Font size
WorksheetsTechnology and Society Multiple Choice Questions
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Công nghệ là gì?
Sản phẩm của kỹ thuật
Tập hợp các phương pháp, quy trình, công cụ để tạo ra sản phẩm
Nghề nghiệp của con người
Máy móc thiết bị
Vai trò của công nghệ trong đời sống là:
Làm giảm năng suất
Làm tăng năng suất và chất lượng cuộc sống
Làm xã hội phức tạp hơn
Làm giảm nguồn lực lao động
Công nghệ gồm các thành phần:
Con người, kỹ năng, phương tiện, tổ chức
Con người, vật chất, năng lượng, thông tin
Con người, phương pháp, công cụ, đối tượng lao động
Máy móc, vốn, tài nguyên, con người
Ứng dụng công nghệ giúp:
Tăng năng suất, tiết kiệm thời gian
Tăng chi phí sản xuất
Giảm năng suất
Tăng ô nhiễm môi trường
Mặt hạn chế của công nghệ là:
Gây ô nhiễm môi trường
Giảm chất lượng sản phẩm
Không hiệu quả
Tăng sức lao động thủ công
Công nghệ phát triển gắn liền với:
Khoa học
Xã hội
Khoa học và sản xuất
Chính trị
Vai trò của người lao động trong công nghệ là:
Người trực tiếp sử dụng công cụ, thiết bị
Người sáng tạo, vận hành, cải tiến công nghệ
Người quản lý
Người giám sát
Mối quan hệ giữa khoa học và công nghệ là:
Khoa học tạo nền tảng cho công nghệ
Công nghệ không liên quan khoa học
Khoa học phụ thuộc công nghệ
Cả hai tách biệt
Công nghệ giúp xã hội:
Phát triển nhanh hơn, hiệu quả hơn
Tụt hậu
Giảm năng suất
Ngừng phát triển
Mỗi công nghệ đều có:
Mặt tích cực và tiêu cực
Lợi ích tuyệt đối
Tác hại hoàn toàn
Không ảnh hưởng
Vật liệu công nghệ là:
Chất dùng để chế tạo sản phẩm
Thiết bị sản xuất
Máy móc
Nguồn năng lượng
Năng lượng trong công nghệ có vai trò:
Làm cho máy móc hoạt động
Là yếu tố thứ yếu
Không cần thiết
Chỉ dùng trong điện tử
Dạng năng lượng phổ biến nhất hiện nay là:
Nhiệt năng
Điện năng
Cơ năng
Hóa năng
Nguồn năng lượng tái tạo là:
Năng lượng mặt trời, gió, nước
Than đá
Dầu mỏ
Khí tự nhiên
Nguồn năng lượng không tái tạo là:
Than, dầu, khí đốt
Mặt trời
Gió
Thủy năng
Thông tin là:
Dữ liệu được xử lí có ý nghĩa
Tập hợp ngẫu nhiên
Âm thanh
Hình ảnh
Công nghệ thông tin bao gồm:
Máy tính, phần mềm, mạng, dữ liệu
Điện thoại
Internet
Máy ảnh
Công nghệ sinh học là ngành:
Ứng dụng sinh vật sống để tạo ra sản phẩm có ích
Nghiên cứu vật lý
Chế tạo máy móc
Xây dựng công trình
Ứng dụng của công nghệ sinh học là:
Tạo giống cây trồng, chế phẩm vi sinh, thuốc
Sản xuất thép
Sản xuất điện tử
Giao thông
Ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp giúp:
Quản lý, theo dõi cây trồng, chăn nuôi chính xác
Giảm năng suất
Gây ô nhiễm
Không cần thiết
Cơ khí là ngành:
Sử dụng kim loại để chế tạo, sửa chữa máy móc
Trồng trọt
Nông nghiệp
Dịch vụ
Sản phẩm cơ khí có vai trò:
Là công cụ, máy móc cho mọi ngành
Là hàng tiêu dùng
Là sản phẩm văn hóa
Là thực phẩm
Gia công cơ khí gồm các bước:
Cắt, gọt, khoan, tiện, hàn
Lắp ráp, đóng gói
Kiểm tra sản phẩm
Bảo dưỡng
Vật liệu cơ khí thường dùng là:
Kim loại, hợp kim, nhựa, gốm
Gỗ
Vải
Da
Sản phẩm cơ khí ảnh hưởng lớn đến:
Năng suất lao động
Nghệ thuật
Văn hóa
Xã hội học
Kĩ thuật điện tử bao gồm:
Lắp ráp, vận hành, sửa chữa thiết bị điện tử
Nghiên cứu động vật
Trồng cây
Làm thủ công
Mạch điện tử cơ bản gồm:
Nguồn điện, dây dẫn, thiết bị tiêu thụ
Công tắc và bóng đèn
Động cơ
Cảm biến
Điện năng được sản xuất từ:
Nhiệt điện, thủy điện, năng lượng gió, mặt trời
Xăng dầu
Cơ khí
Gỗ
Điện năng được sử dụng phổ biến vì:
Dễ truyền tải, sạch, tiện dụng
Khó sử dụng
Ô nhiễm
Gây nguy hiểm
Nguy cơ khi sử dụng điện là:
Điện giật, cháy nổ
Không nguy hiểm
Chỉ nguy hiểm khi mưa
Gây khói bụi
Công nghệ nông nghiệp là:
Ứng dụng khoa học, máy móc vào trồng trọt, chăn nuôi
Sản xuất thủ công
Truyền thống dân gian
Nuôi trồng tự nhiên
Giống cây trồng là yếu tố quyết định:
Năng suất, chất lượng sản phẩm
Màu sắc
Thị trường
Đất đai
Ứng dụng công nghệ sinh học giúp:
Tạo giống kháng sâu bệnh
Tăng ô nhiễm
Giảm năng suất
Không hiệu quả
Trồng trọt công nghệ cao sử dụng:
Nhà kính, cảm biến, tưới nhỏ giọt
Nông cụ thô sơ
Sức người là chính
Không dùng công nghệ
Chăn nuôi công nghệ cao giúp:
Giảm rủi ro dịch bệnh, tăng năng suất
Tăng ô nhiễm
Gây hại môi trường
Tăng chi phí
Công nghệ chế biến thực phẩm giúp:
Kéo dài thời gian bảo quản, tăng giá trị
Làm thực phẩm mất dinh dưỡng
Gây ô nhiễm
Giảm chất lượng
Công nghệ bảo quản lạnh sử dụng:
Nhiệt độ thấp để hạn chế vi sinh vật
Nhiệt độ cao
Ánh sáng
Áp suất
Công nghệ đóng gói hiện đại giúp:
Giữ chất lượng sản phẩm, dễ vận chuyển
Gây ô nhiễm
Tăng chi phí
Làm hư sản phẩm
Thực phẩm an toàn cần đảm bảo:
Không hóa chất độc hại, đạt tiêu chuẩn vệ sinh
Có màu bắt mắt
Đắt tiền
Được quảng cáo
Công nghệ thực phẩm hiện nay hướng tới:
Sạch, bền vững, thân thiện môi trường
Lợi nhuận cao
Tự phát
Không quan tâm sức khỏe
Cách mạng công nghiệp 4.0 gồm các công nghệ:
Trí tuệ nhân tạo, IoT, dữ liệu lớn, robot
Máy hút nước
Điện cơ cổ khí
Tự động hóa sơ khai
Mục tiêu của công nghệ hiện đại là:
Phát triển bền vững, nâng cao chất lượng sống
Gây ô nhiễm
Lợi nhuận ngắn hạn
Giảm sản xuất
Phát triển bền vững là:
Phát triển kinh tế đi đôi bảo vệ môi trường, công bằng xã hội
Chỉ tăng trưởng kinh tế
Giảm dân số
Bảo vệ rừng
Công nghệ xanh là:
Công nghệ thân thiện môi trường
Công nghệ truyền thống
Công nghệ cơ khí
Công nghệ hóa học
Năng lượng sạch bao gồm:
Năng lượng mặt trời, gió, sinh khối
Than đá
Dầu mỏ
Khí đốt
Tác động tiêu cực của công nghệ là:
Ô nhiễm, suy thoái tài nguyên
Giảm ô nhiễm
Tăng phúc lợi
Tăng việc làm
Bảo vệ môi trường trong sản xuất là:
Trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức
Việc của nhà nước
Không cần thiết
Việc của doanh nghiệp lớn
Tái chế giúp:
Tiết kiệm tài nguyên, giảm ô nhiễm
Tăng rác thải
Giảm năng suất
Tốn chi phí
Nền công nghiệp xanh hướng tới:
Giảm phát thải, dùng năng lượng sạch
Sản xuất hàng loạt
Tăng tiêu thụ
Không sản xuất
Công nghệ số góp phần:
Tăng năng suất, đổi mới sáng tạo
Giảm việc làm
Gây trì trệ
Làm giảm cạnh tranh
Thương mại điện tử là:
Mua bán hàng hóa, dịch vụ qua mạng internet
Mua trực tiếp
Buôn bán truyền thống
Giao dịch tiền mặt
Học trực tuyến là ví dụ của:
Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
Truyền thống học tập
Giải trí
Giao tiếp
Ngân hàng số cho phép:
Giao dịch, thanh toán qua internet
Giao dịch tại quầy
Thanh toán tiền mặt
Trao đổi hàng hóa
Mạng xã hội là:
Nền tảng kết nối, chia sẻ thông tin
Tổ chức chính trị
Công ty
Cửa hàng
Công nghệ trong y tế giúp:
Chẩn đoán, điều trị chính xác, nhanh chóng
Cản trở sức khỏe
Tăng chi phí
Làm sai lệch kết quả
Ứng dụng cảm biến trong nông nghiệp giúp:
Theo dõi độ ẩm, nhiệt độ, tự động tưới tiêu
Gây ô nhiễm
Giảm năng suất
Tăng chi phí
Trí tuệ nhân tạo (AI) được ứng dụng trong:
Nhận diện khuôn mặt, xe tự lái, dịch ngôn ngữ
Nghệ thuật
Du lịch
Giao tiếp truyền thống
Internet vạn vật (IoT) là:
Kết nối các thiết bị với nhau qua internet
Chỉ dùng trong máy tính
Kết nối người – người
Không có thật
Công nghệ giúp học sinh:
Học mọi lúc mọi nơi, truy cập tri thức nhanh chóng
Lười học
Giảm tương tác
Hạn chế thông tin
Người sử dụng công nghệ cần:
Có ý thức, trách nhiệm, khai thác tích cực
Lạm dụng
Phụ thuộc
Vật lí là môn khoa học nghiên cứu:
Các hiện tượng hóa học
Các dạng vận động của vật chất và năng lượng
Các hiện tượng sinh học
Các hành tinh
Lĩnh vực nghiên cứu của vật lí KHÔNG bao gồm:
Cơ học
Điện tử học
Hóa học hữu cơ
Quang học
Học vật lí giúp học sinh:
Hiểu biết tự nhiên, rèn năng lực giải quyết vấn đề
Học thuộc lòng công thức
Giảm tư duy logic
Hạn chế sáng tạo
Phương pháp chủ yếu của vật lí là:
Quan sát và mô phỏng
Thực nghiệm
Phỏng đoán
Trực giác
Mô hình lí thuyết trong vật lí là:
Dụng cụ thật
Hình vẽ, mô tả hiện tượng bằng khái niệm, kí hiệu
Thiết bị mô phỏng 3D
Phần mềm máy tính
Mô hình toán học học là:
Biểu diễn đối tượng bằng công thức, đồ thị
Mô hình bằng gỗ
Hình ảnh minh họa
Phim thí nghiệm
Vật lí có vai trò:
Cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ
Một ngành tách biệt
Chỉ ứng dụng trong giáo dục
Không liên quan kĩ thuật
Thành tựu vật lí nào mở đầu cho cuộc cách mạng công nghiệp lần 1?
Máy hơi nước – James Watt
Đèn điện – Edison
Cảm ứng điện từ – Faraday
Internet
Phát minh cảm ứng điện từ của Faraday tạo nền tảng cho:
Cách mạng công nghiệp lần 2
Cách mạng lần 1
Cách mạng số
Cách mạng xanh
Cách mạng công nghiệp 4.0 gắn với công nghệ:
Trí tuệ nhân tạo, robot, IoT, nano
Cơ khí
Thủy điện
Hơi nước
Khi vật chuyển động, vị trí của vật:
Không thay đổi theo thời gian
Thay đổi theo thời gian so với vật mốc
Luôn cố định
Phụ thuộc vào vật khác
Hệ quy chiếu gồm:
Hệ tọa độ, mốc thời gian và đồng hồ
Chỉ hệ tọa độ
Đồng hồ
Thước đo
Độ dịch chuyển là đại lượng:
Vectơ
Vô hướng
Không có hướng
Thời gian
Quãng đường là:
Độ dài quỹ đạo chuyển động
Vectơ chỉ hướng
Khoảng thời gian
Năng lượng
Khi vật chuyển động thẳng không đổi chiều thì:
Độ dịch chuyển = Quãng đường
Độ dịch chuyển > Quãng đường
Quãng đường = 0
Cả hai khác nhau
Tổng hợp độ dịch chuyển dùng quy tắc:
Cộng vectơ
Trừ vectơ
Nhân vectơ
Chia vectơ
Biểu thức tính tốc độ trung bình:
v = s/t
v = s × t
v = s + t
v = s - t
Tốc độ tức thời là:
Tốc độ tại một thời điểm xác định
Trung bình nhiều thời điểm
Tốc độ lớn nhất
Tốc độ nhỏ nhất
Vận tốc trung bình được xác định bởi:
vecv=tvecd
vec{v} = vec{d} \times t
vecv=vecdt
v=d1
Vận tốc là đại lượng:
Vectơ
Vô hướng
Âm
Không đổi
Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có dạng:
Đường thẳng nếu chuyển động đều
Đường cong nếu đều
Đường tròn
Đường gấp khúc
Hệ số góc của đồ thị d–t cho biết:
Vận tốc
Tốc độ
Gia tốc
Thời gian
Chuyển động biến đổi là:
Vận tốc thay đổi theo thời gian
Vận tốc không đổi
Đứng yên
Không có gia tốc
Biểu thức định nghĩa gia tốc:
a = ΔtΔv
tv
a = v \times t
vt
Khi a.v > 0 thì vật:
Nhanh dần
Chậm dần
Đứng yên
Đổi chiều
Chuyển động thẳng biến đổi đều có đặc điểm:
Gia tốc không đổi
Gia tốc biến thiên
Vận tốc cố định
Quãng đường không đổi
Biểu thức vận tốc tức thời:
v_t = v_0 + a t
v_t = v_0 - a t
v_t = at2/2
v_t = v_0 / t
Độ dịch chuyển trong chuyển động biến đổi đều:
d = v_0 t + 21at2
d = a t^2
d = v0t−at2/2
d = v_0 t
Quan hệ giữa vận tốc và độ dịch chuyển:
vt2−v02=2ad
v_t = 2 a d
vt2=2ad
v_t = v02+ad
Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng biến đổi đều là:
Đường thẳng
Đường cong
Đường gấp khúc
Đường tròn
Sự rơi tự do là:
Rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực
Rơi có ma sát
Rơi trong chân không
Không chịu lực
Gia tốc rơi tự do ký hiệu là:
g
a
v
t
Giá trị trung bình của g gần mặt đất là:
9,8 m/s^2
10 m/s
9,8 cm/s
8,9 m/s^2
Quãng đường rơi tự do:
21gt2
s = g t
s = g t^2
tg
Vận tốc rơi tự do tại thời điểm t:
v = g t
tg
v=g2t
v = 2 g t
Trong rơi tự do, nếu bỏ qua lực cản thì:
Các vật rơi cùng gia tốc
Vật nặng rơi nhanh hơn
Vật nhẹ rơi nhanh hơn
Không xác định
Chuyển động ném ngang có vận tốc ban đầu:
Theo phương nằm ngang
Theo phương thẳng đứng
Quốc phòng là gì?
Công việc của lực lượng vũ trang
Tổng thể các hoạt động bảo vệ Tổ quốc
Nghĩa vụ của quân nhân
Hành động tấn công quân sự
An ninh quốc gia là:
Sự bình yên trong xã hội
Sự ổn định chính trị và trật tự xã hội
Sự vững mạnh của Nhà nước trong bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất
Công tác của công an nhân dân
Nền quốc phòng toàn dân có tính chất:
Chiến đấu
Tự vệ, toàn dân, toàn diện, độc lập, tự chủ
Tấn công, chinh phục, mở rộng lãnh thổ
Quân sự, chính trị
Nền an ninh nhân dân có tính chất:
Chiến đấu, phòng thủ
Vì dân, của dân, do dân
Toàn diện, tấn công
Tự chủ, linh hoạt
Mục tiêu của quốc phòng – an ninh là:
Xây dựng kinh tế
Giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
Bảo vệ lợi ích cá nhân
Phát triển khoa học kỹ thuật
Nền quốc phòng toàn dân gắn liền với:
Nền kinh tế
Nền an ninh nhân dân
Nền văn hóa dân tộc
Chính quyền địa phương
Quốc phòng và an ninh là hai mặt:
Độc lập, riêng rẽ
Gắn bó chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau
Không liên quan
Chỉ phụ thuộc vào quân đội
Lực lượng nòng cốt trong nền quốc phòng toàn dân là:
Dân quân tự vệ
Công an nhân dân
Quân đội nhân dân
Cả hai lực lượng vũ trang
Sức mạnh quốc phòng – an ninh phụ thuộc vào yếu tố nào?
Kinh tế
Chính trị
Toàn dân, toàn diện, chính nghĩa
Khoa học kỹ thuật
Ngày 22/12/1944 có ý nghĩa gì?
Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam
Ngày Toàn quốc kháng chiến
Ngày Giải phóng miền Nam
Ngày Quốc khánh
Quân đội nhân dân Việt Nam mang bản chất:
Của giai cấp công nhân
Của toàn dân
Của Nhà nước
Trung lập chính trị
Quân đội nhân dân Việt Nam được xây dựng theo nguyên tắc:
Tuyển mộ tự do
Dân chủ, thống nhất, kỷ luật tự giác
Cưỡng chế
Hợp đồng chiến đấu
Ba chức năng cơ bản của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
Chiến đấu, sản xuất, học tập
Chiến đấu, công tác, lao động sản xuất
Chiến đấu, công tác, lao động khoa học
Chiến đấu, quản lý, huấn luyện
Quân đội nhân dân Việt Nam ra đời ngày:
19/8/1945
22/12/1944
30/4/1975
2/9/1945
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có bao nhiêu chiến sĩ khi mới thành lập?
17 người
28 người
34 người
45 người
Quân đội nhân dân Việt Nam đặt dưới sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của:
Chính phủ
Nhà nước
Đảng Cộng sản Việt Nam
Chủ tịch nước
Nhiệm vụ chủ yếu của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
Xây dựng kinh tế
Bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc
Làm công tác cứu hộ cứu nạn
Tham gia quốc tế
Truyền thống quý báu của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
Trung với nước, hiếu với dân
Đảng thành với Nhà nước
Yêu nước, yêu nghề
Dũng cảm và uy tín
Người sáng lập, tổ chức và rèn luyện Quân đội nhân dân Việt Nam là:
Trường Chinh
Võ Nguyên Giáp
Hồ Chí Minh
Phạm Văn Đồng
Khẩu hiệu hành động của Quân đội nhân dân Việt Nam là:
Vì nhân dân phục vụ
Trung với nước, hiếu với dân
Kỷ luật là sức mạnh của quân đội
Đoàn kết – quyết thắng
Công an nhân dân Việt Nam ra đời ngày:
19/8/1945
22/12/1944
2/9/1945
19/8/1946
Công an nhân dân là lực lượng:
Vũ trang trong yếu của Đảng và Nhà nước
Bán vũ trang
Chuyên trách dân sự
Không vũ trang
Chức năng cơ bản của Công an nhân dân là:
Trấn áp tội phạm
Giữ gìn trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, Nhà nước và nhân dân
Phòng chống thiên tai
Tuyên truyền pháp luật
Phương châm hoạt động của Công an nhân dân:
Công minh, chính trực, khách quan
Vì nước quên thân, vì dân phục vụ
Trung thành, dũng cảm, tận tụy
Tôn trọng, giúp đỡ nhân dân
Công an nhân dân gồm mấy lực lượng?
2
3
4
5
Lực lượng nòng cốt trong bảo vệ an ninh quốc gia là:
Cảnh sát
An ninh nhân dân
Dân quân
Quân đội
Nguyên tắc hoạt động của Công an nhân dân là:
Tuyệt đối trung thành với Tổ quốc, Nhân dân, Đảng và Nhà nước
Bảo mật tuyệt đối
Hoạt động độc lập
Tuân theo cấp hành chính
Truyền thống tốt đẹp của Công an nhân dân Việt Nam là:
Vì dân phục vụ
Đoàn kết, kỷ luật, dũng cảm
Cả hai đáp án trên
Không đáp án nào đúng
Biểu tượng của Công an nhân dân Việt Nam là:
Ngôi sao vàng
Khiên và kiếm
Huy hiệu Công an nhân dân
Quốc kỳ
Ngày 19/8 hằng năm được chọn là:
Ngày truyền thống Công an nhân dân Việt Nam
Ngày Quốc khánh
Ngày Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc
Ngày thành lập Đảng
Dân quân tự vệ là:
Lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất
Lực lượng quân đội dự bị
Lực lượng công an
Lực lượng chuyên nghiệp
Dân quân tự vệ có nhiệm vụ:
Tham gia bảo vệ địa phương, sẵn sàng chiến đấu
Chỉ làm công tác dân vận
Tham gia sản xuất
Huấn luyện học sinh
Lực lượng dân quân tự vệ được tổ chức ở đâu?
Tại xã, phường, cơ quan, tổ chức
Ở doanh trại quân đội
Ở khu công nghiệp
Ở trường học
Tuổi đời tham gia dân quân tự vệ từ:
16 – 50
18 – 45 (nam), 18 – 40 (nữ)
20 – 60
18 – 55
Nguyên tắc tổ chức của dân quân tự vệ là:
Tự nguyện, tự quản
Đảng lãnh đạo, chính quyền quản lý, quân sự chỉ huy
Bầu bừa, dân chọn
Cơ quan tuyển chọn
Luật Quốc phòng hiện hành được ban hành năm:
2005
2018
2015
2019
Cơ quan nào thống nhất quản lý Nhà nước về quốc phòng?
Quốc hội
Chính phủ
Bộ Quốc phòng
Chủ tịch nước
Nghĩa vụ quân sự là:
Quyền công dân
Nghĩa vụ vẻ vang của công dân đối với Tổ quốc
Tự nguyện cá nhân
Trách nhiệm của thanh niên
Độ tuổi gọi nhập ngũ là:
16 – 25
18 – 25
18 – 27
20 – 28
Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 có hiệu lực từ:
1/1/2016
15/5/2015
1/1/2015
1/7/2016
Ma túy là chất:
Kích thích hệ thần kinh trung ương
page break placeholder option
placeholder
placeholder
Người nghiện ma tuý có đặc điểm:
Phụ thuộc thể chất và tâm lý vào ma tuý
Chỉ thích sử dụng ma tuý
Không bị ảnh hưởng sức khoẻ
Có thể tự cai dễ dàng
Trách nhiệm của học sinh trong phòng chống ma tuý là:
Không sử dụng, không thử, không tàng trữ, không tiếp tay
Tố cáo người nghiện
Tham gia tuyên truyền
Cả A và C đúng
Tác hại lớn nhất của ma tuý là:
Ảnh hưởng sức khoẻ cá nhân
Gây rối loạn thần kinh, huỷ hoại tương lai
Phá vỡ hạnh phúc gia đình, suy thoái xã hội
Cả A, B, C đều đúng
Cơ quan có nhiệm vụ chính trong phòng, chống ma tuý là:
Quân đội nhân dân
Công an nhân dân
Bộ Y tế
Chính quyền địa phương
Học sinh phát hiện người sử dụng ma tuý cần:
Báo cho công an hoặc nhà trường
Giữ bí mật
Không quan tâm
Tránh xa và im lặng
Biện pháp hiệu quả phòng chống ma tuý trong học đường là:
Tuyên truyền, giáo dục, quản lý học sinh
Phạt nặng học sinh
Đuổi học người nghiện
Giữ im lặng
Ma tuý có thể gây hậu quả:
Nghiện ngập, tội phạm, HIV/AIDS
Tăng sức khoẻ
Làm giảm bệnh tật
Không ảnh hưởng gì
Trái Đất có hình dạng gần giống:
Hình lập phương
Hình cầu
Hình trụ
Hình vuông
Trái Đất quay quanh trục theo hướng:
Từ đông sang tây
Từ tây sang đông
Ngược chiều kim đồng hồ
Từ trên xuống dưới
Chuyển động tự quay của Trái Đất sinh ra:
Ngày và đêm
Các mùa
Gió mùa
Sóng biển
Thời gian Trái Đất quay hết một vòng quanh trục là:
12 giờ
24 giờ
30 ngày
365 ngày
Trái Đất quay quanh Mặt Trời theo quỹ đạo:
Hình tròn
Hình elip
Hình vuông
Hình xoắn
