NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Tâm lý học và Y học
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Quan điểm tiếp cận của các học thuyết tâm lý học có điểm nào sau đây?
Tiếp cận chủ yếu về nội lực tâm trí, phân tích những trải nghiệm và giải quyết những mâu thuẫn nội tâm của người trên nền tảng sinh học nhằm xác định nguyên nhân gây ra các bất thường tâm lý.
Phân tích những trải nghiệm của cá nhân để tìm ra nội lực tâm trí ẩn tàng, khuyến khích cá nhân trải nghiệm cuộc sống "ở đây và bây giờ", tìm ra ý nghĩa cuộc sống từ những trải nghiệm ấy.
Cho rằng hệ tâm lý, đặc biệt và trí tuệ loài người đã được hình thành ngay từ khi sinh ra, việc học và trải nghiệm là chìa khóa để khai sáng những kiến thức đó.
Tiếp cận phân tích nội lực tâm trí của cá nhân và xem xét sự thích ứng của cá nhân trong từng giai đoạn phát triển tâm lý xã hội, từ đó điều chỉnh các mối quan hệ xã hội nhằm giúp cá nhân cảm thấy hài lòng với cuộc sống.
Tâm lý Y học chủ yếu dựa trên nền tảng kiến thức nào của y học?
Thần kinh học + Tâm thần học + Bệnh học nội khoa
Thần kinh học + Sinh lý y học + Nội tiết học
Thần kinh học + Giải phẫu học + Bệnh học ngoại khoa
Thần kinh học + Tâm thần học + Y học cơ bản
Sự khác biệt giữa tâm lý học và tâm lý y học là gì?
Giải thích các vấn đề tâm lý cá nhân dựa trên các lý thuyết/học thuyết hoàn toàn khác nhau.
Đối tượng can thiệp của tâm lý học rộng hơn, đa dạng hơn tâm lý y học.
Sự nghiên cứu, đánh giá và can thiệp những vấn đề tâm lý cá nhân/xã hội căn cứ trên các quan điểm, hệ thống lý luận khác nhau.
Sự chuẩn thống nhất về áp dụng tiêu chuẩn chẩn đoán, cách thăm khám và phẩm chất đạo đức.
Các yếu tố ảnh hưởng gián tiếp của Bệnh Y sinh (Iatrogenia) là gì?
Người bệnh buộc phải chịu phụ tổn về tổn y tế nặng nề trong các bệnh nan y
Hệ thống Bảo hiểm y tế Quốc gia chưa hoạt động hiệu quả
Hệ thống y tế chưa quan tâm một cách đặc biệt về tâm lý người bệnh hoặc đạo đức nghề nghiệp
Vấn đề tín ngưỡng tôn giáo gián tiếp hỗ trợ vấn đề tâm lý người bệnh nên làm giảm khả năng xảy ra Bệnh Y sinh
Bệnh Y sinh (Iatrogenia) là gì?
Là sự mất lòng tin nơi bác sĩ và hệ thống y tế khi bệnh nhân được được thông báo xác định hình tiến triển bệnh tật không như mong đợi.
Thể hiện trạng thái cảm xúc không ổn định trong quá trình điều trị bệnh cơ thể.
Là trạng thái nhận thức vượt quá ngưỡng hợp lý về bệnh tật và sự chăm sóc của đội ngũ thầy thuốc.
Những biểu hiện về bất thường tâm lý hoặc triệu chứng cơ thể của người bệnh, liên quan đến sự chăm sóc, điều trị của đội ngũ y tế, qui trình, thủ tục hành chánh hoặc cơ sở hạ tầng cơ sở y tế trong quá trình điều trị.
Khi có sự khiếm khuyết chức năng ngôn ngữ ở cá nhân, sự tổn thương đó thuộc vùng nào?
Vùng Wernick ở vỏ não và Bán cầu đại não không ưu thế.
Vùng Broca thuộc vỏ não - Bán cầu đại não ưu thế.
Vùng Audio thuộc Bán cầu não ưu thế.
Đồi thị thuộc gian não.
Hoạt động về nhận thức đạo đức, luân lý ở con người khác với các loài động vật khác. Căn cứ vào y học chứng cứ não dưới đây, chứng minh phát biểu này dựa vào chức năng của vùng nào?
Chức năng của vùng vỏ não - Bán cầu đại não thùy đỉnh
Chức năng của vùng vỏ não Broca và vùng Wernic
Chức năng của vùng liên hợp ở vỏ não – Bán cầu đại não thùy trán trước
Chức năng của não giữa, hệ viền và các cơ quan cảm giác
Chức năng cảm xúc là hoạt động của bộ phận nào trong não?
Vỏ não. Thùy đỉnh và hệ thần kinh giao cảm
Gian não. Hệ viền, Hệ thần kinh giao cảm – Phó giao cảm.
Bán cầu đại não phải. Thùy trán và tuỷ sống.
Vỏ não. Bán cầu đại não, tuỷ sống
Bản năng sinh tồn “đánh hay chạy” của loài người chủ yếu bởi những xung năng của các vùng thần kinh nào dưới đây là đúng nhất dựa trên cơ sở y học chứng cứ?
Vùng cầu não - Thùy thái dương - Thùy đỉnh - Vùng Broca
Vùng não giữa – Hệ thần kinh giao cảm-phó giao cảm – các vùng tế bào TK vận động
Não giữa – Hệ viền – Thùy trán - Thùy đỉnh
Não giữa – Hệ viền – Thùy trán - các vùng tế bào TK vận động
Điều kiện cần và đủ để sự dẫn truyền thần kinh thực hiện hoàn hảo là gì?
Vỏ não + Đoạn não + Yếu tố kích thích + Năng lượng
Hệ thần kinh + Não giữa + Các chất dẫn truyền thần kinh trung gian + Yếu tố kích thích
Hệ thần kinh + Năng lượng + các yếu tố kích thích + các chất dẫn truyền thần kinh trung gian
Hệ thần kinh + Năng lượng + các yếu tố kích thích + các thụ thể tiếp nhận của tế bào thần kinh chuyên biệt
Sự dẫn truyền thông tin của tế bào thần kinh thực hiện bằng cách nào?
Truyền thông tin từ sợi trục tế bào thần kinh ý thức
Sự dẫn truyền thông tin cảm giác thành thông tin ý thức
Sự dẫn truyền thông tin được mã hóa bởi chức năng của một vùng thần kinh đặc biệt nào
Sự dẫn truyền vật lý qua sự di chuyển ion tạo nên điện thế tế bào kết hợp với sự dẫn truyền hóa học bởi các chất dẫn truyền thần kinh trung gian ở thể lỏng hoặc thể khí
Chức năng chủ yếu của não giữa – hệ viền trong hoạt động tâm lý là gì?
Thực hiện các hành vi, phản xạ có điều kiện
Điều khiển vận động tự chủ
Quản lý cảm xúc và trí nhớ
Điều hòa hoạt động nội tiết
Trí nhớ là chức năng hoạt động chủ yếu của bộ phận nào sau đây?
Vỏ não, Tuỷ sống
Thụy chẩm, Vỏ não
Thuỳ thái dương, Gian não, hạch hạnh nhân, hồi hải mã
Vùng Broca ở Vỏ não và Bán cầu đại não
Trí tuệ là chức năng hoạt động chủ yếu của bộ phận nào sau đây?
Vỏ não – Bán cầu đại não
Não giữa & Hệ limbic
Hệ thần kinh thực vật
Vỏ não – Bán cầu đại não vào vùng liên hợp trán trước & não giữa, hệ limbic
Chức năng chủ yếu của Tuỷ sống trong các hoạt động tâm lý là gì?
Dẫn truyền thông tin từ các kích thích bên ngoài và thực hiện các phản xạ không điều kiện
Dẫn truyền thông tin từ các tế bào thần kinh cảm giác – vận động và vai trò cung cấp dinh dưỡng cho hệ thần kinh
Dẫn truyền thông tin thuộc cảm xúc và các cá nhân theo ý muốn
Dẫn truyền thông tin từ các kích thích bên trong cơ thể và các phản xạ không theo ý muốn
Một bệnh nhân sau khi mắc virus Corona đợt dịch Covid 19 năm 2022, sau đó có biểu hiện trạng thái lo lắng, mệt mỏi, buồn bã, biếng ăn... Rối loạn các chất dẫn truyền TK trung gian não dưới đây là đúng:
Do tăng tiết Dopamine phóng thích ở các khe synapses ở các tế bào thần kinh trung ương.
Do tăng tiết Acetylcholine phóng thích ở các khe synapses ở các tế bào thần kinh trung ương.
Do giảm tiết Nor Adrenaline phóng thích ở các khe synapses ở các tế bào thần kinh trung ương.
Do giảm tiết Serotonin và tăng tiết Nor-Adrenaline phóng thích ở các khe synapses của các tế bào thần kinh trung ương.
Lý thuyết hai yếu tố về cảm xúc (Two-factor theory of emotion) của Schachter Singer là:
Nhận thức và tri giác về kích thích
Tri giác về kích thích và phản ứng sinh lý cơ thể
Nhận thức về kích thích và phản ứng sinh lý cơ thể
Sự trải nghiệm của cá nhân về yếu tố kích thích và phản ứng sinh lý của cơ thể
Lý thuyết nào có thể giải thích hợp lý các triệu chứng trạng thái rối loạn cảm xúc và có thể can thiệp một cách hiệu quả, nhanh chóng ở một sản phụ sau sinh?
Lý thuyết hai yếu tố của Schachter Singer.
Lý thuyết Tri giác - Cảm xúc của Jamsian Michel.
Lý thuyết tiến đề nhận thức - cảm xúc của Lazarus.
Sự rối loạn kích thích gây tăng Nor-Adrenaline, Epinephrine hoặc/ và ức chế gây giảm Serotonin.
Hiện tượng nào kéo dài liên tục hơn 2 tuần qua ở một sản phụ sau sinh, luôn lo lắng, sợ hãi về cái chết hoặc tai nạn xảy ra với đứa trẻ hoặc người thân trong gia đình, mất ngủ và không thể tập trung học được?
Nhận thức vô thức + Cảm xúc lo hãi và rối loạn giấc ngủ
Tri giác rối loạn + Cảm xúc tiêu cực và rối loạn giấc ngủ
Sự tưởng tượng u ám + Rối loạn ám sợ và rối loạn giấc ngủ
Suy giảm trí nhớ + Mất ngủ kéo dài
Để tìm tòi có đức tính mạnh mẽ hơn, các nhà thuyết giáo giảng dạy họ luôn xây dựng những hình ảnh, câu chuyện từ thực tế để nói lên ý nghĩa lời dạy của Thanh nhân luôn là chân lý. Nhóm nhà thuyết giáo nào phù hợp nhất với lý luận này?
Những nhà thuyết giáo đã hình thành sự cảm nhận (tri giác), cảm xúc ở người nghe.
Những nhà thuyết giáo đã áp dụng kỹ năng chuyển cảm (transference) của họ đều đúng nghĩa.
Những nhà thuyết giáo dựa trên niềm tin cốt lõi và cảm xúc ở người nghe để củng cố niềm tin.
Những nhà thuyết giáo đã tạo nên sự gia tăng cảm xúc người nghe.
Hệ thống tín hiệu thứ nhất là gì?
Là hệ thống hoạt động đồng nhất nhận thức các thông tin sự vật, hiện tượng thông qua các giác quan và tri giác.
Là hoạt động chức năng chỉ có được ở hệ thần kinh con người.
Là hệ thống chức năng dụng có sự tham gia của tư duy phản tích (second thinking).
Là các phản xạ không điều kiện.
Loạn trí nhớ (paramenesia) có biểu hiện nào sau đây?
Thêm vào những sự kiện trọng trí nhớ mà bệnh nhân không có ý.
Quên những thông tin không có sự tập trung chú ý.
Nhớ sai các sự kiện đã xảy ra trong quá khứ.
Nhớ quá nhiều chi tiết không liên quan.
Quá trình nhận thức - Cảm xúc - Hành vi của con người có gốc rễ từ đâu?
Các yếu tố kích thích - Cơ quan tiếp nhận kích thích - Phản xạ
Các yếu tố kích thích - Hệ thần kinh giao cảm - Cảm xúc
Các yếu tố kích thích - Hệ thần kinh giao cảm - Hệ thần kinh vận động
Các yếu tố kích thích - Nội tâm - Sự giáo dục và mong muốn cá nhân
Ý niệm và lời nói khác nhau về bản chất là gì?
Nội tâm vs Biểu hiện ra bên ngoài
Suy nghĩ vs Hành vi
Cảm giác vs Hành vi
Nhận thức trung tâm vs Kết quả của sự quyết định
Sự tập trung chú ý là dấu hiệu để định hướng để nhận ra rối loạn tâm lý/tâm thần nào sau đây?
Trầm cảm hoặc hưng cảm
Quên loạn nhớ
Hoang tưởng loạn thần
Tự kỷ tăng động
Tri nhớ ở cá nhân có đặc điểm khác với các loài động vật bậc cao khác là gì?
Sự lặp lại nhiều lần ảnh hưởng kiểu trong não bộ
Có sự kết chặt chẽ, mật thiết với cảm giác, cảm xúc
Có sự kết chặt chẽ, mật thiết với hành vi
Các quan tâm nhận thức (các quan tiến nhận thức - nhận thức trung gian và kết quả) được xen lẫn và lưu trữ nhanh và nhớ lâu
Suy nghĩ vượt qua (over thinking) ở cá nhân dựa trên sự bất thường nào của các qui luật hệ thần kinh cấp cao?
Qui luật hồi phục - ức chế và qui luật cảm ứng
Qui luật lan tỏa và qui luật lây lão
Qui luật ức chế - ức chế và Qui luật lan tỏa
Qui luật cảm ứng và qui luật hệ thống
Ngôn ngữ và chữ viết là gì?
Hoạt động nhận thức tự nhiên của con người
Phản xạ không điều kiện
Sản phẩm của trí tuệ loài người, tâm lý học gọi là hệ thống tín hiệu thứ hai
Sản phẩm của cảm xúc và hành vi
