WorksheetsExploring Lake Tri An
Total questions: 5
Worksheet time: 3mins
Dựa vào chỉ số TSI (Trophic State Index) và phân loại theo Håkanson, hồ Trị An thuộc trạng thái dinh dưỡng nào?
Nghèo dinh dưỡng
Dinh dưỡng trung bình
Phú dưỡng → Siêu phú dưỡng (Eutrophic – Hypertrophic)
Giàu dinh dưỡng
Chất dinh dưỡng nào được xem là yếu tố giới hạn sự phát triển của tảo ở hồ Trị An, và tiêu chí nào dùng để xác định?
Nitơ (N), do tỉ lệ TN/TP = 4,5–6
Photpho (P), do tỉ lệ TN/TP ≥ 6
Nitơ (N), do nồng độ NO₃⁻ cao hơn PO₄³⁻
Cả Nitơ và Photpho đều ảnh hưởng quần xã tảo
Phương pháp nào được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường (NO₃⁻, TP, DO, độ đục) và cấu trúc quần xã tảo lục?
Phân tích phương sai một nhân tố (ANOVA)
Chỉ số phú dưỡng TSI
Phân tích tương quan chính tắc (CCA)
So sánh trực tiếp với QCVN 08-MT:2015/BTNMT
Khu hệ tảo lục ở hồ Trị An ghi nhận bao nhiêu loài, và hai chi nào chiếm ưu thế về số lượng?
53 loài – Cosmarium & Dictyosphaerium
93 loài – Pediastrum & Oocystis
98 loài – Staurastrum & Scenedesmus
75 loài – Sphaerocystis & Coenococcus
Mặc dù hồ Trị An bị đánh giá là phú dưỡng, nhưng các chỉ số lý hóa (pH, NO₃⁻, PO₄³⁻) vẫn đạt tiêu chuẩn của loại nước nào theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT?
Loại B2 – Dùng cho thủy lợi
Loại B1 – Mục đích khác
Loại A – Cấp nước sinh hoạt (sau xử lý) / tưới tiêu
Không đạt quy chuẩn
