Font size
WorksheetsBài tập công nghệ giữa kỳ I
Total questions: 112
Worksheet time: 56hrs 0mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi?
A. Chăn nuôi kết hợp với trồng trọt tạo ra nền nông nghiệp bền vững.
B. Vật nuôi vốn là động vật hoang dã được con người thuần dưỡng,
C. Chăn nuôi là ngành cổ xưa nhất của nhân loại hơn cả trồng trọt
D. Vai trò của chăn nuôi trong nền kinh tế hiện đại càng bị nhỏ lại.
Khái niệm chăn nuôi
A. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
B. Chăn nuôi là một ngành sản xuất công nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế.
C. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với đời sống con người.
D. Chăn nuôi là một ngành sản xuất nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế thế giới
Phát triển chăn nuôi góp phần tạo ra nền nông nghiệp bền vững vì
A. Chăn nuôi phát triển sẽ thúc đẩy nhanh trồng trọt phát triển và ngược lại.
B. Sản phẩm chăn nuôi sẽ dần thay thế cho sản phẩm của trồng trọt.
C. Chăn nuôi có hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt.
D. Chăn nuôi có nhiều vai trò hơn so với trồng trọt.
Đâu không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong chăn nuôi?
A. yêu thích các môn học Lịch sử, Văn học, Sinh học.
B. có sức khỏe tốt, chăm chỉ, chịu khó và có trách nhiệm cao trong công việc.
C. có niềm đam mê và yêu thích vật nuôi, yêu thích công việc chăm sóc vật nuôi.
D. tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.
Vai trò của chăn nuôi đối với chế biến là
A. cung cấp thực phẩm giàu protein.
B. cung cấp nguyên liệu.
C. cung cấp sức kéo, phân bón.
D. cung cấp xuất khẩu.
Tại sao chăn nuôi ngày càng phát triển?
A. Nhu cầu tiêu dùng nước ngoài đối với các sản phẩm chăn nuôi (thịt, trứng, sữa,...) ngày càng tăng.
B. Nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ngày càng giảm.
C. Có sự hỗ trợ ngày càng đắc lực của khoa học công nghệ.
D. Có sự quan tâm, ưu tiên, hỗ trợ của các nước láng giềng.
Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của chăn nuôi
A. Cung cấp thực phẩm giàu protein.
B. Cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.
C. Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.
D. Cung cấp kinh tế cho đời sống nhân dân.
Ý nghĩa của việc ứng dụng công nghệ biogas trong xử lí chất thải chăn nuôi là
A. xử lí chất thải chăn nuôi chưa đạt hiệu quả.
B. mang lại hiệu quả kinh tế kém cho người chăn nuôi.
C. giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
D. chi phí đầu tư thấp.
Ý nào sau đây đúng về triển vọng xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ở Việt Nam?
A. tiềm năng phát triển chăn nuôi ở mức kém.
B. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi làm giảm đáp ứng nhu cầu trong nước.
C. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi làm giảm đáp ứng nhu cầu xuất khẩu.
D. áp dụng công nghệ cao trong chăn nuôi không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn mở rộng xuất khẩu.
Để phát triển chăn nuôi toàn diện, cần phải đa dạng hóa về:
A. Các loại vật nuôi, quy mô chăn nuôi
B. Thức ăn chăn nuôi, cơ sở vật chất
C. Quy mô chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi.
D. Các loại vật nuôi, thức ăn chăn nuôi
Nuôi gà có thể cung cấp những sản phẩm nào sau đây?
1. Sữa
2. Trứng
3. Thịt
4. Sức kéo
5. Phân hữu cơ
6. Lông vũ
A. 1, 2, 3, 5.
B. 2, 3, 5, 6.
C. 2, 3, 4, 5.
D. 1, 2, 5, 6.
Ý nào dưới đây không phải là triển vọng ngành chăn nuôi của nước ta?
A. Sản xuất hàng hóa theo mô hình khép kín.
B. Áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững.
C. Tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
D. Chăn nuôi bằng phương thức chăn thả hoàn toàn.
Chăn nuôi là một phần thuộc lĩnh vực nào dưới đây?
A. Công nghiệp.
B. Nông nghiệp
C. Thương mại.
D. Dịch vụ.
Phát biểu nào dưới đây là không đúng về vai trò của chăn nuôi?
A. Sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng cho con người.
B. Phát triển chăn nuôi góp phần tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.
C. Chất thải vật nuôi là nguồn phân hữu cơ quan trọng, góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt.
D. Sản phẩm chăn nuôi là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người.
Đâu không phải sản phẩm của ngành chăn nuôi?
A. Thịt gà
B. Thịt bò
C. Sữa đậu nành
D. Trứng vịt
Ứng dụng công nghệ trong quản lí vật nuôi có lợi ích gì?
A. Theo dõi được hoạt động thường ngày của người lao động chăn nuôi
B. Quản lí được đàn vật nuôi với quy mô nhỏ, số lượng vật nuôi ít.
C. Nắm được tình trạng địa hình nơi đang chăn thả đàn vật nuôi
D. Theo dõi được tình trạng sức khỏe, chu kì sinh sản, … của vật nuôi.
Công nghệ nào không phải là công nghệ ứng dụng để xử lý chất thải?
A. ép tách phân
B. biogas
C. ủ phân
D. robot dọn vệ sinh
Ý nào không phải là vai trò của chăn nuôi đối với đời sống kinh tế - xã hội?
A. Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
B. Cung cấp các tế bào, mô, cơ quan, động vật sống cho các nghiên cứu khoa học
C. Cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác, vận chuyển..
D. Cung cấp thiết bị , máy móc cho các nghành nghề khác.
“Giống lợn Landrace có tỉ lệ thịt nạc cao trong khi đó lợn Ỉ lại có tỉ lệ nạc thấp, tỉ lệ mỡ cao” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi.
A. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
B. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
C. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
D. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
Chọn phát biểu đúng
A. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
B. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
C. Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất như nhau.
D. Trong cùng một điều kiện chăm sóc, các giống vật nuôi khác nhau sẽ cho ra năng suất khác nhau.
Đâu không phải là công nghệ được đưa vào áp dụng trong chăn nuôi ?
A. Quạt điện trong chuồng gà.
B. Các cảm biến trong chuồng lợn
C. Công nghệ thi giác máy tính nhận diện khuôn mặt bò
D. Thiêt bị cảm biến đeo cổ cho bò
Đâu không phải là đặc điểm của mô hình chăn nuôi bền vững?
A. phát triển kinh tế
B. đảm bảo an toàn sinh học
C. nâng cao đời sống cho người dân
D. bảo vệ môi trường, khai thác hợp lí và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên
Công nghệ nào không phải công nghệ ứng dụng trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi
A. Công nghệ gene chọn lọc.
B. Công nghệ ứng dụng trong sản xuất chế biến thực phẩm sinh học cho chăn nuôi.
C. Công nghệ ứng dụng trong sản xuất thức ăn
D. Công nghệ chẩn đoán, phòng và điều trị bệnh
Tác dụng của các loại cảm biến trong chăn nuôi là
A. Theo dõi các chỉ số của vật nuôi, môi trường.
B. Theo dõi được thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống của vật nuôi
C. Phát hiện bệnh dịch và chữa các loại bệnh đơn giản
D. Điều chỉnh các yếu tố môi trường khi phát hiện có sự chênh lệch lớn.
Nghề nào sau đây không thuộc những ngành chăn nuôi phổ biến ỏ nước ta
A. Bác sĩ thú y
B. Nghiên cứu di truyền học và sinh vật học ở vật nuôi.
C. Nhà tư vấn nuôi trồng thủy sản
D. Nghề chọn và tạo giống
Ý nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động làm việc trong ngành chăn nuôi?
A. có kiến thức, kĩ năng về chăn nuôi và kinh tế
B. có khả năng áp dụng công nghệ, vận hành các thiết bị công nghệ cao trong săn nuôi, sản xuất
C. có khả năng linh hoạt sáng tạo, giải quyết các vấn đề phát sinh trong khi sử dụng máy móc công nghệ cao
D. chăm chỉ trong công việc
Nội dung nào sau đây không phải vai trò của chăn nuôi?
A. Cung cấp nguồn thực phẩm giàu Protein (thịt, trứng, sữa ) cho con người.
B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
C. Cung cấp lương thực cho xuất khẩu.
D. Cung cấp sức kéo cho trồng trọt.
Phương thức chăn nuôi mà vật nuôi được thả tự do đi lại, kiếm ăn, tận dụng phụ phẩm nông nghiệp thuộc phương thức chăn nuôi nào?
A. chăn nuôi công nghiệp.
B. chăn nuôi bán công nghiệp.
C. chăn thả tự do.
D. Chăn nuôi khép kín
Chăn nuôi theo phương thức nuôi nhốt
A. Áp dụng khi nuôi trâu, bò, dê, …
B. Áp dụng khi nuôi gà, vịt, lợn.
C. Là phương thức nuôi trong chuồng kết hợp vườn chăn thả.
D. Là phương thức nuôi thả tự do
Kể tên các giống vật nuôi bản địa.
A. lợn Yorkshire, gà Hybro.
B. gà Đông Tảo, gà Plymouth.
C. gà Đông Tảo, gà Ri, vịt Bầu.
D. dê Boer, lợn Yorkshire, gà Hybro.
Ý nào sau đây không phải của phân loại vật nuôi theo mục đích sử dụng?
A. vật nuôi lấy thịt, trứng, sữa.
B. vật nuôi làm cảnh, lấy lông.
C. vật nuôi thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học.
D. vật nuôi đẻ con và vật nuôi đẻ trứng.
Đâu là nhược điểm của chăn nuôi công nghiệp?
A. thường xảy ra dịch bệnh.
B. tiềm ẩn những nguy cơ ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
C. không đảm bảo sinh học.
D. năng suất thấp.
Ưu điểm của phương thức chăn nuôi bán công nghiệp so với phương thức chăn thả tự do và chăn nuôi công nghiệp là
A. Chất lượng sản phẩm chăn nuôi cao hơn.
B. Vật nuôi bị đối xử thô bạo.
C. Chất lượng sản phẩm chăn nuôi kém hơn.
D. Giá trị kinh tế không cao.
Đâu không phải là phương thức chăn nuôi chủ yếu ở Việt Nam?
A. chăn thả tự do
B. chăn nuôi công nghiệp
C. chăn nuôi bán công nghiệp
D. chăn thả có kiểm soát
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào là đặc điểm của chăn thả tự do?
A. Tận dụng nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp
B. Số lượng vật nuôi lớn, vật nuôi được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại.
C. Mức đầu tư cao
D. Vật nuôi được nhốt trong trồng kết hợp sân vườn.
Hạn chế của chăn thả tự do là gì ?
A. mức đầu tư thấp, thường xảy ra dịch bệnh.
B. tận dụng được nguồn thức ăn tự nhiên và phụ phẩm nông nghiệp
C. năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học
D. Ít gây ô nhiễm môi trường
Từ động vật hoang dã trở thành vật nuôi, động vật trải qua quá trình gì
A. cho ăn
B. huấn luyện
C. thuần hóa
D. chọn lọc
Trong các con vật dưới đây, loài nào có thể là vật nuôi?
A. bọ xít
B. mèo
C. chó sói
D. hươu cao cổ
Điều nào sau đây không phải đặc điểm của chăn nuôi công nghiệp?
A. Số lượng vật nuôi lớn, được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại
B. Sử dụng thức ăn công nghiệp do con người cung cấp
C. trang thiết bị, kĩ thuật chăn nuôi hiện đại
D. Số lượng vật nuôi ít, được nhốt hoàn toàn trong chuồng trại
Chăn nuôi bán công nghiệp là gì ?
A. là phương thức chăn nuôi cho phép vật được đi lại tự do, tự kiếm ăn
B. là phương thức chăn nuôi kết hợp giữa chăn nuôi công nghiệp và chăn thả tự do
C. là chăn nuôi tập trung mật độ cao, số lượng vật nuôi lớn
D. là phương thức chăn nuôi kết hợp giữa nuôi nhốt và chăn thả tự do
Đặc điểm không phải của vật nuôi địa phương là ?
A. thích ứng cao với điều kiện sinh thái và tập quán chăn nuôi của địạ phương
B. khả năng đề kháng cao, tận dụng tốt nguồn thức ăn địa phương
C. chất lượng sản phẩm chăn nuôi tốt nhưng năng suất thấp
D. chất lượng sản phẩm tốt, năng suất cao
Trong các con vật sau đây, con vật nào là vật nuôi địa phương?
A. Gà Đông Tảo
B. Bò sữa Hà Lan
C. Lợn Yorkshire
D. Gà Polymouth
Vật nuôi ngoại nhập là gì ?
A. Vật nuôi có nguồn gốc từ nước ngoài, được du nhập vào Việt Nam
B. Vật nuôi có nguồn gốc từ địa phương khác
C. Vật nuôi được lai tạo với vật nuôi nước ngoài
D. Vật nuôi có nguồn gốc từ địa phương lai tạo với vật nuôi nước ngoài
Căn cứ vào đặc tính sinh học, vật nuôi được phân loại dựa vào những căn cứ nào?
A. đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
B. hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản; cấu tạo của dạ dày.
C. hình thái, ngoại hình; đặc điểm sinh sản
D. hình thái, ngoại hình; cấu tạo của dạ dày.
Giống vật nuôi là gì
A. là quần thể vật nuôi khác loài, khác nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền khác nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
B. là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau.
C. là quần thể có số lượng giống vật nuôi lớn.
D. là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người.
Để được công nhận là giống vật nuôi, gia cầm cần phải đạt số lượng vật nuôi là bao nhiêu con?
A. 10 000 con.
B. 5 000 con.
C. 300 con.
D. 15 000 con.
Giống vật nuôi được phân loại theo những cách nào?
A. nguồn gốc, mức độ hoàn thiện, chất lượng.
B. mức độ hoàn thiện, mục đích khai thác, giá cả.
C. thị trường, nguồn gốc, mục đích khai thác.
D. nguồn gốc, mức độ hoàn thiện, mục đích khai thác.
Đặc điểm của gà Ri là
A. gà mái có lông vàng rơm, chân vàng, đầu nhỏ, thanh. Gà trống có lông đỏ tía, cánh và đuôi có lông đen, dáng chắc khỏe, ngực vuông và mào đứng.
B. đầu to, mào nụ, mắt sâu, chân to xù xì có nhiều hàng vảy, xương to, da đỏ ở bụng.
C. chân cao, mình dài, cổ cao, cựa sắt và dài.
D. thân hình nhỏ, nhẹ, thịt xương đen, lông trắng tuyền, mỏ, chân cũng màu đen.
Yếu tố nào quan trọng nhất quyết định đến chất lượng các sản phẩm chăn nuôi?
A. năng suất.
B. khoa học kĩ thuật.
C. thức ăn.
D. giống.
Đâu không phải là điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi?
A. Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất giống nhau.
B. Có một số lượng vật nuôi đủ lớn, phân bố rộng.
C. Các vật nuôi dù khác nhau nhưng chúng phải có chung nguồn gốc.
D. Có tính di truyền ổn định.
Một trong các điều kiện để một nhóm vật nuôi được công nhận là giống vật nuôi là?
A. Các đặc điểm về ngoại hình và năng suất khác nhau
B. Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
C. Có một số lượng cá thể không ổn định
D. Ngoại hình và năng suất giống nhau không phân biệt với giống khác.
Chọn phát biểu đúng về công tác giống vật nuôi.
A. Để nâng cao hiệu quả chăn nuôi, cần làm tốt công tác việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống vật nuôi có năng suất và chất lượng ngày càng tốt hơn
B. Công tác giống vật nuôi trong chăn nuôi là không cần thiết
C. Chỉ cần chọn lọc tạo ra một giống vật nuôi tốt nhất
D. Giống vật nuôi cho năng suất cao không cần thay thế trong tương lai
Nhiệm vụ cơ bản của công tác giống là?
A. chọn lọc giống vật nuôi
B. chọn lọc và nhân giống vật nuôi
C. nuôi dưỡng giống vật nuôi
D. chăm sóc vật nuôi đúng kĩ thuật
“Trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, dê Bách Thảo cho sản lượng sữa thấp hơn dê Alpine” thể hiện vai trò gì của giống vật nuôi
A. Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi.
B. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì sản phẩm chăn nuôi vẫn tốt
C. Điều kiện chăm sóc kém, nhưng giống tốt thì năng suất chăn nuôi vẫn cao
D. Giống vật nuôi quyết định chất lượng sản phẩm chăn nuôi.
Ngoại hình của vật nuôi là gì ?
A. là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi.
B. là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống.
C. là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
D. mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật.
Trong những giải pháp sau, đâu không phải là giải pháp để tăng năng suất cho lợn ở những thế hệ sau?
A. Chọn giống lợn có năng suất cao.
B. Loại bỏ những con lợn có năng suất thấp.
C. Áp dụng phương pháp nuôi chuồng trại công nghệ cao.
D. Chăm sóc, dinh dưỡng và điều trị bệnh tốt.
Ý nào sau đây không phải tiêu chí chọn giống vật nuôi ?
A. Ngoại hình, thể chất.
B. Khả năng sinh trưởng, phát dục.
C. Khả năng sinh sản.
D. Năng suất và chất lượng sản phẩm.
Chọn vật nuôi làm giống nên chọn thế nào?
A. Chọn một con bất kì trong đàn.
B. Chọn một con có tiềm năng di truyền xấu.
C. Chọn những con có tính trạng tốt nhiều hơn tính trạng xấu.
D. Chọn những con có tiềm năng di truyền vượt trội với những tính trạng mong muốn.
Đâu không phải là một trong số các chỉ tiêu để đánh giá sinh trưởng của một vật.
A. khối lượng cơ thể qua các giai đoạn
B. kích thước cơ thể
C. tốc độ tăng khối lượng
D. hiệu quả sử dụng thức ăn
Vai trò của chọn giống vật nuôi là gì ?
A. Chọn ra những con vật có gene ưu tú từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
B.Chọn ra những con vật có gene trội từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
C.Chọn ra những con vật có tính trạng tốt từ đó cải thiện được năng suất và chất lượng sản phẩm ở đời sau
D.Chọn ra những con vật có tính trạng xấu để loại bỏ.
Sinh trưởng là gì ?
A. là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
B. là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
C. là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
D. mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
Thể chất là gì?
A.mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
B. là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
C.là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
D. là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Đâu không phải là một trong số các biểu hiện của thế chất?
A. hiệu quả sử dụng thức ăn
B. kích thước cơ thể
C. tốc độ lớn
D. sức khỏe
Phát dục là gì ?
A.là đặc điểm bên ngoài của con vật, mang đặc trưng cho từng giống
B.mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
C. là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
D.là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
Năng suất là gì ?
A.là quá trình biến đổi chất lượng các cơ quan bộ phận trong cơ thể
B.là chất lượng bên trong cơ thể vật nuôi liên quan tới sức sản xuất, khả năng thích nghi với điều kiện cơ thể sống của con vật.
C. mức độ sản xuất ra sản phẩm của con vật
D.là sự tăng thêm về khối lượng, kích thước, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật.
Khái niệm của chọn lọc cá thể?
A. được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.
B. là phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
C. là phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không
D. là dựa vào ngoại hình và khả năng sản xuất của đàn vật nuôi
Khái niêm của phương pháp chọn lọc hàng loạt
A.là phương pháp được tiến hành tại các trung tâm giống để chọn lọc được vật nuôi đạt yêu cầu cao về chất lượng giống.
B.là phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không
C. là phương pháp định kì theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu như ngoại hình năng suất, chất lượng sản phẩm mà vật nuôi đạt được ngay trong điều kiện của sản xuất
D. là phương pháp dựa vào phả hệ để xem xét các đời tổ tiên của vật nuôi có tốt hay không
Giống thuần chủng (giống thuần) là giống có đặc tính di truyền:
A. Không ổn định.
B. Đồng nhất.
C. Ổn định và đồng nhất
D. Không đồng nhất và ổn định.
Ý nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của nhân giống thuần chủng?
A. Bảo tồn các giống vật nuôi quý hiếm.
B. Để thu các sản phẩm thịt, trứng, sữa.
C. Phát triển, khai thác ưu thế của các giống vật nuôi nội.
D. Phát triển về số lượng đối với giống nhập nội và củng cố các đặc tính mong muốn đối với giống mới gây thành.
Đâu là phương pháp lai kinh tế đơn giản?
A. Lợn đực Yorkshire cho phối giống với lợn nái Móng Cái tạo ra con lai F1 sau đó cho con cái F1 lai với con đực Landrace tạo ra con lai F2
B. Lai giữa gà trống Lương Phượng với gà mái Ri, vịt trống Anh Đào với vịt mái cỏ.
C. Lai giữa ngựa cái và lừa đực cho con lai là con la.
Phương pháp dùng một giống (giống đi cải tạo) thường là giống cao sản để cải tạo một cách cơ bản một giống khác (giống cần cải tạo) khi giống này không đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất là:
A. Phương pháp lai kinh tế đơn giản.
B. Phương pháp lai kinh tế phức tạp.
C. Phương pháp lai cải tạo.
D. Phương pháp lai xa.
Sơ đồ dưới đây minh họa phương pháp lai nào?
A. Phương pháp lai cải tiến.
B. Phương pháp lai cải tạo.
C. Phương pháp lai xa.
D. Phương pháp lai kinh tế phức tạp.
Lai giống là gì?
A. là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái của cùng một giống cho giao phối với nhau để tạo ra thế hệ con chỉ mang những đặc điểm của một giống ban đầu duy nhất
B.là phương pháp thụ tinh nhân tạo từ trứng và tinh trùng của vật nuôi cùng một giống
C. là phương pháp dùng những cá thể đực và cá thể cái khác giống cho giao phối với nhau để tạo ra con lai mang đặc điểm di truyền mới tốt hơn của bố mẹ.
D. đáp án khác
Lai kinh tế là gì ?
A. là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ.
B. là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
C. là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
D. là phương pháp lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
A. Tăng số lượng cá thể của giống
B. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
C. nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
D. Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Thụ tinh nhân tạo là gì?
A. là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
B. là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
C. là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
D. là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
A. nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
B. Tăng số lượng cá thể của giống
C. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
D. Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Ý nào sau đây không phải mục đích của nhân giống thuần chủng?
A. nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
B. Tăng số lượng cá thể của giống
C. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
D. Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Trong các ý sau, hãy chỉ ra mục đích của lai giống?
A. Tăng số lượng cá thể của giống
B. Bảo tồn quỹ gen vật nuôi bản địa đang có nguy cơ tuyệt chủng
C. nhận được ưu thế lai làm tăng sức sống, khả năng sản xuất ở đời con, nhằm tăng hiệu quả chăn nuôi.
D. Duy trì và cải tiến năng suất và chất lượng của giống
Lai xa là gì ?
A. là phương pháp lai giữa các cá thể giống để tạo ra con lai có khả năng sản xuất cao hơn.
B. là phương pháp lai khi mà vật nuôi chỉ có được một số đặc điểm tốt nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tạo để giống vật nuôi trở nên hoàn thiện hơn
C. là lai giữa các cá thể của hai loài khác nhau với mục đích tạo ra ưu thế lai với những đặc điểm tốt hơn bố mẹ
D. là phương pháp lai khi mà vật nuôi đã đáp ứng đủ nhu cầu nhưng vẫn còn một vài đặc điểm chưa tốt cần cải tiến
Ở một số trang trại, người ta cho bò nghe nhạc nhằm mục đích?
A. bò sống khỏe và lâu hơn
B. kháng bệnh
C. bò nghe nhạc tiết sữa nhiều hơn, chất lượng tốt hơn
D. tăng sức ăn cho bò
Ở những trang trại gà lấy trứng, người ta cho những quả trứng nghe nhạc để biến đổi giới tính của chú gà từ trong quả trứng. Những quả trứng cho nghe nhạc sẽ được đem đi ấp và nở ra gà mái. Nhờ đó hạn chế nở ra gà đực, hạn chế tiêu hủy những con gà đực. Thành tựu này là kết quả của
A. công nghệ AI, IoT
B. công nghệ sinh học, nghiên cứu sinh học
C. công nghệ gen di truyền
D. công nghệ sản xuất
Trang trại Marion Downs là một trong những trang trại lớn nhất thế giới, chứa 15000 con gà nhưng chỉ cần 15 nhân viên quản lý. Đó là nhờ…
A. sự chăm chỉ của nhân viên
B. kinh nghiệm quản lí của nhân công
C. năng lực quản lí tốt của nhân công
D. trang thiết bị hiện đại
Đâu là một trong những triển vọng của chăn nuôi trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0. Chọn đáp án sai
A. ứng dụng kĩ thuật hóa hiện đại hóa
B. máy móc và công nghệ thay thế nhân công giúp tiết kiệm thời gian, sức lao động, tăng năng suất , độ chính xác, tăn số lượng và chất lượng sản phẩm.
C. tạo công ăn việc làm cho nhiều nhân công thất nghiệp
D. công nghệ gen để tạo ra giống vật nuôi tốt hơn.
Vì sao phương thức chăn thả tự do vẫn còn khá phổ biến ở các vùng nông thôn ở nước ta?
A. vì ở nông thôn còn nghèo, chưa có điều kiện đầu tư trang thiết bị hiện đại
B. vì nhà nước không khuyến khích, không hỗ trợ
C. vì không có đầu tư từ nước ngoài.
D. Vì nó có nhiều ưu điểm phù hợp với các hộ gia đình ở nông thôn
Nhà Ông Năm là chủ một trang trại có 10000 con gà. Phương thức chăn nuôi của ông Năm đó là?
A. chăn nuôi công nghiệp
B. chăn thả tự do
C. chăn nuôi bán công nghiệp
D. chăn nuôi khép kín
Hãy so sánh năng suất và chất lượng sản phẩm của vật nuôi trong bảng sau
Giống vật nuôi-------------Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm
Gà Ri-----Năng suất trứng đạt 90 - 120 quả/mái/năm
Gà Leghorn----Năng suất trứng đạt 240 - 260 quả/mái/năm
Trâu Việt Nam------Hàm lượng mỡ sữa chiếm 9 - 12%
Trâu Murrah--------Hàm lượng mỡ sữa chiếm 7 - 9%
a). hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam thấp hơn so với trâu Murrah.
b). năng suất trứng của gà Leghorn cao hơn gấp ba so với gà Ri.
c). năng suất trứng của gà Leghorn cao hơn gấp đôi so với gà Ri.
d). hàm lượng mỡ sữa của trâu Việt Nam cao hơn gấp đôi so với trâu Murrah.
Đặc điểm của giống vịt cỏ là?
a). Bộ lông của vịt có màu đen. Vịt có tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi. Vịt có cho năng suất trứng khá cao.
b). Bộ lông của vịt có có nhiều màu khác nhau. Vịt có tầm vóc nhỏ bé, nhanh nhẹn, dễ nuôi. Vịt có cho năng suất trứng khá cao.
c). Bộ lông của vịt có có nhiều màu khác nhau. Vịt có thân hình to, nhanh nhẹn, dễ nuôi. Vịt có cho năng suất trứng khá cao.
d). Bộ lông của vịt có có nhiều màu khác nhau. Vịt có tầm vóc nhỏ bé. Vịt có cho năng suất trứng khá cao. Nhưng kén thức ăn.
Đặc điểm của giống gà Leghorn là ?
a). Gà có bộ lông và dái tai màu trắng, chân màu vàng, mắt màu đỏ. Giống gà này cho năng suất trứng cao.
b). Gà có bộ lông và dái tai màu đen, chân màu đen, mắt màu đỏ. Giống gà này cho năng suất trứng cao.
c). Gà có bộ lông màu trắng, chân màu vàng, có cựa to khỏe. Giống gà này cho năng suất trứng thấp
d). Gà có bộ lông trắng, chân màu đen, mắt màu đỏ. Giống gà này cho năng suất trứng thấp
Cho bảng sau
Giống vật nuôi-------Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm
Gà Ri--------Năng suất trứng đạt 90 - 120 quả/mái/năm
Gà Leghorn--------Năng suất trứng đạt 240 - 260 quả/mái/năm
Gà Mía--------Năng suất trứng đạt 70 - 100 quả/mái/năm
Gà Ai cập------Năng suất trứng đạt 200 - 220 quả/mái/năm
Nếu nuôi gà để lấy trứng em sẽ chọn loại gà nào ?
a). Gà Ri
b). Gà Ai Cập
c). Gà Leghorn
d). Gà Mía
Câu 5: Cho bảng sau
Giống vật nuôi------Năng suất hoặc chất lượng sản phẩm
bò sữa HF------Năng suất sữa từ 5000-8000 kg / chu kỳ
bò sữa Jersey thuần chủng------Năng suất sữa từ 4000 kg/ chu kỳ
Bò sữa lai HF-----Năng suất sữa từ 3500 – 4200 kg/ chu kỳ.
Bò Brown Swiss-------Năng suất sữa từ 3500 – 4000 kg/ chu kỳ.
Nếu nuôi bò để lấy sữa , em sẽ chọn giống bò nào?
a). Brown Swiss
b). Bò lai HF
c). Jersey
d). Bò sữa HF
Đặc điểm cơ bản của giống Lợn Móng Cái là?
a). Lợn có đầu màu đen, có điểm trắng giữa trán, lưng và mông có màng đen kéo dài hình yên ngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tại nhỏ và nhọn, lưng võng, bụng hơi xệ
b). Lợn lông màu trắng, lưng và mông có màng đen kéo dài hình yên ngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tại nhỏ và nhọn, lưng võng, bụng hơi xệ
c). Lợn có lông vàng nhạt, lưng và mông có màng đen kéo dài hình yên ngựa, đầu to, miệng nhỏ dài, tại nhỏ và nhọn, lưng thẳng, bụng hơi xệ.
“Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, tuy không có khả năng sinh sản nhưng có ưu thế lai siêu trội so với bố, mẹ như lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt, tỉ lệ mỡ thấp” giống vật nuôi được nói trên là kết quả của phương pháp lai nào?
a). lai cải tiến
b). lai kinh tế
c). lai thuần chủng
d). Lai xa
Thụ tinh trong ống nghiệm là gì?
a). là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
b). là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
c). là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm.
d). là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
“Lai giữa lợn đực ngoại Yorkshire với lợn cái Móng Cái để tạo ra con lai F1 có khả năng sinh trưởng nhanh, tỉ lệ nạc cao và thích nghi với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam.” là ví dụ về phương pháp lai nào?
a). Lai cải tiến
b). Lai thuần chủng
c). Lai kinh tế phức tạp
d). Lai kinh tế đơn giản
Cấy truyền phôi là gì ?
a). là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
b). là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm
c). là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
d). là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
Đặc điểm nào không phải là đặc điểm của phương pháp lai cải tạo?
a). Giống đi cải tiến chỉ được dùng một lần để tạo con lai F1
b). Con lai F1 lai trở lại với giống cần cải tiến một hoặc nhiều lần. Trong quá trình này tiến hành đánh giá các đặc điểm đang muốn cải tiến, chọn lọc những cá thể đặt yêu cầu.
c). Chỉ dùng những vật nuôi cùng giống để lai tạo.
d). Giống cải tiến (con lai) cơ bản giữ được đặc điểm của giống và được bổ sung thêm đặc điểm cần có của giống đi cải tiến.
Nhân bản vô tính là gì ?
a). là việc sử dụng kĩ thuật nhân bản từ tế bào sinh dưỡng để tạo ra vật nuôi.
b). là quá trình đưa phôi từ các thể cái này vào cá thể cái khác, phôi vẫn sống và phát triển bình thường trong cơ thể nhận phôi
c). là quá trình trứng và tinh trùng được kết hợp với nhau trong môi trường ống nghiệm
d). là công nghệ hỗ trợ sinh sản bằng cách lấy tinh dịch từ con đực để pha loãng và bơm vào đường sinh dục của con cái.
“Lai giữa gà trống Hồ với gà mái Lương Phượng để tạo ra con lai F1, sau đó con mái F1 được cho lai với con trống Mía để tạo ra con lai F2 (Mía x Hổ x Phượng) là giống gà thịt lông màu thả vườn”. đây là ví dụ về phương pháp lai nào?
a). Lai kinh tế phức tạp
b). Lai kinh tế đơn giản
c). Lai cải tiến
d). lai thuần chủng
Khi nói đến chăn nuôi bền vững. Các ý sau đúng hay sai?
a). Chăn nuôi bền vững là mô hình phát triển đảm bảo sự cân bằng giữa kinh tế, xã hội, môi trường và có khả năng tái tạo năng lượng
b). Là mô hình ứng dụng công nghệ cao trong các khâu của quá trình chăn nuôi từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả chăn nuôi.
c). là mô hình chăn nuôi đảm bảo phát triển bền vững về kinh tế và ứng dụng công nghệ cao trong chăn nuôi
d). Mô hình này cung cấp thực phẩm chất lượng cao, an toàn cho người tiêu dùng, nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi, giảm tác động tiêu cực đến môi trường và đảm bảo phúc lợi của vật nuôi.
Khi nói về triển vọng của ngành chăn nuôi ở nước ta. Các ý sau đúng hay sai?
a). Thu hút nhiều nhà đầu tư quốc tế nhằm phát triển công nghệ chế biến và công nghệ chuồng trại.
b). Phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người và xuất khẩu.
c). Công nghiệp hóa ngành chăn nuôi ở hầu hết các khâu từ sản xuất, chế biến, bảo quản đến kết nối thị trường tiêu thụ sản phẩm.
d). Tích cực đào tạo để cung cấp đủ lao động chất lượng cao cho ngành chăn nuôi, thú y, chế biến thực phẩm.
Khi nói về ngoại hình của vật nuôi. Các phát biểu sau đúng hay sai?
a).Thông qua ngoại hình có thể phân biệt được giống này với giống khác
b).Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sức khỏe của vật nuôi
c). Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được tình trạng sinh sản của vật nuôi
d).Thông qua ngoại hình có thể nhận biết được hướng sản xuất của vật nuôi
Vì sao chăn nuôi bền vững vừa phát triển kinh tế xã hội vừa góp phần bảo vệ môi trường? Ý sau đúng hay sai?
a). Vì chăn nuôi bền vững đem lại năng suất và chất lượng cao, tạo việc làm, mở rộng các doanh nghiệp có ngành nghề liên quan
b). Vì mô hình này chú trọng khép kín các khâu từ trang trạ đến bàn ăn, sử dụng công nghệ hiện đại và tái chế phụ phẩm để tạo chuỗi giá trị hoàn chỉnh.
c). Vì giúp tăng năng suất, tạo việc làm, cung cấp thực phẩm an toàn.
d). tận dụng chất thải, giảm ô nhiễm, bảo tồn đa dạng sinh học.
Điều luật 5 không đối với vật nuôi có nội dung?
A. Không bị đói khát. Không bị gò bó, bức bối. Không bị đau đớn thương tổn, bệnh tật. Không bị sợ hãi, khổ sở. Không bị bỏ rơi.
B. Không bị đói khát. Không bị gò bó, bức bối. Không bị đau đớn thương tổn, bệnh tật. Không bị sợ hãi, khổ sở. Không bị cản trở thể hiện các tập tính bình thường
C. Không bị đói khát. Không bị gò bó, bức bối. Không bị đau đớn thương tổn, bệnh tật. Không bị sợ hãi, khổ sở. Không bị biến dạng
D. Không bị hành hạ. Không bị gò bó, bức bối. Không bị đau đớn thương tổn. bệnh tật. Không bị sợ hãi, khổ sở. Không bị cản trở thể hiện các tập tính bình thường .
Để được công nhận giống vật nuôi cần các điều kiện nào sau đây?
Điều kiện
1. Có đặc điểm ngoại hình và năng suất giống nhau
2. Cùng sống chung trong một địa bàn
3. Có tính di truyền ổn định
4. Vật nuôi phải sinh ra từ cùng bố mẹ
5.Có số lượng đủ lớn và địa bàn phân bố rộng
6.Vật nuôi cùng giống phải có chung nguồn gốc
7.Được Hội đồng Giống Quốc gia công nhận
1-3-5-6-7
2-4-5-6-7
1-4-5-6-7
2-3-4-5-6
Những câu phát biểu nào dưới đây đúng về phương pháp chọn lọc hàng loạt?
a). Chọn những gà trống to, khỏe mạnh trong đàn để làm giống.
b). Chọn trong đàn những con gà mái đẻ nhiều trứng để làm giống.
c). Chọn trong đàn lấy những con trâu “Sừng cành ná, dạ bình vôi, mắt ốc nhồi, tai lá mít, đít lồng bàn, …” để làm giống.
d). Loại thải những con “gà trắng, chân chì”, giữ lại những con “mình đen, chân trắng” để làm giống.
e). Phương pháp chọn lọc tiến hành ngay trong điều kiện sản xuất
g). Phương pháp chọn lọc này phải áp dụng tiến bộ khoa học cao.
h). Phương pháp chọn lọc đơn giản, có độ chính xác không cao, áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
f). Chọn những con lợn nái tốt (sinh ra từ cặp bố, mẹ được lựa chọn), sau 1 đến 2 lứa đẻ, nếu con nào đẻ nhiều con, các con sinh trưởng, phát dục tốt thì giữ con lợn đó để làm giống.
a-b-c-d-e
c-d-e-g-h
a-c-d-e-h
c-d-e-h-f
Vịt Mulard là con lai được lai giữa ngan nhà và vịt nhà, lớn nhanh, thịt thơm ngon hơn thịt vịt nhà, tỉ lệ mỡ thấp”. Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về giống vịt này?
a). Vịt Mulard được tạo ra nhờ phương pháp lai xa.
b). Vịt Mulard có khả năng sinh sản bình thường.
c). Vịt Mulard có ưu thế lai cao hơn ngan và vịt nhà.
d). Cô Hà áp dụng kĩ thuật nuôi vịt nhà để nuôi vịt Mulard.
Gia đình chị Phạm Thị Tuyến ở thôn 13, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy đã mạnh dạn xây dựng mô hình chăn nuôi heo có quy mô 300 con lợn nái và 12 con đực. Em hãy cho biết mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a). Với mục đích cải thiện năng suất sinh sản của đàn lợn nái (tăng số con đẻ ra), chị Tuyến có thể sử dụng phương pháp chọn lọc hàng loạt hoặc chọn lọc cá thể.
b). Các bước cơ bản trong phương pháp chọn lọc hàng loạt là: Xác định chỉ tiêu chọn lọc (khả năng sinh sản, ngoại hình…) à Chọn các cá thể à Đánh giá đời sau.
c). Để tạo giống có năng suất ổn định, sử dụng trong thời gian dài nên dùng phương pháp chọn lọc hàng loạt.
d). Khi sử dụng phương pháp chọn lọc cá thể cần phải chọn các cá thể sinh trưởng nhanh nhất, có trọng lượng lớn nhất để làm giống.
