wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GKI LỚP 10 25-26

Total questions: 91

Worksheet time: 46mins

Name
Class
Date
1.

Phát triển bền vững là:

a)

Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích của thế hệ hiện tại và các thế hệ tương lai.

b)

Sự phát triển chỉ nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại.

c)

Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không làm ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

d)

Sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai.

2.

Những phát biểu nào sau đây là vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống? (1) Xây dựng các biện pháp bảo vệ sự đa dạng sinh học. (2) Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống. (3) Xây dựng các bộ luật về bảo vệ đa dạng sinh học, tài nguyên thiên nhiên. (4) Xây dựng các công trình nghiên cứu về di truyền, tế bào được áp dụng trong nhân giống, bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng. (5) Xây dựng các biện pháp ứng phó với biến đổi khí hậu.

a)

(1), (3), (4).

b)

(1), (2), (5).

c)

(2), (3), (4).

d)

(1), (2), (4).

3.

Khái niệm về phát triển bền vững được đưa ra ở đâu và vào năm nào?

a)

Mỹ, 1982.

b)

Brazil, 1998.

c)

Anh, 2000.

d)

Brazil, 1992.

4.

Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học có thể, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội dung sau đây? (1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene. (2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn đề môi trường. (3) Dự tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi từ tài nguyên thiên nhiên. (4) Dựa vào các đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khâu năng mắc bệnh ở đời con. Qua đó, tư vấn và sáng tạo các phương pháp nhằm giảm tỉ lệ mắc bệnh di truyền ở thế hệ trẻ. (5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi khí hậu thời tiết.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

5.

Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành

a)

Di truyền học.

b)

Sinh học phân tử.

c)

Tế bào học.

d)

Công nghệ sinh học.

6.

Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể nói học sinh đang thực hiện bảo vệ môi trường sống? (1) Tích cực tham gia các hoạt động trồng cây xanh tại các nơi công cộng. (2) Tham gia các hoạt động tuyên truyền về bảo vệ môi trường sống. (3) Không xả rác bừa bãi, vứt rác đúng nơi quy định. (4) Không sử dụng các vận dụng khó phân huỷ như chai nhựa, túi nilon....

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

Em hay đánh giá việc làm nào sau đây có vi phạm đạo đức sinh học?

a)

Sử dụng vi khuẩn E. Coli hã, vector chuyển gene.

b)

Nuôi cấy tế bào gốc ở người để tạo thành một cá thể mới.

c)

Nuôi cấy mô thực vật để nhân giống cây quý hiếm.

d)

Có thể đúng xác người làm vật nghiên cứu, thí nghiệm.

8.

Khi nói về một số lĩnh vực của ngành sinh học và nhiệm vụ chính của mỗi lĩnh vực đó, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Sinh thái học và môi trường: Nghiên cứu mối quan hệ tương tác qua lại giữa các các thể sinh vật với nhau và với môi trường xung quanh của chúng, sự thay đổi của các yếu tố môi trường và những vấn đề liên quan đến môi trường. (2) Công nghệ sinh học: Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người. (3) Động vật học: Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại và hành vi của thực vật, cũng như vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người. (4) Thực vật học: Nghiên cứu về hình thái, giải phẫu, sinh lí, phân loại động vật, vai trò và tác hại của chúng đối với tự nhiên và con người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

9.

Thí nghiệm như thế nào được cho là vi phạm đạo đức sinh học?

a)

Sử dụng con người làm thí nghiệm gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và tính mạng con người; sử dụng các loài sinh vật để tiến hành những nghiên cứu vì mục đích lợi nhuận,…

b)

Nghiên cứu di truyền, sinh học tế bào áp dụng trong nhân giống, bảo tồn nguồn gene quý hiếm của các loài sinh vật có nguy cơ bị tuyệt chủng.

c)

Vận dụng kiến thức sinh học trong quản lí và khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên; tạo các giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; sản xuất các chế phẩm sinh học.

d)

Xây dựng các mô hình sinh thái để bảo vệ và khôi phục môi trường sống.

10.

Sản phẩm nào sau đây có thể được gọi là sản phẩm được tạo ra bởi sự ứng dụng công nghệ sinh học trong cuộc sống hằng ngày?

a)

Thực phẩm sạch.

b)

Phân vi sinh.

c)

Bao bì tự phân huỷ.

d)

Cây trồng từ hạt.

11.

Khi xác định hàm lượng đường trong máu, chúng ta lựa chọn phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học là:

a)

Quan sát.

b)

Làm việc trong phòng thí nghiệm.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Điều tra, khảo sát thực địa.

12.

Khi đặt tiêu danh lòng ta hoà trái vu, chúng ta lựa chọn phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học là:

a)

Quan sát.

b)

Làm việc trong phòng thí nghiệm.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Điều tra, khảo sát thực địa.

13.

Khi nói về tầm quan trọng của tín sinh học trong đời sống ngày nay, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tín sinh học là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công nghệ sinh học và sinh học.

b)

Tín sinh học là công cụ duy nhất cho nghiên cứu công nghệ sinh học và môn sinh học.

c)

Tín sinh học được xem là công cụ trong nghiên cứu và học tập môn sinh học.

d)

Tín sinh học là một công cụ ứng dụng để tìm và phát hiện ra đột biến gây ra các bệnh di truyền, so sánh hệ gen để xác định quan hệ huyết thống,…

14.

Việc đặt câu hỏi nghiên cứu và xây dựng giả thuyết trong nghiên cứu khoa học có ý nghĩa:

a)

Việc đặt câu hỏi nghiên cứu giúp xác định đúng vấn đề muốn tìm hiểu khi thực hiện công trình nghiên cứu, định hướng được cách để kiểm chứng giả thuyết và đưa ra kết luận.

b)

Việc đặt câu hỏi nghiên cứu giúp xác định đúng vấn đề muốn tìm hiểu khi thực hiện công trình nghiên cứu, định hướng được cách để kiểm chứng giả thành sản phẩm.

c)

Việc đặt câu hỏi nghiên cứu giúp xác định đúng vấn đề muốn tìm hiểu khi thực hiện công trình nghiên cứu, định hướng được cách để kiểm chứng lợi nhuận.

d)

Việc đặt câu hỏi nghiên cứu giúp xác định đúng vấn đề muốn tìm hiểu khi thực hiện công trình nghiên cứu, định hướng được cách để kiểm chứng hàng hóa hàng giá.

15.

Phương pháp chủ động tác động vào đối tượng nghiên cứu và những hoạt động của đối tượng, nhằm kiểm soát sự phát triển của chúng là một cách có chủ dích là phương pháp

a)

thực nghiệm khoa học.

b)

quan sát.

c)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

trồng cây trong vườn ươm.

16.

Các bước tiến hành sau đây là của phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học nào? • Bước 1: Xác định đối tượng và phạm vi quan sát. • Bước 2: Xác định công cụ quan sát cho phù hợp. • Bước 3: Thu thập, ghi chép và xử lí các số liệu quan sát được.

a)

Quan sát.

b)

Làm việc trong phòng thí nghiệm.

c)

Thực nghiệm khoa học.

d)

Điều tra, khảo sát thực địa.

17.

Các bước tiến hành sau đây là của phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học nào? + Bước 1: Chuẩn bị thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật để làm thí nghiệm. + Bước 2: Tiến hành thí nghiệm theo đúng quy trình, thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm. + Bước 3: Báo cáo kết quả thí nghiệm. + Bước 4: Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.

a)

thực nghiệm khoa học.

b)

quan sát.

c)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

trồng cây trong vườn ươm.

18.

Các bước tiến hành sau đây là của phương pháp nghiên cứu và học tập môn sinh học nào? + Bước 1: Chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm, thiết kế mô hình thực nghiệm phù hợp với mục đích thí nghiệm. + Bước 2: Tiến hành thực nghiệm và thu thập các dữ liệu. + Bước 3: Xử lí các dữ liệu thu thập được và báo cáo kết quả thực nghiệm.

a)

thực nghiệm khoa học.

b)

quan sát.

c)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

trồng cây trong vườn ươm.

19.

Bao nhiêu kĩ năng sau đây cần được thực hiện trong tiến trình nghiên cứu môn sinh học? (1). Xây dựng giả thuyết để đặt ra vấn đề cần nghiên cứu. (2). Thiết kế và tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết đề ra. (3). Điều tra, khảo sát để thu thập các thí nghiệm để thu thập thêm thông tin, dữ liệu,… (4). Làm báo cáo kết quả nghiên cứu, công bố kết quả nghiên cứu. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

20.

Để hỗ trợ cho việc điều tra các vụ án hình sự, các nhà pháp y có thể không sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp quan sát.

b)

Phương pháp điều tra, khảo sát.

c)

Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm.

d)

Thực nghiệm khoa học.

21.

Việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống giúp chúng ta hiểu rõ hơn về lịch sử tiến hóa của sự sống, các quá trình chiến thắng trong cơ thể, môi quan hệ giữa các cá thể với nhau và với môi trường là

a)

ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống.

b)

ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức không sống.

c)

bằng chứng về sự tiến hóa của sinh giới.

d)

bằng chứng về tính ưu việt của điều chỉnh của sinh vật.

22.

Khi nói về vai trò của sự phát sinh các biến dị trong tiến hóa của thế giới sống, phát biểu nào sau đây sai? A. Sự phát sinh các biến dị giúp tạo ra vật chất di truyền mới, làm phát sinh các đặc điểm mới ở sinh vật. B. Sự phát sinh các biến dị cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật. C. Sự phát sinh và tích lũy các biến dị làm cho các loài sinh vật không cần có sự tiến hóa mà tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú. D. Sự phát sinh và tích lũy các biến dị làm cho các loài sinh vật không cần có sự tiến hóa mà tạo nên thế giới sống đa dạng, phong phú.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

23.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất cấu tạo nên các cấp bậc cao hơn là

a)

tế bào.

b)

nguyên tử.

c)

cơ thể.

d)

phân tử.

24.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

a)

có khả năng thích nghi với môi trường.

b)

không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường.

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

d)

đã phát triển và tiến hoá không ngừng.

25.

Tập hợp các cá thể cùng môi trường sống ở chăn núi thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

26.

Các loài sinh vật mặc dù rất khác nhau nhưng chúng vẫn có những đặc điểm chung là vì:

a)

chúng sống trong những môi trường giống nhau.

b)

chúng đều được tạo ra từ tế bào.

c)

chúng đều có chung một tổ tiên.

d)

chúng đều phát sinh các đột biến.

27.

Sau khi học thể dục, em cảm thấy nóng bức, đổ mồ hôi, tim đập nhanh. Sau một lúc, cơ thể trở về trạng thái bình thường. Điều này thể hiện đặc điểm nào của thế giới sống?

a)

Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

b)

Hệ mở.

c)

Khả năng tự điều chỉnh.

d)

Liên tục tiến hóa.

28.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái.

b)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái, sinh quyển.

c)

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã–hệ sinh thái.

29.

Trong các đặc điểm sau đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở các vật sống mà không có ở các vật không sống? (1) Có khả năng tự điều chỉnh. (2) Liên tục tiến hoá. (3) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (4) Diễn ra quá trình trao đổi chất với môi trường. (5) Đều được cấu tạo từ tế bào. A1., B4., C3., D2.

a)

1.

b)

4.

c)

3.

d)

2.

30.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các cấp độ tổ chức sống? A. Tổ chức sống cấp dưới làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên. B. Tất cả các cấp độ tổ chức sống đều được hình thành từ các nguyên tử. C. Tế bào là đơn vị cơ sở hình thành nên cơ thể sinh vật, D. Các cấp độ tổ chức sống được sắp xếp từ thấp đến cao dựa trên số lượng và kích thước của chúng.

a)

A.

b)

B.

c)

C.

d)

D.

31.

Các cấp tổ chức của thế giới sống là

a)

Các cấp tổ chức dưới cơ thể.

b)

Các cấp tổ chức trên cơ thể.

c)

Các cấp tổ chức trong cơ thể sống.

d)

Các đơn vị cấu tạo nên cơ thể sống.

32.

Ai là người đầu tiên sử dụng kính hiển vi để quan sát tế bào?

a)

Matthias Schleiden

b)

Theodor Schwann

c)

Robert Hooke

d)

Louis Pasteur

33.

Theo học thuyết tế bào, tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ:

a)

Nguyên tử

b)

Phân tử

c)

Tế bào

d)

Cơ thể

34.

Mọi sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào và các sản phẩm của tế bào là kết luận của ai?

a)

Robert Hooke

b)

Louis Pasteur

c)

Matthias Schleiden và Theodor Schwann

d)

Alexander Fleming

35.

Điều nào sau đây là đúng về tế bào? A. Tế bào chỉ có ở động vật B. Tế bào không thể trao đổi chất C. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống D. Tế bào không thể phân chia

a)

Tế bào chỉ có ở động vật

b)

Tế bào không thể trao đổi chất

c)

Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống

d)

Tế bào không thể phân chia

36.

Điểm khác nhau giữa sinh vật đơn bào và tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào là gì?

a)

Kích thước

b)

Chức năng

c)

Hình dạng

d)

Cấu trúc

37.

Trong cơ thể sinh vật đa bào, mỗi tế bào thường:

a)

Đảm nhiệm tất cả các chức năng sống

b)

Chuyên môn hóa và đảm nhiệm một hoặc vài chức năng cụ thể

c)

Không có chức năng cụ thể

d)

Thực hiện chức năng không đổi

38.

Các tế bào trong sinh vật đa bào phối hợp với nhau để:

a)

Phát triển riêng lẻ

b)

Đảm bảo cơ thể hoạt động một cách toàn diện

c)

Không có sự liên kết

d)

Thực hiện các chức năng riêng biệt

39.

Ý kiến cho rằng "Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi" là đúng vì:

a)

Kính hiển vi giúp phát hiện ra tế bào

b)

Kính hiển vi không liên quan đến tế bào

c)

Tế bào không thể quan sát được

d)

Kính hiển vi chỉ dùng để quan sát động vật

40.

Nguyên tố nào sau đây chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ thể sống?

a)

Nitrogen (N)

b)

Hydrogen (H)

c)

Carbon (C)

d)

Oxygen (O)

41.

Vai trò của nước trong cơ thể sống là gì?

a)

Làm dung môi hòa tan và vận chuyển các chất

b)

Cung cấp năng lượng cho tế bào

c)

Tạo ra hormone cho cơ thể

d)

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn

42.

Nguyên tố vi lượng nào sau đây cần thiết cho chức năng của tuyến giáp?

a)

Zinc (Zn)

b)

Iodine (I)

c)

Selenium (Se)

d)

Copper (Cu)

43.

Liên kết nào trong nước giúp nước có khả năng giữ nhiệt và duy trì trạng thái lỏng trong khoảng nhiệt độ rộng?

a)

Liên kết ion

b)

Liên kết cộng hóa trị

c)

Liên kết hydro

d)

Liên kết kim loại

44.

Nguyên tố nào dưới đây không phải là nguyên tố vi lượng?

a)

Magnesium (Mg)

b)

Copper (Cu)

c)

Zinc (Zn)

d)

Nitrogen (N)

45.

Nguyên tố nào sau đây quan trọng cho chức năng của hệ miễn dịch và tham gia vào hoạt động của nhiều enzyme?

a)

Selenium (Se)

b)

Iron (Fe)

c)

Zinc (Zn)

d)

Manganese (Mn)

46.

O và H trong phân tử nước kết hợp với nhau bằng các liên kết:

a)

tĩnh điện

b)

cộng hóa trị.

c)

hiđrô.

d)

este.

47.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

lực giãn kéo.

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực.

48.

Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì

a)

Phần lớn chúng đã có trong cây.

b)

Chức năng chính của chúng là hoạt hoá enzyme.

c)

Phần lớn chúng được cung cấp từ hạt.

d)

Chúng có vai trò trong các hoạt động sống của cơ thể.

49.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về các nguyên tố hóa học trong tế bào? (1). Nguyên tố đại lượng có vai trò quan trọng hơn nguyên tố vi lượng. (2). Nguyên tố vi lượng thường cấu tạo nên enzyme. (3). Trong cơ thể người, C, H, O, Fe là các nguyên tố đại lượng. (4). Nguyên tố đại lượng thường tham gia cấu tạo nên các hợp chất chính trong tế bào.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

50.

Nước có thể tạo thành dòng liên tục do?

a)

Các phân tử nước liên kết hydrogen với nhau tạo thành dòng.

b)

Nguyên tử H và O liên kết cộng hoá trị với nhau tạo thành dòng.

c)

Các phân tử nước liên kết với các phân tử khác tạo thành dòng.

d)

Phân tử nước liên kết với không khí tạo thành dòng.

51.

Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nước? (1). Hai phân tử nước gồm 2 nguyên tử H liên kết với 1 nguyên tử O bằng 1 liên kết cộng hoá trị. (2). Các phân tử nước liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt. (3). Do tính phân cực nên phân tử nước có thể liên kết với nhau và với phân tử khác. (4). Nguyên tử O có khả năng hút cặp electron mạnh hơn nên mang một phần điện tích dương. (5). Con nhện nước có thể đi trên mặt nước do sức căng bề mặt.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

52.

Trong một thí nghiệm, học sinh cần kiểm tra vai trò của nước trong quá trình quang hợp của thực vật. Khi cây không được cung cấp đủ nước, quá trình quang hợp sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?

a)

Quang hợp vẫn diễn ra bình thường vì nước không quan trọng.

b)

Quang hợp sẽ diễn ra nhanh hơn do cây tiết kiệm nước.

c)

Quang hợp sẽ giảm hoặc ngừng lại vì nước là một trong các nguyên liệu cần thiết.

d)

Quang hợp sẽ chuyển hóa thành một quá trình khác để tạo ra năng lượng.

53.

Một người bị thiếu nguyên tố vi lượng sắt (Fe) trong chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ ảnh hưởng đến chức năng nào sau đây trong cơ thể người?

a)

Khả năng tổng hợp DNA và RNA

b)

Quá trình hô hấp tế bào do thiếu hemoglobin

c)

Sự phát triển và chức năng của xương và răng

d)

Khả năng chống oxy hóa và bảo vệ tế bào

54.

Phân tử sinh học là gì?

a)

Các phân tử vô cơ

b)

Các phân tử hữu cơ do vi sinh vật sống tạo thành

c)

Các phân tử nước

d)

Các phân tử khoáng chất

55.

Bốn phân của carbohydrate là gì?

a)

Amino acid

b)

Glucose

c)

Nucleotide

d)

Axit béo

56.

Phân tử sinh học nào không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ?

a)
Carbohydrate
b)

Protein

c)

Lipid

d)

Nucleic acid

57.

Chất nào sau đây?

a)

Protein

b)

Lipid

c)

Nucleic acid

58.

Đường đôi (disaccharide) được cấu tạo từ bao nhiêu phân tử đường đơn?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

59.

Vai trò chính của glucose trong cơ thể là gì?

a)

Cấu tạo màng tế bào

b)

Dự trữ năng lượng

c)

Cung cấp năng lượng cho hoạt động sống

d)

Tạo ra các kháng thể

60.

Phân tử nào sau đây không phải là protein?

a)

Hemoglobin

b)

Collagen

c)

DNA

d)

Enzyme amylase

61.

Lipid được cấu tạo từ các nguyên tố nào?

a)

C, H, O, N

b)

C, H, O

c)

C, C, H, O, P

d)

D, C, H, N, P

62.

Các loại RNA chính tham gia vào quá trình tổng hợp protein là gì?

a)

mRNA, tRNA, rRNA

b)

mRNA, tRNA, DNA

c)

tRNA, rRNA, DNA

d)

rRNA, DNA, mRNA

63.

Chức năng chính của DNA là gì?

a)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

b)

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

c)

Vận chuyển các chất qua màng tế bào

d)

Tạo nên các kháng thể

64.

Protein được cấu tạo từ bao nhiêu loại amino acid?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

65.

Đường pentozơ là thành phần cấu tạo của loại phân tử nào?

a)

Carbohydrate

b)

Protein

c)

Nucleic acid

d)

Lipid

66.

Loại lipid nào có vai trò chính trong việc tạo nên màng tế bào?

a)

Mỡ

b)

Phospholipid

c)

Steroid

d)

Sắc tố

67.

Protein nào sau đây tham gia vào việc vận chuyển oxy trong máu?

a)

Albumin

b)

Hemoglobin

c)

Keratin

d)

Collagen

68.

RNA nào làm khuôn cho quá trình dịch mã tổng hợp protein?

a)

tRNA

b)

mRNA

c)

rRNA

d)

DNA

69.

Carbohydrate nào là nguồn năng lượng dự trữ chính ở động vật?

a)

Glucose

b)

Glycogen

c)

Fructose

d)

Lactose

70.

Điểm khác biệt chính giữa DNA và RNA là gì?

a)

DNA có đường ribose, RNA có đường deoxyribose

b)

DNA có bazơ nitơ T, RNA có bazơ nitơ U

c)

DNA chỉ có một mạch polynucleotide, RNA có hai mạch

d)

DNA không chứa nhóm phosphat, RNA chứa nhóm phosphat

71.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Ngành Sinh học dùng các phương pháp khoa học để nghiên cứu và trả lời các câu hỏi về sự sống B. Nhờ sự phát triển của công nghệ sinh học, hiện nay, người ta đã tìm ra được phương pháp chữa trị tất cả bệnh di truyền. C. Đối tượng nghiên cứu của lĩnh vực sinh học phân tử là các phần tử sinh học như DNA, protein... D. Để giải thích một vấn đề nào đó liên quan đến sự sống, ta cần phải dựa trên kiến thức của một hoặc một số lĩnh vực sinh học.

a)

Đúng – sai – đúng – đúng

b)

Sai – đúng – đúng – đúng

c)

Đúng – sai – sai – đúng

d)

Sai – sai – đúng – đúng

72.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Việc ứng dụng khoa học kĩ thuật trong sản xuất nông nghiệp góp phần làm tăng sản lượng lương thực và chi phí sản xuất. B. Hiện nay, nhiều vi khuẩn và tảo được sử dụng để xử lí ô nhiễm môi trường. C. Sử dụng vi khuẩn E. Coli làm vector chuyển gene là không vi phạm đạo đức sinh học. D. Nuôi cấy mô thực vật để nhân giống cây quý hiếm là không vi phạm đạo đức sinh học.

a)

Sai – đúng – đúng – đúng

b)

Đúng – sai – sai – đúng

c)

Sai – sai – đúng – đúng

d)

Đúng – đúng – sai – sai

73.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Có thể dùng xác người làm vật nghiên cứu, thí nghiệm là không vi phạm đạo đức sinh học. B. Nuôi cấy tế bào gốc ở người để tạo thành một cơ thể mới là vi phạm đạo đức sinh học. C. Ép buộc dùng xác người làm vật nghiên cứu, thí nghiệm là không vi phạm đạo đức sinh học. D. Trong tương lai, ngành Sinh học có thể mang áp dụng liệu pháp gene và liệu pháp tế bào gốc trong điều trị bệnh; tạo ra năng lượng sinh học;...

a)

Đúng – sai – sai – đúng

b)

Sai – sai – đúng – đúng

c)

Đúng – đúng – sai – sai

d)

Sai – đúng – sai – đúng

74.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Vai trò ngành Y học: Phát triển các kĩ thuật cấy ghép nội tạng, kĩ thuật hỗ trợ sinh sản, liệu pháp gene, liệu pháp tế bào gốc, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe con người. B. Vai trò ngành dược học: sản xuất nhiều loại vaccine, enzyme, kháng thể, thuốc,... nhằm phòng và chữa trị nhiều bệnh ở người. C. Khi giến đổi khí hậu có suy giảm thường đến hậu quả suy giảm đa dạng sinh học, dễ gây nên các hiện tượng lũ lụt, xói mòn, tăng cao gây hiệu ứng nhà kính. D. Tất cả các nghiên cứu trên đối tượng con người cần được tuân thủ với ba nguyên tắc cơ bản: tôn trọng con người, hướng thiện và công bằng.

a)

Đúng – đúng – đúng – đúng

b)

Sai – đúng – đúng – đúng

c)

Đúng – sai – đúng – đúng

d)

Đúng – đúng – sai – đúng

75.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Khi tập thể dục thường xuyên và đều đặn giúp giảm hàm lượng cholesterol trong máu. B. Đem chậu cây từ ngoài sáng vào trong tối vài ngày, lá cây sẽ bị vàng. C. Để quả còn sống chung với những quả chín thì các quả sống sẽ chín nhanh hơn. D. Để quả còn sống chung với những quả chín thì các quả sống sẽ chín chậm hơn.

a)

Đúng – đúng – đúng – sai

b)

Sai – đúng – đúng – đúng

c)

Đúng – sai – đúng – đúng

d)

Sai – đúng – sai – đúng

76.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Một người nông dân cho rằng: “Chỉ cần quan sát biểu hiện bên ngoài của lúa là có thể khẳng định được lúa đang bị thiếu nguyên tố nào”, đây là nhận định đúng. B. Một người nông dân cho rằng: “Chỉ cần quan sát biểu hiện bên ngoài của lúa là có thể khẳng định được lúa đang bị thiếu nguyên tố nào”, đây là nhận định sai. C. Để đưa ra một kết luận sinh học ta cần kết hợp từ nhiều phương pháp khác nhau để đưa ra giả thuyết và kiểm tra kết quả. D. Các loài cỏ dại dễ dàng mọc lên trên mặt đất đã được cày xới và ẩm ướt.

a)

Sai – đúng – đúng – đúng

b)

Đúng – sai – đúng – sai

c)

Sai – sai – đúng – đúng

d)

Đúng – đúng – sai – đúng

77.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Một số loài động vật như lươn, cá thổi lồi sống trong bùn. B. Các loài cò đã đẻ đang mọc lên trên mặt đất đã được cây xới và ẩm ướt. C. Sinh vật được sinh ra theo một cách ngẫu nhiên từ bùn, đất,... D. Sinh vật được sinh ra từ sinh vật.

a)

Đúng – đúng – sai – đúng

b)

Đúng – sai – sai – đúng

c)

Đúng – đúng – đúng– đúng

d)

Đúng – đúng – sai –

78.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Các đơn vị cấu tạo nên thế giới sống được gọi là cấp độ tổ chức của thế giới sống. B. Các cấp độ tổ chức sống cơ bản gồm bảo quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái. C. Các đặc trưng sống cơ bản như chuyển hóa vật chất và năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, cảm ứng. D. Các cấp tổ chức của thế giới sống: Nguyên tử, phân tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển.

a)

Đúng – sai – đúng – đúng

b)

Sai – sai – đúng – đúng

c)

Đúng – Đúng – đúng – đúng

d)

Đúng – sai – đúng –

79.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Các cấp tổ chức có đây đủ các biểu hiện của sự sống gồm nguyên tử, bào quan, tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển. B. Tế bào được xem là cấp độ tổ chức sống cơ bản nhất vì tế bào là cấp độ tổ chức nhỏ nhất có biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống và tất cả các sinh vật sống đều được cấu tạo từ tế bào. C. Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc nghĩa là tổ chức sống cấp dưới sẽ làm cơ sở để hình thành nên tổ chức sống cấp trên. D. Các cấp độ tổ chức sống luôn diễn ra quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi trường.

a)

Sai – đúng – đúng – đúng

b)

Đúng– đúng – đúng – đúng

c)

Sai – sai – đúng – đúng

d)

Sai – đúng – – đúng

80.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Thế giới sống qua thời gian tiến hóa lâu dài đã hình thành nên nhiều loài sinh vật khác nhau từ 1 tổ tiên chung. B. Tập hợp các cá thể cùng loài ở khắp nơi trên trái đất tạo thành quần thể sinh vật C. Tập hợp các cá thể cùng loài ở khắp nơi trên trái đất tạo thành quần xã sinh vật. D. Những đặc điểm khác biệt giữa các loài sinh vật là do các cơ chế phát sinh các biến dị (đột biến gen, đột biến nhiễm sắc thể) luôn diễn ra, tạo sự đa dạng về mặt di truyền.

a)

Đúng – sai – sai – đúng

b)

Sai– sai – sai – đúng

c)

Đúng – sai – Đúng – đúng

d)

Đúng – sai – Đúng–

81.

Hãy xác định các nội dung sau đây là đúng hay sai. A. Khả năng tự điều chỉnh của các cấp tổ chức sống đảm bảo tính bền vững và tương đối ổn định của hệ thống sống. B. Hệ tuần hoàn ở người gồm tim, hệ thống mạch máu và dịch tuần hoàn. C. Khi hàm lượng glucose trong máu ở người tăng cao thì tuyến tụy tăng cường tổng hợp glucogen để chuyển hóa glucose thành glycogen tích lũy ở gan. D. Tập hợp các quần thể khác loài: cùng sinh sống trong khoảng không gian và thời gian xác định gọi là quần xã sinh vật.

a)

ĐA: Đúng – đúng – sai – đúng

b)

ĐA: Đúng – đúng – sai – sai

c)

ĐA: Đúng –sai – sai – đúng

d)

ĐA: – đúng – sai – đúng

82.

Các nhận định sau đây về tế bào là đúng hay sai? A. Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của cơ thể sống. B. Tế bào không có khả năng trao đổi chất. C. Tế bào có thể tự tái tạo và phân chia. D. Tế bào không phải là đơn vị chức năng của cơ thể sống.

a)

Đáp án: A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Sai

b)

Đáp án: A. Sai, B. Sai, C. Đúng, D. Sai

c)

Đáp án: A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Đúng

d)

Đáp án: A. Đúng, B. Sai, C. , D. Sai

83.

Các nhận định sau đây về cấu trúc và chức năng của tế bào là đúng hay sai? A. Tế bào là đơn vị nhỏ nhất có đầy đủ các đặc trưng cơ bản của sự sống. B. Tế bào thực hiện quá trình hô hấp để cung cấp năng lượng. C. Tế bào chỉ có khả năng cảm ứng mà không thể duy trì cân bằng nội môi. D. Tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào thường chuyên môn hóa chức năng.

a)

A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Sai

b)

A. Sai, B. Đúng, C. Sai, D. Đúng

c)

A. Đúng, B. Đúng, C. Đúng, D. Sai

d)

A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Đúng

84.

Các nhận định sau đây về sự phát triển của kính hiển vi và nghiên cứu tế bào là đúng hay sai? A. Kính hiển vi giúp phát hiện ra nhiều loại tế bào khác nhau. B. Lịch sử nghiên cứu tế bào không liên quan đến sự phát triển của kính hiển vi. C. Robert Hooke là người đầu tiên sử dụng kính hiển vi để quan sát tế bào. D. Kính hiển vi hiện đại không giúp ích gì cho việc nghiên cứu tế bào.

a)

A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Sai

b)

A. Sai, B. Đúng, C. Sai, D. Đúng

c)

A. Đúng, B. Sai, C. Đúng, D. Đúng

d)

A. Sai, B. Sai, C. Đúng, D. Sai

85.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của nước trong cơ thể sống: A. Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng. B. Nước giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể. C. Nước là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào. D. Nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong cơ thể. Đáp án đúng: A, B, D

a)

A. Nước là dung môi hòa tan các chất dinh dưỡng.

b)

B. Nước giúp điều hòa nhiệt độ cơ thể.

c)

C. Nước là nguồn cung cấp năng lượng chính cho tế bào.

d)

D. Nước tham gia vào các phản ứng hóa học trong cơ thể.

86.

RNA tham gia vào quá trình tổng hợp protein thông qua:

a)

mrna

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

87.

Chọn các phát biểu đúng về vai trò của các nguyên tố đa lượng:

a)

Carbon (C) là thành phần chính của các hợp chất hữu cơ.

b)

Nitrogen (N) chỉ tồn tại trong thực vật, không có trong động vật.

c)

Calcium (Ca) quan trọng cho sự phát triển của xương và răng.

d)

Phosphorus (P) là thành phần của ATP và DNA.

88.

Chọn các phát biểu đúng về đặc tính của nước:

a)

Nước có nhiệt dung cao, giúp điều hòa nhiệt độ.

b)

Nước có sức căng bề mặt thấp, dễ bay hơi.

c)

Nước là dung môi tốt cho nhiều chất hóa học.

d)

Nước có tính chất kết dính và thấm ướt.

89.

Các phân tử sinh học trong tế bào gồm:

a)

Carbohydrate

b)

Lipid

c)

Protein

d)

Khoáng chất

90.

Chức năng của lipid trong cơ thể là: A. Dự trữ năng lượng B. Tạo nên màng tế bào C. Tham gia vào quá trình tổng hợp protein D. Cấu tạo nên tế bào và cơ thể Đáp án đúng: A, B

a)

Dự trữ năng lượng

b)

Tạo nên màng tế bào

c)

Tham gia vào quá trình tổng hợp protein

d)

Cấu tạo nên tế bào và cơ thể

91.

Chức năng của protein trong cơ thể là:

a)

Xúc tác cho các phản ứng hóa sinh

b)

Vận chuyển các chất

c)

Lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

d)

Cấu tạo nên tế bào và cơ thể