chính cá nhân khi thực hiện hành vi nào dưới đây?

a)

Xây dựng kế hoạch chi tiêu cụ thể

b)

Cân nhắc cụ thể các khoản chi tiêu

c)

Tự do tiêu tiền của bố mẹ

d)

Tính toán những khoản cần thiết để tiêu dùng

75.

Cá nhân muốn tiết kiệm một khoản tiền trong vòng 55 tháng nên lựa chọn loại kế hoạch tài chính nào?

a)

Kế hoạch dài hạn

b)

Kế hoạch vô thời hạn

c)

Kế hoạch trung hạn

d)

Kế hoạch ngắn hạn

76.

Để kế hoạch tài chính không bị thâm hụt người lập kế hoạch cần phải làm gì?

a)

Không quan tâm việc cân đối thu chi.

b)

Tích cực tiết kiệm, giảm chi tiêu.

c)

Thiết lập quy tắc thu, chi hợp lý.

d)

Hạn chế mua đồ dùng học tập.

77.

Kế hoạch tài chính cá nhân dài hạn thường rơi vào khoảng thời gian là

a)

từ 6 tháng trở lên.

b)

từ 2 tháng trở lên.

c)

từ 1 tháng trở lên.

d)

vô thời hạn.

78.

Đọc thông tin sau rồi chọn các nhận định đúng: Khi phát hiện khoản thu vào giảm so với kế hoạch vạch ra ban đầu, 5 bạn M, N, H, K, T đã điều chỉnh việc thực hiện kế hoạch tài chính bằng nhiều biện pháp khác nhau: M không ăn sáng để tiết kiệm tiền; N không mua thêm quần áo mới để tiết kiệm tiền; H tìm việc làm thêm để tăng thu nhập; P xin thêm tiền từ bố mẹ; T nghỉ học phụ đạo để đi làm thêm.

a)

Việc điều chỉnh của N, H là hợp lý.

b)

Việc điều chỉnh của M, P, T là hợp lý.

c)

Việc điều chỉnh của M, N, H, T là không thể chấp nhận.

d)

Việc điều chỉnh của N, H, T, P là hợp lý.