wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập tổng hợp

Total questions: 12

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Thơ Đường luật xuất hiện từ lúc nào? Có những thể thơ thường gặp nào trong thơ Đường luật?

a)

Xuất hiện thời trung đại ở Việt Nam (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú).

b)

Xuất hiện thời Đường ở Trung Quốc (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú).

c)

Xuất hiện thời nhà Đường ở Trung Quốc (thất ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn).

d)

Xuất hiện thời Đường ở Trung Quốc (thất ngôn bát cú, song thất lục bát).

2.

Đặc điểm nổi bật của thơ Đường luật:

a)

Hình ảnh thơ có tính ước lệ, tượng trưng cao chứa đựng tâm sự cảm xúc của tác giả về thời cuộc và thân phận con người.

b)

Hình ảnh thơ chân thực, hàm súc chứa đựng tâm sự cảm xúc của tác giả về thời cuộc và thân phận con người.

c)

Hình ảnh thơ gợi cảm chứa đựng tâm sự cảm xúc của tác giả về thời cuộc và thân phận con người.

d)

Hình ảnh thơ tươi sáng chứa đựng tâm sự cảm xúc của tác giả về thời cuộc và thân phận con người.

3.

Quy tắc gieo vần của thơ Đường luật:

a)

Thông thường chỉ gieo một vần là vần trắc ở cuối các câu 1,2,4 (với thơ tứ tuyệt), câu 1, 2, 4, 6, 8 (với thơ bát cú).

b)

Thông thường chỉ gieo một vần là vần bằng ở cuối các câu 1,2,4 (với thơ tứ tuyệt), câu 1, 2, 4, 6, 8 (với thơ bát cú).

c)

Thông thường chỉ gieo một vần là vần bằng ở giữa các câu 1,2,4 (với thơ tứ tuyệt), câu 1, 2, 4, 6, 8 (với thơ bát cú).

4.

Dòng nào nói đúng nguyên tắc cố định của một bài thơ Đường luật?

a)

Hai câu 3 và 4 phải “đối” nhau và hai câu 7, 8 cũng “đối” nhau.

b)

Hai câu 1 và 2 phải “đối” nhau và hai câu 5, 6 cũng “đối” nhau.

c)

Hai câu 3 và 4 phải “đối” nhau và hai câu 5, 6 cũng “đối” nhau.

d)

Đối ở cặp câu bất kỳ trong bài.

5.

Bài thơ Thất ngôn bát cú Đường luật thường kết cấu gồm mấy phần?

a)

1 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

6.

Trong bài thơ Thất ngôn bát cú, hai câu thơ nào bắt buộc phải sử dụng phép đối?

a)

Câu 1 - 2 và câu 3 - 4

b)

Câu 3 và câu 4

c)

Câu 4 - 5 và câu 3 - 6

d)

Cả câu 3 - 4 và câu 5 - 6

7.

Luật bằng trắc của một bài thơ Thất ngôn bát cú được quy định dựa vào chữ thứ mấy của câu thơ thứ nhất?

a)

Chữ thứ 1

b)

Chữ thứ 2

c)

Chữ thứ 4

d)

Chữ thứ 6

8.

Trong một bài thơ Thất ngôn bát cú, vần thường được gieo ở các câu nào?

a)

A. 1, 2, 3, 4, 5

b)

B. 1, 2, 4, 6, 8

9.

Nhịp điệu phổ biến nhất của câu thơ trong bài thơ Thất ngôn bát cú là:

a)

2/2/3

b)

3/4

c)

4/3

d)

2/5

10.

Phần "Thực" trong bố cục bài thơ Thất ngôn bát cú tương ứng với cặp câu nào?

a)

Câu 1 và câu 2

b)

Câu 3 và câu 4

c)

Câu 5 và câu 6

d)

Câu 7 và câu 8

11.

Bài thơ Tứ tuyệt Đường luật có bao nhiêu câu?

a)

4 câu

b)

8 câu

c)

6 câu

d)

10 câu

12-19.

Đọc bài thơ sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới

                 Đất Vị Hoàng

    Có đất nào như đất ấy không?

    Phố phường tiếp giáp với bờ sông.

    Nhà kia lỗi phép con khinh bố,

    Mụ nọ chanh chua vợ chửi chồng.

    Keo cú người đâu như cứt sắt,

    Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng.

    Bắc Nam hỏi khắp người bao tỉnh,

    Có đất nào như đất ấy không?

                           (Trần Tế Xương,Tuyển tập thơ trung đại, NXB Văn học, 2012)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1 đến 7:

12.

Câu 1: Bài thơ được viết theo thể thơ nào?

a)

Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn

d)

Lục bát

13.

Câu 2: Phương thức biểu đạt chính trong bài thơ là gì?

a)

Biểu cảm

b)

Miêu tả

c)

Tự sự

d)

Nghị luận

14.

Câu 3: Bài thơ có giọng điệu như thế nào?

a)

Vui mừng, phấn khởi

b)

Trào phúng, mỉa mai

c)

Buồn, ngậm ngùi

d)

Cả ba phương án trên

15.

Câu 4: Bài thơ đã nêu lên những thực trạng gì của xã hôi?

a)

Con khinh bố

b)

Vợ chửi chồng

c)

Con người keo kiệt, tham lam

d)

Cả 3 phương án trên

16.

Câu 5: Câu thơ “Keo cú người đâu như cứt sắt” sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A. Nhân hóa

B. Ẩn dụ

C. So sánh

a)

Nhân hoá

b)

ẩn dụ

c)

so sánh

d)

hoán dụ

17.

Câu 6: Nhận định nào sau đây đúng nhất về con người Tú Xương?

a)

Là con người tài năng, cá tính, phóng túng

b)

Là nhà Nho khuôn phép, trung thành với các lễ nghi, khuôn khổ

c)

Là người ngông nghênh, ngất ngưởng

d)

Là con người bản lĩnh, anh hung.

18.

Câu 7: Hai câu thơ sau nói về điều gì

    Keo cú người đâu như cứt sắt,

    Tham lam chuyện thở rặt hơi đồng.

a)

Nói về những câu chuyện đáng buồn trong xã hội

b)

Nói về những kẻ hằn học, thù oán người khác

c)

Nói về những người keo kiệt, tham lam trong xã hội

d)

Nói về những thói hư tật xấu trong xã hội

19.

Chỉ ra và phân tích tác dụng của phép đối trong cặp câu thực.

4 lines