NEW
Font size
WorksheetsĐột Biến Gene
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Đột biến gene là những biến đổi
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA.
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào.
Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi mấy cặp nucleotitde?
Một số cặp nucleotitde.
Hai cặp nucleotitde.
Ba cặp nucleotitde.
Một cặp nucleotitde.
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogen của gene?
Mất cặp A - T.
Thêm cặp G -C.
Thay cặp A - T bằng cặp G -C.
Thay cặp G - C bằng cặp C - G.
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc?
3'AXX5'.
3'AXA5'.
3'AAT5'.
3'AGG5'.
Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi …(1)… cặp nucleotide.
1 - một.
1 - hai.
1 - ba.
1 - một số.
Base nitrogenous dạng hiếm ở hình dưới sẽ tạo nên đột biến điểm như thế nào?
Mất một cặp A - T.
Thêm một cặp G -C.
Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Thay thế A - T bằng cặp G -C.
Tác nhân gây đột biến base dạng hiếm thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
1 - tự rối loạn.
1 - tác nhân vật lí.
1 - tác nhân hóa học.
1 - tác nhân sinh học.
Tác nhân gây đột biến 5 - BU thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
1 - tự rối loạn.
1 - tác nhân vật lí.
1 - tác nhân hóa học.
1 - tác nhân sinh học.
Tác nhân gây đột biến tia UV thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
tự rối loạn.
tác nhân vật lí.
tác nhân hóa học.
tác nhân sinh học.
Tác nhân gây đột biến một số virus thuộc nhóm nguyên nhân …(1)…
tự rối loạn.
tác nhân vật lí.
tác nhân hóa học.
tác nhân sinh học.
Quá trình …(1)… thường dễ làm phát sinh đột biến gene.
phiên mã và dịch mã.
dịch mã.
phiên mã.
nhân đôi DNA.
Dạng đột biến …(1)… có thể được ứng dụng để xác định vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.
mất đoạn.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
đảo đoạn.
Cho biết một đoạn DNA trước đột biến như hình dưới, hình nào mô tả đột biến mất 1 cặp nucleotide?
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình b và hình c.
Loại đột biến …(1)… làm tăng số loại allele của một gene nào đó trong vốn gene của quần thể sinh vật.
tự đa bội.
chuyển đoạn.
lặp đoạn.
điểm.
Đột biến điểm làm thay thế 1 nucleotide ở vị trí bất kì của triplet nào sau đây đều không xuất hiện côđôn kết thúc?
3'AXX5'.
3'AXA5'.
3'AAT5'.
3'AGG5'.
Gene A bị đột biến thành gene a, hai gene này có chiều dài bằng nhau nhưng gene a hơn gene A một liên kết hidrogen, chứng tỏ gene A đã xảy ra đột biến dạng
thêm 1 cặp G-X.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
mất 1 cặp A-T.
Đột biến gen có ba dạng cơ bản là
đảo một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide và vận chuyển một cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và mất một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide và đảo v.
Điều không đúng về đột biến gene là:
làm biến đổi toàn bộ cấu trúc của gene.
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
có thể làm cho sinh vật ngày càng đa dạng, phong phú.
làm nguyên liệu của quá trình chọn giống và tiến hoá.
Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến đồng nghĩa?
Thể đột biến 1.
Thể đột biến 2.
Thể đột biến 3.
Thể đột biến 4.
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, đột biến làm xuất hiện côđon nào sau đây sẽ kết thúc sớm quá trình dịch mã?
5'UAG3'.
5'UUA3'.
5'UGG3'.
3'UAA5'.
Trong số các dạng đột biến sau đây dạng nào thường gây hậu quả ít nhất?
đột biến mất đoạn NST.
mất 1 cặp nucleotide.
thay thế một cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
Giả sử ở 1 chủng vi khuẩn E.Coli chỉ xảy ra đột biến điểm tại bộ 1 bộ ba đang xét, từ thể dại ban đầu người ta phát hiện ra 4 thể đột biến, trong 4 thể trên hãy cho biết thể đột biến nào là đột biến vô nghĩa?
Thể đột biến 1.
Thể đột biến 2.
Thể đột biến 3.
Thể đột biến 4.
Đối với từng gene riêng rẽ thì tần số đột biến tự nhiên trung bình là
101.
10-6 đến 10-4.
10-2 đến 101.
10-4.
Dựa vào hình dưới hãy cho biết chuỗi p.p số bao nhiêu thuộc loại đột biến sai nghĩa
số 4.
số 3.
số 2.
3.
Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến
thêm 2 cặp nucleotide.
thêm 1 cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế 1 cặp nucleotide.
Loại đột biến khi xảy ra có thể không làm thay đổi số lượng amino acid và trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptitde thuộc dạng đột biến
Không có dạng đột biến nào.
Thêm một cặp nucleotide ở ngay sau bộ ba mở đầu.
Mất một cặp nucleotide ở gần bộ ba kết thúc.
Thay thế nucleotide cùng trong các bộ ba mã hoá amino acid.
Đột biến trên thuộc dạng gì?
Mất 2 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Đột biến thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - C sẽ làm số liên kết hydrogen của gene?
Giảm 2.
Tăng 1
Tăng 2.
Giảm 1.
Phát biểu nào sau đây về đột biến gene là sai?
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide luôn làm thay đổi chức năng của protein.
Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gene.
Đột biến gene có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến.
Loại đột biến nào sau đây được gọi là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?
Đột biến gene.
Đột biến đa bội.
Đột biến lệch bội dạng thể ba.
Đột biến lặp đoạn NST.
Hình bên mô tả một đoạn DNA trước đột biến và đoạn DNA sau đột biến (hình 1) hãy cho biết đoạn DNA sau đột biến có số liên kết hidrogen thay đổi như thế nào so với đoạn DNA trước đột biến?
Tăng 2.
Giảm 2.
Tăng 3.
Giảm 3
Trên phân tử ADN có bazơ nitơ Timin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-C. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp A-T bằng cặp G-X của bazơnitơ dạng hiếm?
A-T* → T*-G → G-C.
A-T* → A-G → G-C.
A-T* → G-T* → G-C.
A-T* → T*-C→ G-C.
Biết rằng amino acid Tyrosine (Tyr) được mã hóa bởi codon 5'UAU3' và 5'UAC3'; amino acid Cystein (Cys) được mã hóa bởi codon 5'UGU3' và 5'UGC'. Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
Tyr có thể được vận chuyển bởi tRNA mang anticodon 3'AUG5'.
Đột biến điểm xảy ra tại codon Tyr hoặc Cys đều có thể làm chuỗi polypeptide do gene tổng hợp bị ngắn lại
Dạng đột biến điểm khiến codon Tyr thành codon Cys thì nó cũng có thể có tác dụng ngược lại.
Đoạn mạch gốc chứa 5'…ACGACAATGATA…3' có thể mã hóa cho đoạn polypeptide gồm Cys - Cys - Tyr - Tyr.
Đột biến mất 1 cặp A - T sẽ làm số liên kết hydrogen của gene?
Giảm 2.
Tăng 1.
Tăng 2.
Giảm 1.
Dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần nucleotide của gene?
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G -C.
Thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp T -A.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng NST.
Đột biến gene có thể làm phát sinh các allele mới, làm phong phú thêm vốn gene của quần thể.
Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide trong gene luôn làm thay đổi 1 acid amin của chuỗi polypeptide do gene đó mã hóa.
Đột biến gene là những biến đổi trong
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đột biến gene luôn làm phát sinh các gene mới.
Không có tác nhân đột biến vẫn có thể phát sinh đột biến gene.
Đột biến gene là những biến đổi trong vùng mã hóa của gene.
Đột biến nhân tạo có tần số thấp hơn các đột biến tự nhiên.
Timin dạng hiếm (T*) kết cặp với Guanin trong quá trình nhân đôi, tạo nên đột biến điểm dạng nào sau đây?
Mất một cặp A - T.
Thêm một cặp G -C.
Thay thế cặp G - C bằng cặp A - T.
Thay thế A - T bằng cặp G -C.
Trường hợp nào dưới đây không phải là dạng đột biến điểm?
Mất đoạn NST.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Thay thế 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Bảng trên mô tả liên kết hidrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra giữa phân tử DNA2 và phân tử DNA3 có thể là gì?
Thay cặp nucleotide cùng loại.
Thay cặp nucleotide khác loại.
Mất cặp nucleotide.
Thêm cặp nucleotide.
Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến A có thể là đột biến mất đoạn đoạn NST.
Thể đột biến C có thể là đột biến tam bội.
Thể đột biến D có thể là đột biến thể ba.
Thể đột biến B có thể là đột biến đảo đoạn NST.
Bảng trên mô tả liên kết chiều dài của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại đột biến điểm tạo ra của phân tử DNA4 có thể là gì?
Thay 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Mất 1 cặp nucleotide.
Thêm 1 nucleotide.
Dạng đột biến nào sau đây là đột biến điểm?
Đảo đoạn NST.
Mất 2 cặp nucleotide.
Thêm 1 cặp nucleotide.
Lặp đoạn NST.
Bảng trên mô tả sự thay đổi liên kết hidrogen của các phân tử DNA sau khi bị đột biến điểm, cho biết phân tử DNA1 là phân tử ban đầu, hãy cho biết loại tác nhân đột biến tạo ra giữa phân tử DNA2 và phân tử DNA3 có thể là gì?
Tia UV.
5-BU.
Base nitrogenous dạng hiếm.
B và C.
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14, hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3pg. Trong quần thể của loài này xuất hiện một thể đột biến Q có 15 NST và hàm lượng DNA trong nhân tế bào sinh dưỡng là 3,3pg. Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thể đột biến Q?
Q thuộc đột biến cấu trúc NST.
Có tối đa 14 loại thể đột biến Q ở loài này.
Nếu Q giảm phân có thể sinh ra giao tử có 7 NST.
Q được tạo ra do sự không phân li của 2 NST trong giảm phân.
Theo thuyết tiến hồn tổng hợp hiện đại, nhân tố cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa là?
Đột biến.
Chọn lọc tự nhiên.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Tia UV có thể làm phát sinh đột biến gene theo cách nào sau đây?
Làm thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
Làm mất 1 cặp G - C.
Làm thay thế một cặp A - T bằng một cặp G -C.
Làm cho 2 base Timin trên một mạch của DNA liên kết lại với nhau.
Đột biến mất 1 cặp G - C sẽ làm số liên kết hydrogen của gene?
Giảm 2.
Giảm 3.
Tăng 3.
Tăng 2.
Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TGT5' trên một mạch của allele ban đầu thành bộ ba 3'TAT5' của allele đột biến. Theo lý thuyết, số liên kết hydrogen của allele đột biến thay đổi như thế nào so với allele ban đầu?
Giảm 2 liên kết.
Tăng 1 liên kết.
Giảm 1 liên kết.
Không đổi.
Một đoạn mạch gốc của gene cấu trúc có trật tự nucleotide như sau? 5' TAC - AAG - AAT - GTT - CCA - GAG - ATG - CGG - GCG - GCC - GAA - CAT 3'. Nếu xảy ra một đột biến liên quan đến một cặp nucleotide làm cho số acid amin của chuỗi polypeptide trong phân tử protein do gene đột biến tổng hợp chỉ còn lại 6 acid amin. Trường hợp đột biến nào sau đây không thể xảy ra?
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide T -A.
Thay thế một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 13 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide T -A.
Mất một cặp nucleotide C - G ở vị trí thứ 14 tính từ đầu 5'.
Thay thế một cặp nucleotide G - C ở vị trí thứ 18 tính từ đầu 5' bằng một cặp nucleotide C - G.
se nito Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp không đúng theo nguyên tắc bổ sung trong quá trình nhân đôi DNA có thể gây nên dạng đột biến gene nào?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp C-G bằng cặp A-T.
Thay thế cặp G-C bằng cặp A-T.
Thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.
Nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây là đúng?
Đột biến gene chỉ liên quan đến một cặp nucleotide.
Đột biến gene một khi đã phát sinh sẽ được truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có hại sẽ bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể.
Đột biến gene có thể tạo ra allele mới trong quần thể.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide ở vị trí số 9 tính từ mã mở đầu nhưng không làm xuất hiện mã kết thúc. Chuỗi polypeptide tương ứng do gene này tổng hợp?
Mất một acid amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polypeptide.
Có thể thay đổi một acid amin ở vị trí thứ 2 trong chuỗi polypeptide.
Thay đổi một acid amin ở vị trí thứ 3 trong chuỗi polypeptide.
Có thể thay đổi các acid amin từ vị trí thứ 2 về sau trong chuỗi polypeptide.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng số loại allele của một gene nào đó trong vốn gene của quần thể sinh vật?
Đột biến điểm.
Đột biến lặp đoạn.
Đột biến tự đa bội.
Đột biến chuyển đoạn.
Hiện tượng đột biến ở vi khuẩn S. aureus hoặc S. pneumoniae hình thành các chủng mới dẫn đến chúng có khả năng kháng thuốc kháng sinh đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Tạo giống.
Nghiên cứu di truyền.
Chiếu xạ bào tử nấm để tạo chủng nấm Penicillium đột biến sản xuất penicillin có hoạt tính cao gấp 200 lần đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Nghiên cứu di truyền.
Không có đáp án đúng.
ay đổi chiều xoắn của vỏ ốc trong chi Bradybaena khiến cho các con ốc đột biến không thể giao phối với ốc bình thường dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới đây là ý nghĩa của đột biến gene đối với?
Tiến hóa.
Chọn giống.
Tạo giống.
Nghiên cứu di truyền.
Gene B có 390 G và có tổng số liên kết hydrogen là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng một cặp nucleotide khác thành geneb. Gene b nhiều hơn gene B một liên kết hydrogen. Số nucleotide mỗi loại của gen b là?
A = T = 610; G = C = 390.
A = T = 250; G = C = 390.
A = T = 251; G = C = 389.
A = T = 249; G = C = 391.
Gene bình thường có các nucleotide như sau: 600A và 900G. Gen đột biến sinh ra do thay thế nucleotide. Gene đột biến tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 601A và 899G. Đây là đột biến
thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A.
thay thế 1 cặp A-T bằng G-C.
thay thế 1 cặp G-C bằng 1 cặp A-T.
thay thế 1 cặp C-G bằng 1 cặp G-C.
Công nghệ DNA tái tổ hợp
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là:
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid.
DNA của virus.
súng bắn gene.
Sinh vật biến đổi gene là
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đống máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.
Trong công nghệ gene, các enzyme được sử dụng trong bước tạo DNA tái tổ hợp là
enzyme restrictase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme ligase và enzyme DNA-polymerase.
enzyme restrictase và enzyme ligase.
enzyme DNA-polymerase và enzyme RNA-polymerase.
Trong công nghệ gene, sau khi có được hai nguồn DNA từ việc tách chiết vector và gene cần chuyển ra, người ta phải xử lí chúng bằng enzyme restrictase
để nối hai loại DNA tạo ra DNA tái tổ hợp, sau đó chuyển vào tế bào.
tạo ra cùng một loại "đầu đính" có thể khớp nối các đoạn DNA với nhau.
để hoạt hoá hai loại DNA giúp chúng dễ dàng đi qua màng sinh chất.
để cắt nhỏ hai loại DNA giúp chúng có thể dễ dàng lọt qua màng sinh chất.
Bước 2 trong hình vẽ bên thể hiện giai đoạn
chuyển dòng DNA tái tổ hợp.
cắt plasmit bằng Enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính.
đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
Tạo dòng DNA tái tổ hợp.
Giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp β- carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp nhân bản vô tính.
Ý nghĩa của công nghệ gene trong thực tiễn là
giúp tạo ra giống vi sinh vật sản xuất các sản phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp
giúp tạo giống cây trồng sản xuất chất bột đường, protein trị liệu, kháng thể trong thời gian ngắn.
giúp tạo ra các giống vật nuôi có năng suất, chất lượng sản phẩm cao.
tạo giống mới sản xuất các sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng cao của con người.
Trong các thao tác dưới đây, thao tác nào không thuộc về nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp?
Tách chiết gene ra khỏi tế bào.
Kĩ thuật nhân bản gene.
Cắt ghép và nối các đoạn DNA với nhau.
Dung hợp hệ gene của 2 loài với nhau.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Dê chuyển gen sản xuất sữa chứa protein CFTR chữa bệnh u xơ nang.
Cừu mang gene tổng hợp được huyết thanh và α -1- antitrypsin ( một loại protein có chức năng bảo vệ phổi khỏi sự tác động của enzyme) ở người chữa bệnh khí thủng phổi(emphysema).
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β -lactoglobulin cao.
Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gene, để đưa gene vào trong tế bào thực vật có thành phần cellulose, phương pháp không được sử dụng là
chuyển gene trực tiếp qua ống phấn
chuyển gene bằng thực khuẩn thể.
chuyển gene bằng plasmid.
chuyển gene bằng súng bắn gene.
Để tạo ra động vật chuyển gene, người ta đã tiến hành
đưa gene cần chuyển vào cá thể cái bằng phương pháp vi tiêm (tiêm gene) và tạo điều kiện cho gene được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào cơ thể con vật mới được sinh ra và tạo điều kiện cho gene đó được biểu hiện.
đưa gene cần chuyển vào phôi ở giai đoạn phát triển muộn để tạo ra con mang gene cần chuyển và tạo điề kiện cho gene đó được biểu hiện.
lấy trứng của con cái rồi cho thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó đưa gene vào hợp tử (ở giai đoạn nhân con), cho hợp tử phát triển thành phôi rồi cấy phôi đã chuyển gene vào tử cung con cái.
