Font size
WorksheetsBài 17. Tách KL sử dụng hợp kim (4 tiết)
Total questions: 86
Worksheet time: 43mins
Nêu được phương pháp tách kim loại theo mức độ hoạt động hoá học của chúng.
Tách kim loại dựa vào mức độ hoạt động hóa học của chúng, sử dụng các phương pháp như nhiệt luyện, điện phân, thủy luyện.
Tách kim loại bằng phương pháp chưng cất đơn giản.
Tách kim loại bằng cách sử dụng phản ứng với axit mạnh.
Tách kim loại bằng phương pháp lọc cơ học.
Nêu được khái niệm hợp kim.
Hợp kim là vật liệu kim loại được tạo thành từ hai hay nhiều nguyên tố, trong đó có ít nhất một nguyên tố là kim loại.
Hợp kim là một loại vật liệu phi kim được tạo thành từ các nguyên tố không phải kim loại.
Hợp kim là vật liệu chỉ chứa một nguyên tố duy nhất.
Hợp kim là vật liệu được tạo thành từ các nguyên tố khí.
Nêu được thành phần, tính chất đặc trưng của một số hợp kim phổ biến, quan trọng, hiện đại.
Thành phần, tính chất đặc trưng của hợp kim như thép (sắt và cacbon), đồng thau (đồng và kẽm), hợp kim nhôm (nhôm và các kim loại khác).
Thành phần, tính chất đặc trưng của hợp kim như vàng (vàng và bạc), bạc (bạc và đồng), hợp kim titan (titan và carbon).
Thành phần, tính chất đặc trưng của hợp kim như đồng (đồng nguyên chất), sắt (sắt nguyên chất), nhôm (nhôm nguyên chất).
Thành phần, tính chất đặc trưng của hợp kim như thép không chứa cacbon, đồng thau không chứa kẽm, hợp kim nhôm chỉ chứa nhôm.
Trình bày được các giai đoạn cơ bản sản xuất gang và thép trong lò cao từ nguồn quặng chứa iron (III) oxide.
Các giai đoạn cơ bản: nung quặng sắt với than cốc và đá vôi trong lò cao để tạo gang, sau đó chuyển gang thành thép bằng cách loại bỏ tạp chất.
Các giai đoạn cơ bản: nung quặng sắt với nước và muối trong lò cao để tạo gang, sau đó chuyển gang thành thép bằng cách thêm tạp chất.
Các giai đoạn cơ bản: nung quặng sắt với than củi và cát trong lò cao để tạo gang, sau đó chuyển gang thành thép bằng cách làm lạnh nhanh.
Các giai đoạn cơ bản: nung quặng sắt với dầu và đá vôi trong lò cao để tạo gang, sau đó chuyển gang thành thép bằng cách trộn thêm carbon.
Trình bày được quá trình tách một số kim loại có nhiều ứng dụng, như: Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide (sắt(III) oxit).
Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bằng cách khử với cacbon (than cốc) trong lò cao.
Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bằng cách điện phân dung dịch iron(III) oxide.
Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bằng cách hòa tan iron(III) oxide trong nước.
Tách sắt ra khỏi iron(III) oxide bằng cách nung iron(III) oxide với lưu huỳnh.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide (nhôm oxit) bởi phản ứng điện phân.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phương pháp điện phân nóng chảy.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phương pháp nhiệt phân.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phương pháp hòa tan.
Tách nhôm ra khỏi aluminium oxide bằng phương pháp kết tủa.
Tách kẽm khỏi zinc sulfide (kẽm sunfua) bởi oxygen và carbon (than).
Tách kẽm khỏi zinc sulfide bằng cách nung với oxygen để tạo kẽm oxide, sau đó khử bằng carbon để thu được kẽm.
Tách kẽm khỏi zinc sulfide bằng cách hòa tan vào nước rồi lọc lấy kẽm.
Tách kẽm khỏi zinc sulfide bằng cách điện phân trực tiếp zinc sulfide.
Tách kẽm khỏi zinc sulfide bằng cách nung với carbon mà không cần oxygen.
Giải thích vì sao trong một số trường hợp thực tiễn, kim loại được sử dụng dưới dạng hợp kim.
Vì hợp kim có tính chất vượt trội hơn so với kim loại nguyên chất như độ bền, khả năng chống ăn mòn, tính dẫn điện, dẫn nhiệt... phù hợp với mục đích sử dụng thực tế.
Vì hợp kim thường có màu sắc đẹp hơn kim loại nguyên chất.
Vì hợp kim dễ bị ăn mòn hơn kim loại nguyên chất.
Vì hợp kim luôn nhẹ hơn kim loại nguyên chất.
Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại (KL) và phi kim (PK) là gì? Đâu là ứng dụng của một số đơn chất phi kim trong cuộc sống?
Kim loại dẫn điện tốt, phi kim không dẫn điện; phi kim như oxi dùng để hô hấp, clo dùng khử trùng nước.
Kim loại không dẫn điện, phi kim dẫn điện; phi kim như oxi dùng để chế tạo thép.
Kim loại dễ bị ăn mòn, phi kim không bị ăn mòn; phi kim như clo dùng để làm phân bón.
Kim loại có màu đen, phi kim có màu trắng; phi kim như oxi dùng để làm sạch không khí.
Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại (KL) và phi kim (PK) là gì?
Kim loại dẫn điện và nhiệt tốt, phi kim dẫn điện và nhiệt kém.
Kim loại không dẫn điện, phi kim dẫn điện tốt.
Kim loại có màu sắc sặc sỡ, phi kim không có màu.
Kim loại dễ bay hơi, phi kim không dễ bay hơi.
Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại (KL) và phi kim (PK) là gì về khả năng dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng?
Kim loại dẫn điện tốt, nhiệt độ nóng chảy và sôi cao, khối lượng riêng lớn hơn phi kim.
Kim loại dẫn điện kém, nhiệt độ nóng chảy thấp, khối lượng riêng nhỏ hơn phi kim.
Kim loại không dẫn điện, nhiệt độ sôi thấp, khối lượng riêng nhỏ hơn phi kim.
Kim loại dẫn điện tốt, nhưng nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp hơn phi kim.
Sự khác nhau cơ bản giữa kim loại (KL) và phi kim (PK) là gì?
KL dễ tạo ion dương, phản ứng với oxygen tạo oxide base; PK dễ tạo ion âm, phản ứng với oxygen tạo oxide acid.
KL dễ tạo ion âm, phản ứng với oxygen tạo oxide acid; PK dễ tạo ion dương, phản ứng với oxygen tạo oxide base.
KL và PK đều dễ tạo ion dương, phản ứng với oxygen tạo oxide base.
KL và PK đều dễ tạo ion âm, phản ứng với oxygen tạo oxide acid.
Hàm lượng các nguyên tố hóa học chủ yếu nào sau đây có trong vỏ Trái Đất?
Oxi, Silic, Nhôm, Sắt
Nitơ, Oxi, Photpho, Kali
Cacbon, Clo, Magie, Lưu huỳnh
Hydro, Canxi, Natri, Kẽm
Phân loại các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất.
Khoáng vật, đá, nước, không khí
Kim loại, phi kim, hợp chất hữu cơ, hợp chất vô cơ
Đất, cát, sỏi, than đá
Nước, dầu mỏ, khí tự nhiên, muối
Những lợi ích cơ bản về kinh tế, xã hội từ việc khai thác vỏ Trái Đất là gì?
Tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, phát triển xã hội
Giảm ô nhiễm môi trường, giảm dân số
Giảm sản xuất công nghiệp, tăng thất nghiệp
Hạn chế sử dụng tài nguyên, giảm phát triển xã hội
Nguồn đá vôi trong tự nhiên chủ yếu chứa thành phần chính nào sau đây?
Canxi cacbonat (CaCO₃)
Natri clorua (NaCl)
Magie oxit (MgO)
Silic dioxit (SiO₂)
Bài 30. Sơ lược về hóa học vỏ trái đất và khai thác tài nguyên từ vỏ trái đất: Silicon (silic) và hợp chất của silicon có ứng dụng quan trọng nào sau đây?
Sản xuất thủy tinh, gốm sứ, vật liệu xây dựng
Làm nhiên liệu cho động cơ ô tô
Sản xuất thực phẩm chức năng
Làm chất bảo quản thực phẩm
Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hóa thạch là gì?
Cung cấp năng lượng cho sản xuất và sinh hoạt
Giúp giảm ô nhiễm môi trường
Tăng diện tích rừng
Thúc đẩy đa dạng sinh học
Công suất điện định mức của dụng cụ điện là gì?
Là công suất lớn nhất mà dụng cụ điện có thể chịu được khi hoạt động bình thường.
Là công suất nhỏ nhất mà dụng cụ điện có thể hoạt động.
Là công suất trung bình của dụng cụ điện trong một ngày.
Là công suất khi dụng cụ điện không hoạt động.
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay chiều: Ví dụ nào sau đây chứng tỏ dòng điện có năng lượng?
Bóng đèn sáng khi có dòng điện chạy qua.
Dây dẫn không thay đổi khi có dòng điện.
Dòng điện không làm nóng thiết bị điện.
Dòng điện không gây ra tác dụng nào.
Năng lượng của dòng điện xoay chiều và công suất điện trong trường hợp đơn giản được tính như thế nào?
Bằng tích của điện áp, dòng điện và thời gian.
Bằng hiệu của điện áp và dòng điện.
Bằng tổng của điện áp, dòng điện và thời gian.
Bằng tích của điện áp và điện trở.
Bài 12. Tác dụng của dòng điện xoay chiều: Đo giá trị cường độ dòng điện trong một đoạn mạch điện mắc nối tiếp và song song giúp ta phân tích gì về mạch điện?
Giúp xác định sự phân bố dòng điện trong mạch.
Giúp xác định điện trở của từng linh kiện.
Giúp xác định hiệu điện thế tổng cộng.
Giúp xác định công suất tiêu thụ của mạch.
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây thay đổi, hiện tượng gì sẽ xuất hiện trong cuộn dây?
Xuất hiện dòng điện cảm ứng.
Nhiệt độ cuộn dây giảm xuống.
Khối lượng cuộn dây tăng lên.
Cuộn dây phát ra ánh sáng.
Dòng điện xoay chiều có những tác dụng nào?
Tác dụng nhiệt, phát sáng, tác dụng từ, tác dụng sinh lí.
Chỉ có tác dụng nhiệt và phát sáng.
Chỉ có tác dụng từ và sinh lí.
Chỉ có tác dụng phát sáng.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều là gì?
Dòng điện luân phiên đổi chiều.
Dòng điện chỉ chạy theo một chiều.
Dòng điện không thay đổi cường độ.
Dòng điện không có điện áp.
Hãy phát biểu khái niệm tiến hóa.
Tiến hóa là quá trình biến đổi dần dần của sinh vật qua các thế hệ, dẫn đến sự thay đổi về đặc điểm di truyền và hình thành loài mới.
Tiến hóa là quá trình sinh vật giữ nguyên đặc điểm di truyền qua các thế hệ.
Tiến hóa là sự phát triển của cá thể trong suốt vòng đời của nó.
Tiến hóa là quá trình sinh vật thích nghi tạm thời với môi trường mà không thay đổi di truyền.
Hãy phát biểu khái niệm chọn lọc nhân tạo.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn lọc các cá thể có đặc điểm mong muốn để nhân giống.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình tự nhiên chọn lọc các cá thể yếu để loại bỏ.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình các loài động vật tự chọn bạn đời.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình cây trồng tự thích nghi với môi trường.
Hãy phát biểu khái niệm chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể thích nghi tốt hơn với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình con người chọn lọc các loài động vật và thực vật để nuôi trồng.
Chọn lọc tự nhiên là sự thay đổi ngẫu nhiên của các đặc điểm di truyền trong quần thể.
Chọn lọc tự nhiên là quá trình các cá thể yếu hơn sẽ luôn sống sót và phát triển.
Hãy trình bày một số bằng chứng của quá trình chọn lọc do con người tiến hành.
Ví dụ: sự đa dạng và thích nghi của các loài vật nuôi và cây trồng từ vài dạng hoang dại ban đầu.
Sự xuất hiện của các loài động vật mới do biến đổi khí hậu tự nhiên.
Sự hình thành các dãy núi do vận động địa chất.
Sự thay đổi của các loài cá do tác động của thủy triều.
Nêu quan điểm của Lamarck về cơ chế tiến hóa.
Lamarck cho rằng sinh vật tiến hóa nhờ vào sự thay đổi của môi trường và các đặc điểm thu nhận được sẽ di truyền cho thế hệ sau.
Lamarck cho rằng tiến hóa là kết quả của sự chọn lọc tự nhiên giữa các cá thể trong quần thể.
Lamarck cho rằng các đặc điểm di truyền không bị ảnh hưởng bởi môi trường sống.
Lamarck cho rằng tiến hóa xảy ra hoàn toàn ngẫu nhiên, không liên quan đến môi trường.
Trình bày quan điểm của Darwin về cơ chế tiến hóa.
Darwin cho rằng tiến hóa là kết quả của chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị di truyền trong quần thể.
Darwin cho rằng tiến hóa là kết quả của sự di truyền các đặc tính thu được trong đời sống cá thể.
Darwin cho rằng tiến hóa là do các loài tự phát sinh từ vật chất vô cơ.
Darwin cho rằng tiến hóa là kết quả của sự lai xa và đột biến gen.
Bài 43. Cơ chế tiến hóa: Phân tích một số luận điểm về tiến hóa theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.
Nguồn biến dị di truyền của quần thể, các nhân tố tiến hóa, cơ chế tiến hóa lớn.
Chỉ có đột biến mới tạo ra tiến hóa.
Tiến hóa chỉ xảy ra ở cấp độ cá thể.
Tiến hóa không liên quan đến môi trường sống.
Để điều chế nhôm người ta sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Quặng manhetit.
Quặng hematite.
Quặng sphalerite.
Quặng bauxite.
Mẫu kim loại bạc có lẫn tạp chất sắt, đồng, kẽm. Để làm sạch các tạp chất này có thể cho mẫu bạc trên tác dụng với lượng dư dung dịch nào sau đây?
Fe(NO3)2.
AgNO3.
Cu(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Cho khí CO dư qua hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Số kim loại trong Y là
3.
1.
2.
4.
Phản ứng nào sau đây là không đúng khi được sử dụng điều chế kim loại trong công nghiệp?
3CO + Al2O3 → 2Al + 3CO2.
2Al2O3 → 4Al + 3O2.
3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2.
Gang và thép là hợp kim của
nhôm với đồng.
sắt với carbon.
carbon với silicon.
sắt với nhôm.
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Điện phân nóng chảy MgCl2. (2) Cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch AgNO3 dư. (3) Dẫn luồng khí CO đi qua bột CuO nung nóng. Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng hóa học là
1.
2.
3.
4.
Kết luận nào sau đây không đúng khi nói về hợp kim?
Một số hợp kim có nhiều tính chất ưu việt hơn so với kim loại tạo nên chúng nên thường được sử dụng trong đời sống và sản xuất.
Hợp kim duralumin thường được sử dụng để chế tạo cánh máy bay, áo giáp vì tính chất nhẹ và bền.
Inox là hợp kim của Fe cùng Cr, Ni,... thường được sử dụng làm chi tiết trong các dụng cụ, thiết bị y tế do tính chất khó bị gỉ.
Gang là hợp kim của sắt chứa khoảng dưới 2% carbon và một số nguyên tố khác.
Khi sử dụng nhôm tái chế, con người sẽ tiết kiệm được nguồn tài nguyên nào?
Quặng hematite.
Quặng manhetite.
Cát trắng.
Quặng bauxite.
Kim cương được sử dụng làm mũi khoan, dao cắt kính là do kim cương có đặc điểm là
A. trong suốt.
B. không dẫn điện.
C. độ cứng cao.
D. không tan trong nước.
Cho phản ứng hóa học: 2Na + Cl₂ → 2NaCl. Nhận định nào sau đây đúng?
Na cho 1 electron để tạo thành ion Na⁻.
Cl₂ nhận 2 electron để tạo thành 2 ion Cl⁺.
Cl₂ nhận 2 electron để tạo thành 2 ion Cl⁻.
Na nhận 1 electron để tạo thành ion Na⁺.
Than hoạt tính được sử dụng trong sản xuất mặt nạ phòng độc, chất khử màu, khử mùi là do khả năng
dẫn điện tốt.
tính hấp phụ cao.
mềm.
không tan trong nước.
Cho các đơn chất: K, Br₂, O₂, Cl₂, Na, Mg, Al. Có bao nhiêu chất có xu hướng nhận electron trong các phản ứng hóa học?
3.
4.
5.
6.
Trong công nghiệp, người ta sử dụng carbon để làm nhiên liệu. Tính nhiệt lượng tối đa tỏa ra khi đốt cháy 10 kg than chứa 84% carbon, biết rằng 1 mol carbon cháy thì tỏa ra 394 kJ.
120500KJ.
257800KJ.
275800KJ.
320500KJ.
Nguyên tố nào phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất?
Carbon.
Silicon.
Oxygen.
Sắt.
Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hóa học thường tồn tại ở dạng nào?
Oxide và muối.
Oxide và acid.
Oxide và hydroxide.
Hydroxide và muối.
Nguyên tố nào tồn tại ở dạng đơn chất trong tự nhiên?
Silicon.
Platinum.
Calicium.
Sodium.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thành phần chính của cát trắng là SiO2.
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3.
Quặng hematite chứa thành phần chủ yếu là Al2O3.
Quặng pyrite chứa thành phần chủ yếu là FeS2.
Tài nguyên nào thường được sử dụng để sản xuất vôi sống, phấn viết bảng, tạc tượng,...?
Cát.
Đá vôi.
Đất sét.
Than đá.
Máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay hoạt động dựa trên
tác dụng quang của dòng điện.
tác dụng nhiệt của dòng điện.
hiện tượng cảm ứng điện từ.
tác dụng sinh lí của dòng điện.
Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?
Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng cơ.
Trong thí nghiệm như hình dưới. Hiện tượng gì xảy ra với đinh sắt khi ta đổi chiều dòng điện chạy vào nam châm điện?
Đinh sắt bị đẩy ra.
Đinh sắt quay ngược lại.
Có hiện tượng gì xảy ra với miếng nam châm khi cho dòng điện xoay chiều chạy vào nam châm điện như hình sau:
Miếng nam châm không bị ảnh hưởng gì.
Miếng nam châm bị nam châm điện đẩy ra.
Miếng nam châm bị nam châm điện hút chặt.
Miếng nam châm liên tục bị nam châm điện hút, đẩy.
Phát biểu nào dưới đây đúng về chọn lọc nhân tạo?
Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng của sinh vật.
Chọn lọc nhân tạo là quá trình con người chọn những cá thể cây trồng, vật nuôi mang đặc tính mong muốn để nhân giống và loại bỏ các cá thể mang đặc điểm không mong muốn.
Chọn lọc nhân tạo hình thành các giống cây trồng, vật nuôi mang nhiều đặc điểm thích nghi với môi trường tự nhiên nhất.
Chọn lọc nhân tạo dẫn đến sự đa dạng và thích nghi của các loài sinh vật trong tự nhiên.
Sự hình thành quần thể bướm đêm Biston betularia ở Anh với đa số các cá thể màu tối là do
chim ăn côn trùng phát triển mạnh.
chim ăn côn trùng chỉ bắt những con bướm màu sáng làm thức ăn.
môi trường sống thay đổi theo hướng tăng cơ hội sống sót của bướm màu tối.
bướm màu sáng biến đổi thành bướm màu tối qua các thế hệ.
Tiến hóa là
sự hình thành đặc điểm thích nghi của sinh vật.
sự hình thành các đặc điểm mới của loài.
sự thay đổi vốn gene của quần thể từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Các giống rau dưới đây có nguồn gốc chung từ cây cải dại, giống rau nào được chọn lọc nhân tạo theo hướng phát triển lá?
Súp lơ.
Bắp cải.
Su hào.
Bắp cải tí hon.
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Câu 29: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO. Cho một lượng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 64 gam chất rắn A và 12,395 lít khí B (đkc) có tỉ khối so với hydrogen là 20,4. Giá trị của m là ......
56 gam
48 gam
60 gam
72 gam
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam zinc trong dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ lượng khí hydrogen trên vào một ống thủy tinh nằm ngang chứa 8,0 gam bột CuO, đun nóng để thực hiện phản ứng điều chế Cu. Thực tế chỉ có 70% lượng khí hydrogen phản ứng với CuO. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Khối lượng chất rắn A là ....
7,2 gam
6,4 gam
8,0 gam
5,6 gam
Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn trong khí chlorine dư, thu được 41,7 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 đã phản ứng là ....
16,8 lít
22,4 lít
10,5 lít
5,6 lít
Câu 32: Nguyên tố nhôm chiếm khoảng 8,23% khối lượng vỏ Trái Đất và tồn tại chủ yếu dưới dạng Al2O3. Sử dụng 100 tấn quặng bauxite với độ tinh khiết 80% để điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Biết hiệu suất phản ứng xảy ra là 85%. Khối lượng Al nguyên chất thu được là bao nhiêu?
A. 22,4 tấn
B. 18,0 tấn
C. 15,3 tấn
D. 10,8 tấn
22,4 tấn
18,0 tấn
15,3 tấn
10,8 tấn
Câu 33. Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là ....
0,5A
2A
0,05A
1A
Câu 34. Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi (220V - 100W), trên bóng đèn Đ2 có ghi (220V - 75W). Mắc hai bóng đèn trên nối tiếp nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường. Công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này là ....
50W
30W
80W
100W
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Cát và đá là vật liệu quan trọng trong ngành xây dựng.
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Khoáng vật lưu huỳnh (sulfur) không được sử dụng trong sản xuất sulfuric acid.
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? c. Quặng bauxite (chứa Al2O3) là dạng tồn tại của aluminium.
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Dòng điện xoay chiều có thể gây cháy các mô dưới da.
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Tác dụng sinh lý của dòng điện xoay chiều nguy hiểm hơn dòng điện một chiều.
Đúng
Sai
Phát biểu dưới đây đúng hay sai? Dòng điện xoay chiều có thể được sử dụng trong y học để kích thích và chống teo cơ.
Đúng
Sai
Câu 29: Hỗn hợp X gồm Fe, FeO. Cho một lượng khí CO đi qua ống đựng m gam hỗn hợp X nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng thu được 64 gam chất rắn A và 12,395 lít khí B (đkc) có tỉ khối so với hydrogen là 20,4. Xác định giá trị của m.
70,4
56,8
80,2
62,5
Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam zinc trong dung dịch HCl dư. Dẫn toàn bộ lượng khí hydrogen trên vào một ống thủy tinh nằm ngang chứa 8,0 gam bột CuO, đun nóng để thực hiện phản ứng điều chế Cu. Thực tế chỉ có 70% lượng khí hydrogen phản ứng với CuO. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Tính khối lượng chất rắn A.
6,88
7,20
5,60
8,00
Đốt cháy hoàn toàn 20,4 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn trong khí chlorine dư, thu được 41,7 gam hỗn hợp muối. Thể tích khí Cl2 đã phản ứng là bao nhiêu?
7,44
5,60
8,96
6,72
Nguyên tố nhôm chiếm khoảng 8,23% khối lượng vỏ Trái Đất và tồn tại chủ yếu dưới dạng Al2O3. Sử dụng 100 tấn quặng bauxite với độ tinh khiết 80% để điều chế Al bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Tính khối lượng Al nguyên chất thu được biết hiệu suất phản ứng xảy ra là 85%.
36 tấn
28 tấn
42 tấn
50 tấn
Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?
0,5 A
0,3 A
2 A
18 A
Câu 34: Trên bóng đèn dây tóc D1 có ghi (220V - 100W), trên bóng đèn D2 có ghi (220V - 75W). Mắc hai bóng đèn trên nối tiếp nhau rồi mắc đoạn mạch này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất điện của đoạn mạch nối tiếp này, cho rằng điện trở của mỗi đèn khi đó bằng 50% điện trở của đèn đó khi sáng bình thường.
85,7
60,0
100,0
120,0
