wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP QP 12

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Sau 30/4/1975 nhân dân ta đã tiến hành những cuộc chiến tranh nào để bảo vệ Tổ quốc?

a)

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam

b)

Chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc

c)

Chiến tranh bảo vệ: Biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, bảo vệ chủ quyền biển, đảo

d)

Các hoạt động đấu tranh để bảo vệ chủ quyền biển, đảo

2.

Việt Nam và Campuchia là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”

c)

Mối quan hệ láng giềng gần gũi, có mối quan hệ truyền thống, gắn bó từ lâu đời

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

3.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary (Pốt – Ieng Xary) lên cầm quyền đã có hành động như thế nào?

a)

Thực hiện tình đoàn kết quốc tế trong sáng

b)

Xây dựng đất nước Campuchia giàu mạnh

c)

Thúc đẩy, phát triển mối quan hệ tốt đẹp Việt Nam – Campuchia

d)

Phản bội lại nhân dân Campuchia và âm mưu phá hoại mối quan hệ Việt Nam – Campuchia

4.

Tội ác mà lực lượng Khmer Đỏ đã gây ra cho nhân dân Việt Nam đó là gì?

a)

Xâm phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ, lãnh hải của nước ta; khiến nhiều dân thường vô tội bị sát hại, cướp bóc tài sản, phá hoại hoa màu, nhà cửa của nhân dân dọc biên giới

b)

Gây lo lắng kinh tế, đời sống và an ninh của nhân dân Việt Nam

c)

Cải tạo xã hội theo mô hình cực đoan

d)

Cải cách tính bảo, phá hoại chính trị Việt Nam

5.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary đánh chiếm đảo Phú Quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 03/5/1975

b)

Ngày 13/5/1976

c)

Ngày 13/5/1975

d)

Ngày 03/5/1976

6.

Tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary sử dụng lực lượng quân sự xâm phạm một số vùng lãnh thổ nước ta từ tỉnh Kiên Giang (Hà Tiên cũ) đến tỉnh Tây Ninh vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 30/4/1975

b)

Ngày 30/5/1977

c)

Ngày 30/5/1975

d)

Ngày 30/5/1976

7.

Đảng và Nhà nước ta dùng biện pháp gì trước hành động của Pol Pot?

a)

Có lập kinh tế, bao vây cấm vận

b)

Dùng mọi biện pháp ngoại giao hòa bình để tránh xẩy ra chiến tranh

c)

Uy hiếp tinh thần

d)

Răn đe vũ trang

8.

Bộ Chính trị và Quân ủy Trung ương quyết định phát động chiến tranh nhân dân, kiên quyết phản công vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 16/6/1979

b)

Ngày 15/6/1979

c)

Ngày 15/6/1978

d)

Ngày 16/6/1978

9.

Mặt trận Đoàn kết cứu nước Campuchia ra đời vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 12/12/1978

b)

Ngày 12/12/1977

c)

Ngày 02/12/1978

d)

Ngày 02/12/1977

10.

Liên minh chiến đấu giữa bộ đội Việt Nam với lực lượng cách mạng Campuchia được thực hiện trong giai đoạn nào của cuộc chiến tranh.

a)

Cuối năm 1980 - đầu năm 1981

b)

Cuối năm 1981 - đầu năm 1982

c)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1980

d)

Cuối năm 1979 - đầu năm 1979

11.

Quân và dân ta đã tổ chức tổng phản công ở trên toàn tuyến biên giới, giáng trả kẻ thù những đòn thích đáng, đầy chứng ta khỏi lãnh thổ của Tổ quốc vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 20/12/1978

b)

Ngày 23/12/1978

c)

Ngày 23/12/1979

d)

Ngày 20/12/1979

12.

Thủ đô Phnom Penh (Phnôm Pênh) được hoàn toàn giải phóng vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 02/01/1979

b)

Ngày 12/01/1979

c)

Ngày 02/12/1979

d)

Ngày 12/12/1979

13.

Chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam thể hiện tinh thần gì?

a)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

b)

Quốc tế trong sáng, thủy chung xóa bỏ chế độ diệt chủng Pol Pot, giúp nhân dân Campuchia thoát khỏi thảm họa diệt chủng

c)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

d)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

14.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Hành động trả thù chính đáng chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

b)

Hành động rất dã vũ trang chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

c)

Hành động tự vệ chính đáng và nhân đạo của nhân dân Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra; góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và thế giới

d)

Hành động khiêu khích chống lại cuộc chiến tranh xâm lược do tập đoàn Pol Pot – Ieng Sary gây ra

15.

Nghệ thuật quân sự trong chiến tranh bảo vệ biên giới Tây Nam của Tổ quốc là

a)

Tiến công quân sự kết hợp với ngoại giao

b)

Đánh nhanh, thắng nhanh

c)

Nghệ thuật toàn dân đánh giặc, lấy lực lượng vũ trang làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa phòng ngự, phản công, tiến công ở các quy mô chiến dịch, trận đánh; lồng ghép các hoạt động quân sự, tiến tới giành thắng lợi hoàn toàn. Kết hợp chặt chẽ các lực lượng tại chỗ và lực lượng chủ lực của các binh đoàn chủ lực và nghệ thuật liên minh chiến đấu

d)

Chiến thuật vây thành và đánh thành

16.

Trung Quốc tăng cường các hoạt động quân sự, xâm lấn đất đai đối với Việt Nam vào khoảng thời gian nào?

a)

Từ năm 1975 đến năm 1978

b)

Từ năm 1978 đến năm 1979

c)

Từ năm 1977 đến năm 1978

d)

Từ năm 1976 đến năm 1977

17.

Trung Quốc tiến công lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1975

b)

17/2/1978

c)

17/2/1977

d)

17/2/1979

18.

Chủ tịch nước ra lệnh Tổng động viên chống quân xâm lược, bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa vào ngày nào?

a)

17/2/1979

b)

05/3/1979

c)

15/3/1979

d)

18/3/1979

19.

Cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc có giá trị lịch sử như thế nào?

a)

Biểu hiện sinh động cho ý chí, sức mạnh bền bỉ của nhân dân Việt Nam, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn, thử thách để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc

b)

Mở mang bờ cõi về hướng Tây Nam

c)

Quyết chiến với Đế quốc, tay sai

d)

Quyết chiến với chế độ Thực dân phong kiến

20.

Trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới phía Bắc của Tổ quốc, quân và dân ta đã kết hợp chặt chẽ các mặt đấu tranh nào để giành thắng lợi?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao; sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế

b)

Kết hợp với bọn phản động trong nước

c)

Kết hợp chính trị với bên văn hóa

d)

Kết hợp nội bộ các nước để chống lại quân xâm lược

21.

Việt Nam có bờ biển dài bao nhiêu kilomet?

a)

3360 km

b)

3460 km

c)

3160 km

d)

3260 km

22.

Vùng biển Việt Nam có khoảng bao nhiêu đảo?

a)

Hơn 6000 đảo

b)

Hơn 5000 đảo

c)

Hơn 3000 đảo

d)

Hơn 4000 đảo

23.

Quần đảo nào của nước ta có đầy đủ cơ sở pháp lý và bằng chứng lịch sử để chứng minh và khẳng định Việt Nam là Nhà nước đầu tiên xác lập, thực thi chủ quyền lâu đời, liên tục?

a)

Cặp Tiên Ngoài và Cặp Tiên Trong

b)

Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

c)

Thổ Chu và Phú Quốc

d)

Hòn Nứa và Hòn Rụ

24.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Đông quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

Năm 1957

b)

Năm 1959

c)

Năm 1956

d)

Năm 1958

25.

Chính quyền Trung Quốc đã sử dụng vũ lực chiếm đóng trái phép các bãi đá Chữ Thập, Châu Viên, Ga Ven, Tư Nghĩa, Gạc Ma, Xu Bi thuộc quần đảo Trường Sa của Việt Nam vào năm nào?

a)

Năm 1988

b)

Năm 1991

c)

Năm 1990

d)

Năm 1989

26.

Việt Nam nhất quán giải quyết các tranh chấp, bất đồng trên biển bằng biện pháp?

a)

Hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế

b)

Chiến tranh trên cơ sở luật pháp Việt Nam

c)

Ngoại giao trên cơ sở luật pháp của các nước khác nhau

d)

Chiến tranh lạnh

27.

Những quốc gia, vùng lãnh thổ có chủ quyền toàn bộ hoặc một phần quần đảo Trường Sa là?

a)

Việt Nam, Trung Quốc, Brunei và Đài Loan

b)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia, Brunei và Đài Loan

c)

Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia, Brunei và Đài Loan

d)

Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Malaysia và Đài Loan

28.

Quan điểm kiên định của Đảng và Nhà nước ta trong bảo vệ chủ quyền biển, đảo là gì?

a)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

b)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên biển, trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

c)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc trên không và trên bộ; duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

d)

Kiên quyết, kiên trì bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và duy trì môi trường hoà bình, ổn định, thúc đẩy quan hệ với các nước

29.

Một trong những nét chính về nghệ thuật đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo là?

a)

Kết hợp chính trị với bình vặn

b)

Kết hợp tốt với các nước để quốc để chống lại quân xâm lược

c)

Kết hợp chặt chẽ các mặt trận chính trị, kinh tế, ngoại giao, pháp lý, đấu tranh giải quyết các bất đồng, tranh chấp bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982

d)

Kết hợp với bộ phận đông trong nước

30.

Tập đoàn Pol Pot – leng Sary đánh chiếm đảo Thổ Chu, bắt và giết hơn 500 đồng bào ta vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10/5/1975

b)

Ngày 11/5/1975

c)

Ngày 11/5/1976

d)

Ngày 10/5/1976

31.

Việt Nam và Trung Quốc là hai nước có mối quan hệ như thế nào?

a)

Mối quan hệ căng thẳng nhiều năm

b)

Hai nước láng giềng gần gũi và có mối quan hệ truyền thống hữu nghị, hợp tác lâu đời

c)

Mối quan hệ “kinh tế nóng, chính trị lạnh”.

d)

Mối quan hệ bình thường, không thân thiết

32.

Trung Quốc tuyên bố rút quân khỏi lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào?

a)

17/2/1979

b)

18/3/1979

c)

15/3/1979

d)

05/3/1979

33.

Chính quyền Trung Quốc chiếm đóng trái phép nhóm đảo phía Tây quần đảo Hoàng Sa vào năm nào?

a)

Năm 1974

b)

Năm 1977

c)

Năm 1976

d)

Năm 1975

34.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo quy chế, hướng dẫn chung của

a)

Bộ Công an

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ nội vụ

35.

Các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo hướng dẫn hằng năm về công tác tuyển sinh quân sự của

a)

Bộ Tài chính

b)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

c)

Bộ nội vụ

d)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

36.

Đâu không phải là tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Bảo đảm cơ cấu vùng, miền, ngành nghề phù hợp với trình độ đào tạo; chú trọng diện ưu tiên các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

b)

Tự nguyện và có đủ điều kiện về chính trị, phẩm chất đạo đức, văn hoá, sức khoẻ và độ tuổi

c)

Chú trọng diện ưu tiên các đối tượng chính sách, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Nhà nước

d)

Tuyển sinh mở rộng đại trà, không hạn chế số lượng

37.

Đâu không phải là quyền lợi của học viên trong các trường Quân đội, Công an nhân dân Việt Nam?

a)

Học viên được nghỉ cuối tuần, nghỉ lễ, nghỉ Tết theo quy định

b)

Học viên phải tự túc ăn ở và đóng học phí

c)

Được cấp sách giáo khoa, giáo trình, vở, bút, đồ dùng học tập hàng tháng, không phải đóng học phí, các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng phục vụ học tập. Thân nhân của học viên (bố mẹ, bố mẹ nuôi hợp pháp) nếu chưa có bảo hiểm y tế sẽ được nhà trường đăng kí mua bảo hiểm ngay khi vào học

d)

Học viên xếp loại học tập xuất sắc, giỏi, có thành tích đặc biệt trong học tập, rèn luyện sẽ được hưởng các chế độ học bổng theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. Khi tốt nghiệp, học viên được cấp văn bằng tốt nghiệp theo hệ thống văn bằng quốc gia, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an

38.

“Học viên phải nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, kỉ luật của Quân đội nhân dân, kỉ luật của Công an nhân dân và các quy định của nhà trường. Học viên khi ra trường sẵn sàng nhận nhiệm vụ theo phân công của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an”. Là

a)

A. Nghĩa vụ của học viên trong các trường quân đội, công an

b)

B. Yêu cầu của học viên trong các trường quân đội, công an

c)

C. Tiêu chuẩn lựa chọn trong tuyển sinh, các trường Quân đội, Công an

d)

D. Quyền lợi của học viên trong các trường quân đội, công an

39.

Học viện nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ hệ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Biên phòng

b)

Học viện Quân y

c)

Học viện Khoa học Quân sự

d)

Học viện Quốc phòng

40.

Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Các trường cao đẳng, trung cấp

b)

Học viện Hậu cần

c)

Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

d)

Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

41.

Tiêu chuẩn về văn hoá dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến thời điểm xét tuyển) là

a)

Đã tốt nghiệp Trung học cơ sở

b)

Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

42.

Tiêu chuẩn về độ tuổi đối với thanh niên ngoài quân đội dự tuyển vào hệ thống nhà trường quân đội (tính đến năm dự tuyển là)

a)

Không quá 24 tuổi

b)

Không quá 23 tuổi

c)

Không quá 21 tuổi

d)

Không quá 20 tuổi

43.

Thí sinh là thanh niên ngoài quân đội mua hồ sơ đăng kí sơ tuyển tại

a)

A. Ban Tuyển sinh quân sự của trường (nơi thí sinh đăng kí dự tuyển)

b)

B. Ban Tuyển sinh quân sự cấp xã (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

c)

C. Ban Tuyển sinh quân sự cấp huyện (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

d)

D. Ban Tuyển sinh quân sự cấp tỉnh (nơi thí sinh đăng kí hộ khẩu thường trú)

44.

Thí sinh đăng kí nguyện vọng xét tuyển qua

a)

Cơ quan quân sự cấp tỉnh

b)

Cơ quan quân sự cấp xã

c)

Cơ quan quân sự cấp huyện

d)

Công thông tin tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia

45.

Các chuyên ngành: Y khoa, Y học dự phòng được đào tạo tại

a)

Học viện Hậu cần

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Quân y

d)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

46.

Các chuyên ngành: Công nghệ kĩ thuật hóa học, Công nghệ thông tin, An toàn thông tin, Khoa học máy tính, Kĩ thuật phần mềm được đào tạo tại

a)

Học viện Quân y

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Học viện Hậu cần

47.

Các chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Nga, Ngôn ngữ Pháp, Ngôn ngữ Trung Quốc, Quan hệ quốc tế, Việt Nam học, Tình báo quân sự được đào tạo tại

a)

Học viện Quân y

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Học viện Hậu cần

48.

Các chuyên ngành: Quản lí biên giới, Chỉ huy trinh sát, Phòng chống ma túy và tội phạm, Chỉ huy cửa khẩu, Luật được đào tạo tại

a)

Học viện Phòng không – Không quân

b)

Học viện Biên phòng

c)

Học viện Hải quân

d)

Học viện Hậu cần

49.

Các chuyên ngành: Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội các chuyên ngành: Bộ binh, Trinh sát được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

c)

Trường Sĩ quan Chính trị

d)

Trường Sĩ quan Công binh

50.

Các chuyên ngành: Báo chí, Truyền thông – Thư viện, Báo tàng học, Huấn luyện múa, Biên đạo múa, Sáng tác văn học, Quay phim, Đạo diễn điện ảnh, Truyền hình được đào tạo tại

a)

Trường Đại học Văn hóa – Nghệ thuật Quân đội

b)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

c)

Trường Sĩ quan Pháo binh

51.

Trong hệ thống nhà trường quân đội các trường nào sau đây không tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Các trường cao đẳng, trung cấp

b)

Học viện Khoa học Quân sự, Học viện Phòng không – Không quân

c)

Học viện Quân y, Học viện Hậu cần

d)

Học viện Biên phòng, Trường Sĩ quan Thông tin

52.

Các trường Quân đội, công an nhân dân Việt Nam thực hiện tuyển sinh, đào tạo theo hướng dẫn hàng năm về các tiêu chuẩn sinh quân sự của

a)

Bộ Lao động thương binh xã hội

b)

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an

c)

Bộ Giáo dục và Đào tạo

d)

Bộ nội vụ

53.

Học viện nào sau đây tuyển sinh thí sinh từ học sinh phổ thông?

a)

Học viện Quân y

b)

Học viện Khoa học Quân sự

c)

Học viện Kĩ thuật Quân sự

d)

Tất cả các học viện trên

54.

Các chuyên ngành: Chỉ huy Kĩ thuật công binh, Công trình, Cầu đường, Vượt sông, Xe máy được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Thông tin

b)

Trường Sĩ quan Chính trị

c)

Trường Sĩ quan Công binh

d)

Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Lục quân 2

55.

Các chuyên ngành: Đặc công Bộ, Đặc công Nước, Đặc công Biệt động được đào tạo tại

a)

Trường Sĩ quan Pháo binh

b)

Trường Sĩ quan Phòng hóa

c)

Trường Sĩ quan Đặc công

d)

Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp

56.

Quân đội nhân dân Việt Nam có bao nhiêu quân khu?

a)

Các quân Quân khu 1, 3, 4, 5, 6, 7, 9

b)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 7, 9 và bộ tư lệnh Thủ đô

c)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9

d)

Các quân Quân khu 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9 và bộ tư lệnh Thủ đô

57.

Hệ thống cấp bậc hàm sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm bao nhiêu cấp, bậc?

a)

4 cấp, 16 bậc

b)

3 cấp, 8 bậc

c)

3 cấp, 12 bậc

d)

4 cấp, 4 bậc

58.

Trong quân đội nhân dân Việt Nam cấp hiệu của Binh nhì có

a)

02 vạch hình chữ V

b)

03 vạch hình chữ V

c)

04 vạch hình chữ V

d)

01 vạch hình chữ V

59.

Hệ thống tổ chức của Công an nhân dân Việt Nam theo thứ tự nào sau đây?

a)

B. Bộ Công an => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

b)

C. Bộ Công an => Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

c)

D. Bộ Công an => Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) => Công an xã, phường, thị trấn

d)

A. Bộ Công an => Công an tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) => Công an xã, phường, thị trấn

60.

Đâu không phải là là cơ quan quân sự địa phương?

a)

Bộ Tư lệnh Thủ đô

b)

Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh

c)

Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh

d)

Quân đoàn