wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Cuối Học Kì II

Total questions: 85

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

hoạt động đặc thù của các nhà khoa học nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

b)

hoạt động đặc thù của các nhà khoa học nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, vật lí, hoá học... và công nghệ hiện có.

c)

hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, vật lí, hoá học...và công nghệ hiện có.

d)

hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

2.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật bao gồm các bước chủ yếu nào sau đây?

a)

xác định vấn đề; lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

b)

xác định vấn đề; đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

c)

đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

d)

xác định vấn đề; đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

3.

Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạ

4.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng

5.

Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?

a)

Vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế.

b)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bả

6.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

7.

Trình tự các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật là?

a)

Tìm hiểu tổng quan; Xác định vấn đề; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

b)

Xác định vấn đề; Tìm hiểu tổng quan; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

c)

Xác định vấn đề; Xác định yêu cầu; Tìm hiểu tổng quan; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

Xác định vấn đề; Tìm hiểu tổng quan; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

8.

Xác định vấn đề là:

a)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra.

9.

Câu 9: Tìm hiểu tổng quan là:

a)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

10.

Câu 10: Xác định yêu cầu là:

a)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

11.

Câu 11: Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp là:

a)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

12.

Câu 12: Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp là:

a)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, được chế tạo với cùng kích thước và các vật liệu giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

13.

Câu 13: Kiểm chứng giải pháp là:

a)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

b)

nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

c)

thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

d)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, được chế tạo bởi các vật liệu giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

14.

Câu 14: Lập hồ sơ kĩ thuật là:

a)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, các thông số kĩ thuật của sản phẩm thiết kế.

b)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, các thông số kĩ thuật, các quy trình công nghệ đủ để sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ các quy trình công nghệ đủ để sản xuất, chế tạo sản phẩm.

d)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật để đăng kí bản quyền tác giả

15.

Câu 15: Yếu tố thẩm mỹ:

a)

là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế

b)

phản ánh sự cân đối hài hoà của sản phẩm trong thiết kế.Ư

c)

phản ánh sự hài hoà về màu sắc của sản phẩn trong thiết kế.

d)

phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổn

16.

Yếu tố nhân trắc:

a)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế

b)

Phản ánh sự cân đối hài hoà của sản phẩm trong thiết kế.

c)

Phản ánh sự hài hoà về màu sắc của sản phẩn trong thiết kế.

d)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

17.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm:

a)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế.

b)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

d)

Cả 3 đáp án trên

18.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, có mấy yếu tố cần được quan tâm:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

19.

Yếu tố năng lượng hướng tới điều gì trong hoạt động thiết kế kĩ thuật:

a)

Sử dụng nhiều năng lượng.

b)

Sử dụng ít năng lượng.

c)

Tận dụng tối đa các dạng năng lượng tái tạo, hạn chế sử dụng năng lượng hoá thạch.

d)

Sử dụng năng lượng 1 cách phù hợp.

20.

Phát triển bền vững là:

a)

hoạt động nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài của công ty hay doanh nghiệp

b)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

c)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

d)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, sử dụng năng lượng tiết kiệm.

21.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật:

4 lines
22.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật:

a)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

23.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là?

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa.

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính.

24.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật:

a)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

25.

Nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật:

a)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

26.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật:

4 lines
27.

iểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật:

a)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

b)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

28.

Nguyên tắc đơn giản hóa trong thiết kế kĩ thuật:

a)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

c)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

d)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

29.

Tìm hiểu tổng quan là:

a)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

b)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

c)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

d)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

30.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, có mấy yếu tố cần được quan tâm:

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

31.

Nguyên tắc lặp đi lặp lại trong thiết kế kĩ thuật:

a)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

c)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

d)

phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

32.

Lập

4 lines
33.

Lập hồ sơ kĩ thuật là:

a)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật để đăng kí bản quyền tác giả

b)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ các quy trình công nghệ đủ để sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, các thông số kĩ thuật của sản phẩm thiết kế.

d)

bước cuối cùng của hoạt động thiết kế kĩ thuật nhằm phản ánh đầy đủ hình dạng, kết cấu, các thông số kĩ thuật, các quy trình công nghệ đủ để sản xuất, chế tạo sản phẩm.

34.

Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp là:

a)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, được chế tạo với cùng kích thước và các vật liệu giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

b)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, được chế tạo bởi các vật liệu giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

c)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo với kích thước nhỏ hơn nhưng các vật liệu dùng để chế tạo thì giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

35.

Xác định yêu cầu là:

a)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

b)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

c)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

d)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

36.

Quy trình thiết kế kĩ thuật gồm mấy bước?

a)

5

b)

4

c)

6

d)

7

37.

Đề xuất, đánh giá, lựa chọn giải pháp là:

a)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

b)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

c)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

d)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

38.

Kiểm chứng giải pháp là:

a)

nguyên mẫu được thử nghiệm để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu, tiêu chí đặt ra cho sản phẩm

b)

thời điểm tác giả công bố kết quả hoặc đăng kí bản quyền sáng chế.

c)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, thường được chế tạo bởi các vật liệu không giống với sản phẩm cuối cùng.

d)

phiên bản hoạt động của giải pháp đã lựa chọn, được chế tạo bởi các vật liệu giống y hệt với sản phẩm cuối cùng.

39.

Nguyên tắc tối thiểu tài chính trong thiết kế kĩ thuật:

a)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

b)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

c)

nhằm mục đích xem xét điều chỉnh, cải tiến, kiểm soát chất lượng sản phẩm trung gian của quá trình thiết kế ở từng bước cũng như ở tổng thể quá trình thiết kế.

d)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

40.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

4 lines
41.

Công việc của kiến trúc sư xây dựng là gì?

a)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng

b)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

d)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

42.

Trình tự các bước trong quy trình thiết kế kĩ thuật là?

a)

Xác định vấn đề; Xác định yêu cầu; Tìm hiểu tổng quan; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

b)

Xác định vấn đề; Tìm hiểu tổng quan; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

c)

Xác định vấn đề; Tìm hiểu tổng quan; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

d)

Tìm hiểu tổng quan; Xác định vấn đề; Xác định yêu cầu; Đề xuất, đánh giá và lựa chọn giải pháp; Xây dựng nguyên mẫu cho giải pháp; Kiểm chứng giải pháp; Lập hồ sơ kĩ thuật.

43.

Trong quá trình thiết kế giai đoạn thu thập thông tin, tiến hành thiết kế cần thực hiện công việc nào sau đây:

4 lines
44.

Trong quá trình thiết kế giai đoạn thu thập thông tin, tiến hành thiết kế cần thực hiện công việc nào sau đây?

a)

Đọc các bản vẽ liên quan đến sản phẩm - Lập các bản vẽ của sản phẩm

b)

Vẽ sơ đồ hoặc vẽ phác sản phẩm

c)

Trao đổi ý kiến thông qua các bản vẽ thiết kế sản phẩm

d)

Lập bản vẽ tổng thể và chi tiết

45.

Hoạt động thiết kế kĩ thuật bao gồm các bước chủ yếu nào sau đây?

a)

xác định vấn đề; đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

b)

đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

c)

xác định vấn đề; đề xuất, lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

d)

xác định vấn đề; lựa chọn và hiện thực hoá giải pháp; thử nghiệm, đánh giá và điều chỉnh giải pháp giải quyết vấn đề.

46.

Khi thiết kế các sản phẩm cho con người, yếu tố nào cần được quan tâm:

a)

Các phản ứng của cơ thể với thiết kế thông qua các giác quan.

b)

Kích cỡ của người sử dụng sản phẩm thiết kế.

c)

Các chuyển động sẽ thực hiện khi sử dụng sản phẩm thiết kế.

d)

Cả 3 đáp án trên

47.

Yếu tố năng lượng hướng tới điều gì trong hoạt động thiết kế kĩ thuật:

a)

Tận dụng tối đa các dạng năng lượng tái tạo, hạn chế sử dụng năng lượng hoá thạch.

b)

Sử dụng nhiều năng lượng.

c)

Sử dụng năng lượng 1 cách phù hợp.

d)

Sử dụng ít năng lượng.

48.

Quá trình thiết kế một công trình có loại bản vẽ nào sau đây?

a)

Bản vẽ thiết kế phương án

b)

Bản vẽ kĩ thuật thi công

c)

Bản vẽ thiết kế kĩ thuật

d)

Cả 3 đáp án trên

49.

Xác định vấn đề là:

4 lines
50.

Xác định vấn đề là:

a)

đề xuất các giải pháp, xem xét và đánh giá toàn diện về mức độ phù hợp với yêu cầu, tiêu chí đã đặt ra cho sản phẩm.

b)

đề xuất những yêu cầu, tiêu chí thiết kế cần phải đạt được.

c)

nghiên cứu kiến thức và các giải pháp đã có, chuẩn bị đầy đủ cơ sở cho các hoạt động giải quyết vấn đề tiếp theo.

d)

công việc đầu tiên trong quy trình thiết kế kĩ thuật.

51.

Thiết kế kĩ thuật là:

a)

hoạt động đặc thù của các nhà khoa học nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, vật lí, hoá học... và công nghệ hiện có.

b)

hoạt động đặc thù của các nhà khoa học nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

c)

hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, khoa học tự nhiên và công nghệ hiện có.

d)

hoạt động đặc thù của các kĩ sư nhằm phát hiện và giải quyết vấn đề, nhu cầu thực tiễn trên cơ sở vận dụng toán học, vật lí, hoá học...và công nghệ hiện có.

52.

Công việc của nhà thiết kế thời trang là gì?

a)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

b)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn.

c)

Vẽ phác thảo lựa chọn chất liệu và hoa văn và chỉ dẫn cách sản xuất sản phẩm vừa thiết kế.

d)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ v

53.

Câu 47: Yếu tố thẩm mỹ:

a)

phản ánh sự hài hoà về màu sắc của sản phẩn trong thiết kế.

b)

phản ánh sự cân đối hài hoà của sản phẩm trong thiết kế.

c)

phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

d)

là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế

54.

Câu 48: Công việc của kiến trúc sư cảnh quan là gì?

a)

Lên kế hoạch và thiết kế cảnh quan, không gian mở cho các dự án như công viên, trường học, tổ chức, đường giao thông, khu vực bên ngoài cho các khu thương mại, công nghiệp, khu dân cư; lập kế hoạch và giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng

b)

Thiết kế các tòa nhà thương mại, công nghiệp, viện nghiên cứu, khu dân cư, giải trí và lên kế hoạch giám sát việc xây dựng, bảo trì và khôi phục chúng.

c)

Thiết kế hình thức của các sản phẩm chúng ta thường sử dụng hàng ngày sao cho hấp dẫn, hiệu quả và kinh tế.

d)

Lên kế hoạch và thiết kế nội thất nhà thương mại, công nghiệp, công cộng, bán lẻ và nhà ở để tạo ra một môi trường phù hợp với mục đích, có tính đến các yếu tố nâng cao môi trường sống, làm việc và xúc tiến bán hàng.

55.

Câu 49: Nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật:

a)

làm cho giải pháp dễ tiếp cận, dễ hiểu và áp dụng trong thực tiễn cuộc sống.

b)

là mục tiêu thực tế của thiết kế kĩ thuật.

c)

là mục tiêu thiết kế sản phẩm chất lượng với chi phí tối thiểu.

d)

nhằm mục đích

56.

Nguyên tắc tối ưu đầu tiên trong thiết kế kĩ thuật là?

a)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu.

b)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính.

c)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại.

d)

Nguyên tắc đơn giản hóa.

57.

Yếu tố nhân trắc:

a)

Là yếu tố thể hiện mối quan hệ giữa cấu trúc, hình thể, khả năng vận động của con người trong việc sử dụng sản phẩm thiết kế

b)

Phản ánh vẻ đẹp và sự hấp dẫn tổng thể của sản phẩm thiết kế.

c)

Phản ánh sự cân đối hài hoà của sản phẩm trong thiết kế.

d)

Phản ánh sự hài hoà về màu sắc của sản phẩm trong thiết kế.

58.

Phát triển bền vững là:

a)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, sử dụng năng lượng tiết kiệm.

b)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.

c)

phát triển theo hướng đáp ứng được nhu cầu hiện tại, sử dụng tiết kiệm tài nguyên.

d)

hoạt động nhằm đảm bảo sự phát triển lâu dài của công ty hay doanh nghiệp

59.

Trong buổi học nhóm, các bạn học sinh đã có các phát biểu tranh luận với nhau về quy trình thiết kế kỹ thuật như sau. Em hay nhận định các phát biểu đó đúng hay sai.

a)

Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế kỹ thuật là xác định yêu cầu thiết kế.

b)

Bước cuối cùng trong quy trình thiết kế kỹ thuật là đánh giá và kiểm tra sản phẩm.

60.

Bước đầu tiên trong quy trình thiết kế kỹ thuật là xác định yêu cầu thiết kế.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Bước cuối cùng trong quy trình thiết kế kỹ thuật là lập hồ sơ kĩ thuật.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Trong quá trình thiết kế cần phải lập lại kiểm chứng nhiều lần đề đảm bảo.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Nếu kiểm chứng giải pháp không đạt là do điều kiện về năng lực và công nghệ chưa đạt yêu cầu thiết kế.

a)

Đúng

b)

Sai

64.

Tùy có nhu cầu sử dụng mà chúng ta sẽ chọn các mẫu thiết kế cho phù hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Giá thành sản xuất, chi phí nguyên lật liệu và năng lực công nghệ không hề ảnh hưởng đến các mẫu thiết kế trên.

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Cần tăng thêm họac tiết, màu sắc cho phù hợp với đối tượng người dùng.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Về hình dáng cơ bản và công dụng của các mẫu thiết kế trên không có gì khác biệt, nên ta có thễ chọn ngẫu nhiên mẫu bất kỳ.

a)

Đúng

b)

Sai

68.

Nghề thiết kế rất đơn giản vì chỉ cần có năng khiếu vẽ là được.

a)

Đúng

b)

Sai

69.

Làm nghề thiết kế yêu cầu ta phải có khả năng sáng tạo và vận dụng khoa học,công nghệ để giải quyết vấn đề liên quan đến thiết kế.

a)

Đúng

b)

Sai

70.

Làm nghề thiết kế ngoài kiến thức, khoa học, kỹ thuật, công nghệ còn yêu cầu chúng ta có khả năng sử dụng các phần nềm hỗ trợ.

a)

Đúng

b)

Sai

71.

Làm thiết kế là tạo ra cái mới hoàn toàn, hay đơn giản hơn là chỉ cần cải tiến cái đang có giúp tăng ưu điểm và giảm nhược điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

72.

Nghề nghiệp liên quan đến thiết kế rất đa dạng, bao gồm nhiều lĩnh vực như kiến trúc, cơ khí, điện tử, nội thất, thời trang,... Người làm nghề thiết kế cần có tư duy sáng tạo, khả năng phân tích vấn đề và sử dụng thành thạo các công cụ hỗ trợ như phần mềm thiết kế đồ họa. Ngoài ra, các nhà thiết kế còn phải nắm vững kiến thức về khoa học, công nghệ và nghệ thuật để có thể đưa ra những sản phẩm vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng, vừa có giá trị thẩm mỹ cao.

4 lines
73.

Dựa vào đặc điểm của các ngành nghề liên quan đến thiết kế, phát biểu được đưa ra:

a)

Kiến trúc sư xây dựng là người chuyên thiết kế nội thất bên trong các công trình như nhà ở, văn phòng, khách sạn,...

b)

Nhà thiết kế sản phẩm là người tạo ra hình thức của các sản phẩm hàng ngày, giúp chúng trở nên hấp dẫn, tiện dụng và phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng.

c)

Kiến trúc sư cảnh quan chỉ làm việc trong lĩnh vực quy hoạch đô thị, không liên quan đến thiết kế công viên, khu vui chơi hay khu dân cư.

d)

Nhà thiết kế thời trang không chỉ sáng tạo ra các bộ sưu tập quần áo mà còn có thể thiết kế phụ kiện, giày dép và làm việc trong ngành công nghiệp dệt may.

74.

Việc tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường là một trong những tiêu chí quan trọng trong thiết kế kỹ thuật hiện đại. Các sản phẩm được thiết kế theo hướng bền vững không chỉ giúp giảm thiểu tác động đến môi trường mà còn tối ưu hóa chi phí sử dụng. Để đạt được mục tiêu này, nhà thiết kế cần lựa chọn vật liệu thân thiện với môi trường, tối ưu hóa quá trình sản xuất để giảm lượng chất thải và sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo trong vận hành sản phẩm.

4 lines
75.

Dựa vào nguyên tắc thiết kế bền vững, nhận định được đưa ra:

a)

Một sản phẩm có vòng đời dài hơn sẽ tiêu tốn nhiều năng lượng hơn trong quá trình sử dụng, vì vậy không nên ưu tiên phát triển các sản phẩm có độ bền cao.

b)

Sử dụng vật liệu tái chế hoặc vật liệu có thể phân hủy sinh học trong thiết kế sản phẩm là một cách giúp giảm tác động đến môi trường.

c)

Phát triển sản phẩm bền vững chỉ quan tâm đến giai đoạn sản xuất, không cần chú ý đến quá trình sử dụng hoặc thải loại sản phẩm.

d)

Một thiết kế bền vững cần xem xét toàn bộ vòng đời sản phẩm, từ khâu sản xuất, sử dụng đến xử lý sau khi thải bỏ, nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

76.

Câu 1. Chọn một vấn đề kĩ thuật đơn giản trong cuộc sống, hãy nghiên cứu tổng quan và đề xuất các yêu cầu đối với sản phẩm giải quyết vấn đề đã lựa chọn.

4 lines
77.

Câu 2. Trình bày những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng bàn là. Giải pháp an toàn cho bàn là được thiết kế như thế nào?

a)

Những nguy cơ mất an toàn khi sử dụng bàn là: Người dùng sử dụng xong quên không tắt bàn là hoặc rút phích cắm làm cháy quần áo, chập điện dẫn đến cháy nổ...

b)

Bàn là có chế độ tự ngắt điện khi đạt đến nhiệt độ nhất định.

c)

Dây điện để lâu bị xoắn hoặc hở - Dây mền, vỏ dày và chống xoắn tốt

78.

Câu 3. Kể tên các nguyên tắc tối ưu trong nguyên tắc thiết kế kĩ thuật

4 lines
79.

Kể tên các nguyên tắc tối ưu trong nguyên tắc thiết kế kĩ thuật

a)

Nguyên tắc lặp đi lặp lại

b)

Nguyên tắc đơn giản hóa

c)

Nguyên tắc giải pháp tối ưu

d)

Nguyên tắc tối thiểu tài chính

80.

Trong thiết kế, nếu chúng ta không quan tâm đến yếu tố nhân trắc thì theo em sản phẩm thiết kế của chúng ta sẽ như thế nào?

a)

Không thuận tiện cho những thao tác vận hành sử dụng sản phẩm

b)

Nếu sử dụng liên tục và lâu dài có thể làm người dùng bị ảnh hưởng đến sức khỏe, hình thể và tâm lý.

c)

Không tạo được sự ưa chuộng, thích thú sản phẩm đối với người tiêu dùng.

d)

Dễ dẫn đến tai nạn khi vận hành, .....

81.

Nếu em là nhà thiết kế, em sẽ có những giải pháp gì cho sản phẩm của mình để đáp ứng được yêu cầu phát triển bền vững.

a)

Tận dụng được nguyền nguyên vật liệu tái tạo, sử dụng năng lượng sạch, hướng tới bảo vệ môi trường.

b)

Chú trọng cho khả năng nâng cấp phiên bản mới cho sản phẩm.

82.

Em hãy nêu một số cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học đào tạo về các nghành liên quan tới thiết kế kĩ thuật.

4 lines
83.

Em hãy lựa chọn một sản phẩm trong gia đình và nêu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc thiết kế sản phẩm đó.

4 lines
84.

Hãy lựa chọn 2 sản phẩm trong gia đình em và đánh giá về mức độ đáp ứng các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.

4 lines
85.

Tại sao trong thiết kế kĩ thuật cần tuân thủ nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên và nguyên tắc bảo vệ môi trường?

4 lines