Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Sinh học tế bào (lớp 10)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tế bào là đơn vị cấu trúc, đơn vị chức năng của cơ thể sống.
Đúng
Sai
Bao nhầy của tế bào vi khuẩn có bản chất hóa học là:
Disaccharid
Polisaccharid
Lipid
Monosaccharid
Tên gọi khác của tế bào prokaryota là:
Tế bào nhân sơ
Tế bào nhân thực
Tế bào nhân chuẩn
Tế bào hoàn chỉnh
Thành phần chính trong màng nhầy của tế bào prokaryota là:
Protein
Nước
Lipid
Tất cả các đáp án trên đúng
Tế bào eukaryota hay còn gọi là tế bào:
Nhân sơ
Nhân thực
Nhân chuẩn
Đáp án B và C đúng
Bao nhầy của tế bào vi khuẩn có tác dụng tăng cường khả năng thực bào.
Đúng
Sai
Vi khuẩn không có màng nhân nên gọi là tế bào:
Tiền nhân
Nhân thật
Nhân chuẩn
Không nhân
Dựa vào số lượng AND trong nhân tế bào cho thấy đại đa số vi khuẩn ở dạng:
Đa bội
Đơn bội
Đáp án A và B đúng
Lưỡng bội
Bao nhầy của tế bào vi khuẩn có tác dụng:
Dự trữ chất dinh dưỡng
Bám dính
Ổn định màng tế bào
Đáp án A và B đúng
Lông, roi thường thấy ở tế bào vi khuẩn Gram (+).
Đúng
Sai
Thành tế bào vi khuẩn có bản chất là:
Peptidoglycan
Peptid
Lipoprotein
Lipid
Thành tế bào vi khuẩn Gram (+) có đặc điểm:
Dày, tương đối đồng nhất, bắt màu xanh tím khi nhuộm Gram
Mỏng, tương đối đồng nhất, bắt màu xanh tím khi nhuộm Gram
Dày, không đồng nhất, bắt màu xanh tím khi nhuộm Gram
Dày, tương đối đồng nhất, bắt màu đỏ khi nhuộm Gram
Lông trên màng tế bào vi khuẩn có tác dụng vận động và giúp tế bào bám dính vào giá thể hoặc bám vào nhau.
Đúng
Sai
Tế bào chất của vi khuẩn nằm giữa:
Màng sinh chất và vùng nhân
Màng sinh chất và màng nhân
Thành tế bào và nhân
Màng tế bào và bao nhầy
Ribosom của tế bào vi khuẩn được hình thành từ 2 tiểu đơn vị có độ lắng:
60S và 40S
50S và 30S
60S và 30S
50S và 40S
Hầu hết mọi sinh vật sống mà mắt thường nhìn thấy đều được tạo thành từ tế bào nhân thực.
Đúng
Sai
Tế bào chất của tế bào nhân thực có chứa 1 bào quan.
Đúng
Sai
Màng sinh chất của tế bào nhân thực không có chức năng:
Ngăn cách tế bào với môi trường
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Ngăn cản các tác nhân có hại tấn công
Ngăn cản hiện tượng thực bào
Thể golgi trong tế bào tham gia vào việc tổng hợp các chất như:
Protein tạp, enzym và một số hormon
Protein, Lipid và một số hormon
Monosaccharid và một số kháng thể
Polisaccharid và một số kháng thể
Bộ phận nào không có trong tế bào nhân thực:
Màng sinh chất
Tế bào chất không đồng nhất
Nhân tế bào
Ribosome 70S
Lysosome của tế bào nhân thực chứa nhiều các enzym như:
Protease, Lipase
Glucosidase, Nuclease
Urease, Amylase
Đáp án A và B đúng
Lysosome của tế bào nhân thực tham gia vào sự phân hủy các bào quan hỏng và những tế bào chết.
Đúng
Sai
Ty thể trong tế bào nhân thực có chức năng:
Hô hấp, cung cấp toàn bộ năng lượng cho tế bào
Hô hấp, cung cấp một phần năng lượng cho tế bào
Hô hấp, thải độc cho tế bào
Thải độc, cung cấp toàn bộ năng lượng cho tế bào
Ty thể sản sinh ra Adenosin triphosphat nhờ có enzym:
ADP-synthase
AGP-synthase
ATP-synthase
ACP-synthase
Vai trò của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào là:
Chứa đựng thông tin di truyền của loài
Trực tiếp tham gia tổng hợp protein
Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào
Đáp án A và C đúng
Nhân tế bào là nơi lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Đúng
Sai
Thành phần nào sau đây không phải của nhân tế bào:
Màng nhân
Dịch nhân
Nhiễm sắc thể
Hạch nhân
Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ vào cơ chế thẩm thấu.
Đúng
Sai
Vận chuyển tích cực các chất qua màng tế bào cần:
Năng lượng ATP
Năng lượng AGP
CO2
Oxy
Tế bào có thể hấp thu các chất hòa tan theo cơ chế:
Thụ động
Nhờ chất mang
Vận chuyển tích cực
A&C đúng
Sắp xếp các bước theo thứ tự lần lượt xảy ra trong quá trình thực bào: (1) Gắn chặt (bắt giữ) các tiểu thể lạ trên bề mặt tế bào. (2) Bao vây và kéo tiểu thể lạ sâu vào trong tế bào. (3) Thể thực bào tách ra đi vào tế bào chất. (4) Tạo thành các túi chứa tiểu thể đã bị bao vây
1,2,3,4
1,2,4,3
3,4,1,2
4,3,2,1
Đặc điểm nào sau đây không có trong quá trình thực bào
Hòa lẫn thể thực bào với thể hòa tan tạo thành phagoLysosom
Tiêu hóa tiêu thể rắn nhờ các enzym thủy phân trong Lysosom
Hòa lẫn thể thực bào với thể hòa tan tạo thành enzym
Thải loại các chất cặn bã không hòa tan ra ngoài tế bào
Tốc độ thấm vào màng tế bào của các chất tỷ lệ thuận với tốc độ hòa tan của chất đó trong
Dung môi hữu cơ
Glucid
Lipid
Tất cả các đáp án trên đúng
Ẩm bào (pinocytosis) là hình thức lấy các giọt chất lỏng chứa các chất hòa tan và các phân tử nhỏ rất phổ biến ở tế bào thực vật
Đúng
Sai
Bộ phận tiếp nhận thông tin gắn trên màng sinh chất của tế bào là
Các thụ thể (receptor)
Các kênh ion
Các enzym
Protein liên bào
Tế bào ung thư có khả năng sản sinh ra fibronectin làm tế bào mất khả năng bám dính với các tế bào khác
Đúng
Sai
Chức năng nào sau đây không phải của protein màng tế bào
Enzym xúc tác
Protein vận chuyển chất qua màng
Thụ thể màng, thu nhận thông tin
Hormon
Chức năng nào sau đây không phải của protein màng tế bào
Protein vận chuyển chất qua màng
Enzym xúc tác
Dự trữ năng lượng cho tế bào
Thụ thể màng, thu nhận thông tin
Phospholipid cùng với protein tạo nên thành phần chủ yếu của tất cả các màng tế bào
Đúng
Sai
Một số thuốc kháng sinh tiêu diệt vi khuẩn bằng cách cản ứng ribosom của vi khuẩn
Đúng
Sai
Ribosom tham gia quá trình sinh tổng hợp
Lipid
Protein
Glucid
Vitamin
Cấu trúc tế bào người và động vật không có
Thành tế bào
Nhân tế bào
Bào tương
Tất cả các đáp án trên đúng
Ở tế bào prokaryota trong vùng nhân chứa
Hai sợi ADN
Một sợi ADN
Nhiều sợi ADN
Từng cặp nhiễm sắc thể
Thành tế bào giúp cho tế bào không bị vỡ dưới tác động của
Áp suất thẩm thấu
Áp suất dòng chảy
Đại thực bào
Enzym
Dựa vào nghiên cứu cấu trúc của thành tế bào, vi sinh vật tiền nhân được phân loại
Vi khuẩn, Vi khuẩn cổ
Vi khuẩn cổ, Virus
Vi khuẩn, Virus
Bacteria và virus
Khi môi trường sống của vi khuẩn nghèo chất dinh dưỡng, màng nhầy không thể cung cấp một phần các hợp chất sống cho tế bào
Đúng
Sai
Roi của tế bào vi khuẩn giúp vi khuẩn di chuyển
Đúng
Sai
Căn cứ vào cấu tạo tế bào, tế bào được phân chia thành các nhóm
Tế bào Prokaryota, nhân sơ, Bacteria
Tế bào nhân thực Eukaryota, Bacteria
Eukaryota, Prokaryota, nhân sơ
Eukaryota, Prokaryota, Bacteria
Sự phân chia sinh giới được dựa vào
Cấu tạo tế bào, số lượng tế bào, hình thức trao đổi chất
Cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể, số lượng tế bào
Số lượng tế bào, cấu tạo cơ thể, hình thức trao đổi chất
Cấu tạo tế bào, cấu tạo cơ thể, hình thức trao đổi chất
Thành phần cơ bản của màng tế bào vi sinh vật tiền nhân gồm
Lipid, protein, glucid
Lipid, vitamin, glucid
Celulose, protein, glucid
Protein, glucid, muối khoáng
Chức năng nào sau đây không phải của màng tế bào
Ngăn trở dòng các chất tự do ra vào tế bào
Đảm bảo tế bào hấp thụ được các chất dinh dưỡng
Tham gia quá trình sinh tổng hợp protein
Ngăn cản những hợp chất độc, bất lợi cho sự sinh trưởng của tế bào
Các gen trên plasmid trong tế bào chất của vi khuẩn có vai trò
Ổn định thông tin cho thể nhân, tăng thích nghi của vi khuẩn
Bổ sung thông tin cho thể nhân, giảm thích nghi của vi khuẩn
Bổ sung thông tin cho thể nhân, tăng thích nghi của vi khuẩn
Bổ sung thông tin cho thể nhân, tăng thích nghi của virus
Chức năng nào sau đây không phải của màng tế bào là
Ngăn trở dòng các chất tự do ra vào tế bào
Đảm bảo tế bào hấp thụ được các chất dinh dưỡng
Ngăn cản những hợp chất độc, bất lợi cho sự sinh trưởng của tế bào
Tổng hợp các enzym ngoại bào
Thành tế bào vi khuẩn Gram (-) có đặc điểm
Gồm 1 lớp, bắt màu đỏ khi nhuộm Gram
Gồm nhiều lớp, bắt màu xanh khi nhuộm Gram
Gồm nhiều lớp, bắt màu đỏ khi nhuộm Gram
Gồm 2 lớp, bắt màu đỏ khi nhuộm Gram
Thành tế bào của vi khuẩn có chức năng
Bảo vệ tế bào khỏi tác động của hóa chất
Cản trở sự xâm nhập của kháng sinh vào bên trong
Tích lũy năng lượng
Đáp án A và B đúng
Ribosom của tế bào vi khuẩn có đặc điểm:
Có màng, kích thước nhỏ và có chức năng tổng hợp protein
Không có màng, kích thước lớn và có chức năng tổng hợp protein
Không có màng, kích thước nhỏ và không có chức năng tổng hợp protein
Không có màng, kích thước nhỏ và có chức năng tổng hợp protein
Cấu trúc của tế bào nhân thực từ ngoài vào trong theo thứ tự:
Tế bào chất, màng sinh chất, nhân tế bào
Màng sinh chất, nhân tế bào, tế bào chất
Nhân tế bào, màng sinh chất, tế bào chất
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân tế bào
Chức năng nào sau đây không phải của màng sinh chất:
Là giá thể để gắn các enzym
Thực hiện quá trình trao đổi chất
Ngăn cách tế bào với môi trường
Ngăn cản sự nhân lên của tế bào
Các vi ống, vi sợi trong tế bào vi khuẩn không có chức năng:
Giúp cho sự vận động của tế bào
Phân chia tế bào, nhập bào
Di chuyển của toàn thể tế bào
Hấp thu chất dinh dưỡng cho tế bào
Thành phần của nhân tế bào bao gồm:
Nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể và hạch nhân
Màng nhân, nhân, nhiễm sắc thể và hạch nhân
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể và nhân
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể và hạch nhân
Quá trình oxi hoá khử các chất dinh dưỡng là nguồn cung cấp:
Năng lượng cho mọi hoạt động sống
Nguyên liệu cho các phản ứng tổng hợp
Đáp án A và B đúng
Hormon cho cơ thể
Sự trao đổi chất trong tế bào có thể tách rời sự trao đổi năng lượng.
Đúng
Sai
Lipid và saccharid bị oxi hoá hoàn toàn thành:
CO2 và H2O
CO2 và NH3
H2O và NO2
NH3 và NO2
Nguồn năng lượng duy nhất đối với cơ thể người, động vật và đa số vi sinh vật là năng lượng hoá học trong thức ăn.
Đúng
Sai
Tác động vào phân tử một chất làm liên kết phân tử yếu đi thì năng lượng hoạt hoá sẽ:
Cao hơn
Thấp hơn
Không thay đổi
Thay đổi phụ thuộc vào bản chất của phản ứng
Năng lượng hoạt hoá tồn tại như một lực cản làm cho phản ứng khó xảy ra.
Đúng
Sai
Mỗi enzym chỉ xúc tác cho phản ứng chuyển hoá:
Thuận nghịch
Một chiều
A & B đúng
Có mức năng lượng cao
Năng lượng hoạt hoá là một hằng số cố định.
Đúng
Sai
Ôxi hoá là sự tách điện tử ra khỏi cơ chất, còn khử là sự gắn điện tử vào cơ chất.
Đúng
Sai
Đại lượng đặc trưng cho khả năng oxi hoá khử của mỗi chất gọi là:
Thế năng oxi hoá-khử
Động năng oxi hoá-khử
Nhiệt năng oxi hoá-khử
Cơ năng oxi hoá-khử
Năng lượng để dựng phản ứng gọi là năng lượng hoạt hoá.
Đúng
Sai
Thành phần hoá học cơ bản của enzym là:
Glucid
Protein
Lipid
Đáp án A và C đúng
Căn cứ vào thành phần hoá học, enzym được chia thành các nhóm:
Đơn chức, đa chức
Enzym một thành phần, enzym hai thành phần
Zymogen, protease
Enzym sơ cấp, enzym thứ cấp
Ở một số enzym, ngoài trung tâm hoạt động còn có trung tâm:
Ức chế
Hoạt hoá
Điều hoà
Cả A và C đúng
Chất điều hoà phản ứng enzym được gắn với enzym nhưng không bị enzym làm thay đổi.
Đúng
Sai
Mỗi enzym chỉ có thể xúc tác cho một trong các kiểu phản ứng chuyển hoá của các chất khác nhau.
Đúng
Sai
Bản chất của enzym là:
Protein
Glucid
Lipid
Polysaccharid
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến hoạt động enzym:
pH
Bản chất enzym
Chất hoạt hoá
Chất ức chế
Enzym chỉ xúc tác cho một cơ chất nhất định được gọi là enzym có tính đặc hiệu:
Tương đối
Tuyệt đối
Song song
Tất cả các đáp án trên đúng
Đa số enzym hoạt động tối ưu ở nhiệt độ từ:
10–20°C
20–30°C
40–50°C
60–70°C
Các enzym hoạt động bên ngoài tế bào thường đòi hỏi nhiều pH giống nhau.
Đúng
Sai
Enzym pepsin hoạt động tốt trong điều kiện pH từ:
1–2
2–4
4–6
6–8
Sự lệch với pH tối ưu không ảnh hưởng tới hoạt tính enzym.
Đúng
Sai
Tốc độ của đa số các phản ứng enzym phụ thuộc vào:
Nồng độ cơ chất
Kích thước enzym
Số lượng enzym
Bản chất của enzym
Các ion kim loại là cofactor của enzym:
Mg2+, Fe2+, Hg2+ và Cu2+
Mg2+, Fe2+, Zn2+ và Cu2+
Mg2+, Fe2+, Zn2+ và Ca2+
Mg2+, Fe2+, Pb2+ và Cu2+
Tốc độ phản ứng enzym không phụ thuộc vào yếu tố nào dưới đây?
Nhiệt độ, pH
Áp suất
Số lượng enzym có mặt
Nồng độ muối
Trong phản ứng enzym, khi có mặt cơ chất và chất ức chế, chúng cạnh tranh nhau ở vị trí nào?
Trung tâm hoạt động
Trung tâm dị lập thể
Đáp án A và B đúng
Trung tâm điều hoà
Các chất ức chế không cạnh tranh trong phản ứng enzym có đặc điểm nào là đúng?
Kết hợp với trung tâm hoạt động
Không liên kết với trung tâm dị lập thể
Gây biến đổi hình dạng của trung tâm hoạt động
Chịu ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
Enzym không có khả năng hoạt động trên nhiều cơ chất khác nhau.
Đúng
Sai
Sự khác biệt của enzym so với chất xúc tác vô cơ là tính chất nào?
Cảm ứng
Dẫn truyền
Đặc hiệu
Tất cả các đáp án trên đúng
Tốc độ phản ứng enzym sẽ tăng nếu có enzym hoặc chất xúc tác nào đó thích hợp.
Đúng
Sai
Cấu hình của enzym sẽ thay đổi khi cơ chất bám vào bộ phận nào?
Trung tâm điều hoà
Trung tâm hoạt động
Trung tâm dị lập thể
Phần đầu của enzym
Trong phản ứng enzym, khi các sản phẩm được tách ra khỏi enzym thì enzym sẽ như thế nào?
Thay đổi hình dạng
Trở về hình dạng ban đầu
Được hoạt hoá
Mất hoạt tính
Cấu trúc của enzym thường có dạng hình nào?
Bầu dục
Cầu
Vuông
Tam giác
Nhóm ngoại của enzym không có vai trò hỗ trợ quá trình xúc tác của enzym.
Đúng
Sai
Nhiều enzym không thể hoạt động chính xác khi thiếu thành phần nào?
Cofactor
Apoenzym
Ogenenzym
Acoenzym
Cofactor của enzym có mặt bên trong bộ phận nào của enzym?
Trung tâm hoạt động
Trung tâm dị lập thể
Trung tâm điều hoà
Dị lập thể và điều hoà
Các vitamin là nguyên liệu thô để tạo nên thành phần nào?
Cofactor
Apoenzym
Ogenenzym
Coenzym
Các coenzym cũng có thể dùng đi dùng lại quay vòng nhiều lần.
Đúng
Sai
Tế bào đơn giản, chỉ cần một vài enzym khác nhau.
Đúng
Sai
Dựa vào tính đặc hiệu phản ứng của enzym, hội hoá sinh quốc tế (IUB) đã thống nhất phân loại enzym thành bao nhiêu lớp?
4 lớp
5 lớp
6 lớp
7 lớp
Khi phân 1 giải liên kết thường có sự biến đổi năng lượng vào khoảng bao nhiêu?
2 kcal/mol
3 kcal/mol
4 kcal/mol
5 kcal/mol
Liên kết giàu năng lượng là liên kết mà khi phân giải hoặc tạo thành nó có sự biến đổi năng lượng vào khoảng bao nhiêu?
2 kcal/mol
3 kcal/mol
7 kcal/mol
5 kcal/mol
Tính đặc hiệu của enzym bao gồm những đặc hiệu nào?
Cơ chất, kiểu phản ứng
Sản phẩm, kiểu phản ứng
Cơ chất, sản phẩm
Cơ chất, sản phẩm, kiểu phản ứng
Tính đặc hiệu của enzym không bao gồm đặc hiệu nào?
Cơ chất
Sản phẩm
Phản ứng
Tất cả các câu trên đúng
Các phân tử enzym không làm giảm năng lượng cho việc tạo phản ứng trung gian.
Đúng
Sai
Mỗi enzym chỉ xúc tác cho sự chuyển hoá của một hay một số chất nhất định, theo một kiểu phản ứng nhất định.
Đúng
Sai
Vận chuyển tích cực các chất qua màng tế bào là quá trình vận chuyển luôn đòi hỏi năng lượng.
Đúng
Sai
Năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của tế bào là năng lượng nhận được từ quá trình oxi hoá các chất của thức ăn.
Đúng
Sai
Mắt xích liên hợp giữa các phản ứng thu năng lượng và phản ứng giải phóng năng lượng là gì?
ADP
AMP
ATP
Câu A và B đúng
Sự tổng hợp bù lại lượng ATP từ ADP và H3PO4 bằng cách tăng cường độ phosphoryl oxi hoá diễn ra ở đâu?
Cơ chất
Enzym
Tế bào
Gan
Năng lượng cần thiết để tổng hợp protein trong tế bào là dạng nào?
UTP
XTP
ATP
GTP
Năng lượng cần thiết để tổng hợp polisaccharid trong tế bào là dạng nào?
UTP
XTP
ATP
GTP
Năng lượng cần thiết để tổng hợp phospholipid trong tế bào là dạng nào?
UTP
XTP
ATP
GTP
Hô hấp tế bào là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.
Đúng
Sai
Mục đích cơ bản của hô hấp là tổng hợp ATP từ các thành phần nào?
ADP và phosphat vô cơ
AMP và phosphat vô cơ
ADP và phosphat hữu cơ
Ở hầu hết các sinh vật, nếu có oxy thì hô hấp hiếu khí xảy ra, biến glucose thành khí carbonic và phosphat
Đúng
Sai
Ở hầu hết các sinh vật, nếu cung cấp không đủ oxy thì xảy ra hô hấp
Hiếu khí
Kỵ khí
Câu A và B đúng
Tạm thời
Trong quá trình hô hấp của vi sinh vật, phân tử glucose chỉ bị phân giải hoàn toàn khi xảy ra hô hấp
Hiếu khí
Kỵ khí
Yếm khí
Tạm thời
Trong quá trình hô hấp của vi sinh vật, phân tử glucose chỉ bị phân giải một phần khi xảy ra hô hấp
Hiếu khí
Kỵ khí
Ái khí
Tạm thời
Một sinh vật như nấm men có thể tồn tại trong thời gian dài khi không có oxy
Đúng
Sai
Sinh vật có thể sống được trong thời gian dài trong cống rãnh là loại
Vi khuẩn kỵ khí
Vi khuẩn hiếu khí
Nấm mốc
Tất cả các đáp án trên đúng
Quá trình đường phân rất ít khi xảy ra trong cơ thể sống
Đúng
Sai
Hô hấp kỵ khí tế bào chi thu được năng lượng sẵn có dự trữ trong phân tử glucose khoảng
2 ATP
38 ATP
20 ATP
32 ATP
Khi tiến hành cùng loại công việc, tế bào kỵ khí dùng glucose hơn tế bào hiếu khí là
9 lần
1,9 lần
19 lần
29 lần
Chu trình Kreb cung cấp tiền chất để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết
Đúng
Sai
Chu trình Krebs là điểm giao lưu của nhiều con đường trao đổi chất trong tế bào
Đúng
Sai
Trong các phản ứng của quá trình trao đổi chất NADH được dùng để khử
Các liên kết π, nhóm carboxyl, imin
Lực liên kết, nhóm carboxyl, imin
Các liên kết π, nhóm NH3, imin
Các liên kết π, nhóm carboxyl, amin
Đường phân xảy ra nhờ các enzym định vị trên màng sinh chất
Đúng
Sai
Các enzym vận chuyển H+ từ NADH vào cơ chất gọi là
NADP dehydrogenase
NADH dehydrogenase
NADH Lactacdehydrogenase
NAD dehydrogenase
Trong chuỗi hô hấp tế bào dưới xúc tác của enzym NADH hydrogenase, NAD+ được giải phóng vào chu trình
Canvin
Krebs
Ure
Cori
Một số bước trong chuỗi oxy hoá khử giải phóng năng lượng dùng để đẩy
H+ qua màng
Ca2+ qua màng
Na+ qua màng
Cl− qua màng
Trong quá trình tổng hợp ATP trong tế bào nếu chuỗi chất mang bắt đầu bằng NADH thì tổng hợp được
2 phân tử ATP
3 phân tử ATP
4 phân tử ATP
5 phân tử ATP
Trong quá trình tổng hợp ATP trong tế bào nếu chuỗi chất mang bắt đầu bằng FADH thì tổng hợp được
2 phân tử ATP
3 phân tử ATP
4 phân tử ATP
5 phân tử ATP
Sự thay đổi năng lượng tự do của một phản ứng phụ thuộc vào
Trạng thái đầu và trạng thái giữa
Trạng thái cuối và trạng thái giữa
Trạng thái giữa và trạng thái trung gian
Trạng thái đầu và trạng thái cuối
Trong cơ thể sống, protein bị oxi hoá thành
CO2, NO2 và H2O
H2O, NH3 và NO2
NH3, NH4 và H2O
CO2, NH3 và H2O
Vận tốc của phản ứng trong cơ thể phụ thuộc vào
Giải phóng ra bao nhiêu năng lượng
Mức năng lượng hoạt hoá
Trạng thái của các chất tạo thành
Nhiệt độ phản ứng
Vai trò của năng lượng hoạt hoá là
Hình thành nên các liên kết có mức năng lượng thấp hơn
Tăng nhiệt độ phản ứng
Giảm nhiệt độ phản ứng
Đẩy năng lượng của liên kết đến trạng thái bão hoà
Năng lượng hoạt hoá không có tác dụng
Hình thành nên các liên kết có mức năng lượng thấp hơn
Phá vỡ các liên kết vốn có của phân tử chất tham gia phản ứng
Hình thành nên các liên kết có mức năng lượng cao hơn
Giảm nhiệt độ phản ứng
Tất cả các chất tham gia vào các quá trình oxi hoá khử ở cơ thể sống đều có khả năng
Nhường điện tử
Thu điện tử
Không thay đổi điện tử
Nhường và nhận điện tử
Trung tâm hoạt động của enzym có đặc điểm
Chỉ chiếm một tỷ lệ thể tích tương đối lớn trên enzym
Được cấu tạo bởi nhiều nhóm chức khác nhau
Chỉ phù hợp với một hoặc một số cơ chất nhất định
Câu B và C đúng
Trung tâm hoạt động của enzym không có đặc điểm sau
Chỉ chiếm một tỷ lệ thể tích tương đối nhỏ trên enzym
Được cấu tạo bởi nhiều nhóm chức khác nhau của acid amin, các ion kim loại, các nhóm chức của coenzym
Cấu trúc không gian của trung tâm hoạt động chỉ phù hợp với một hoặc một số cơ chất nhất định
Chiếm tỷ lệ lớn nhất trên enzym
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động enzym là
pH, nồng độ cơ chất, nồng độ enzym
Nhiệt độ, áp suất, nồng độ cơ chất, enzym
Nhiệt độ, pH, áp suất, enzym
Nhiệt độ, pH, nồng độ cơ chất, enzym
Các chất ức chế cạnh tranh trong phản ứng enzym là các chất có
Tính chất hoá học giống enzym
Cấu tạo hoá học khá giống với cơ chất
Hình dạng khá giống với cơ chất
Đáp án B và C đúng
Đặc điểm của chất ức chế không cạnh tranh trong phản ứng enzym:
Kết hợp với trung tâm điều hoà
Liên kết với trung tâm dị lập thể
Chịu ảnh hưởng của nồng độ cơ chất
Kết hợp với enzym làm biến dạng trung tâm hoạt động
Các chất ức chế không cạnh tranh trong phản ứng enzym làm cho enzym:
Không thể tương tác được với cơ chất
Có thể tương tác được với cơ chất nhưng yếu
Biến đổi cơ chất làm enzym không xúc tác được
Hoạt động bình thường
Nhiều chất tác dụng làm tăng hoạt tính của enzym được gọi là chất:
Cộng tác của enzym
Hoạt hoá của enzym
Ức chế enzym
Đáp án A và B đúng
Tế bào điều chỉnh sự trao đổi chất của thông qua sự tác động vào trung tâm:
Điều hoà và trung tâm hoạt động
Hoạt động và trung tâm dị lập thể
Điều hoà và trung tâm dị lập thể
Đáp án A và B đúng
Enzym giảm năng lượng hoạt hoá cho phản ứng, làm cho phản ứng enzym khó xảy ra trong điều kiện nhiệt độ và áp suất bình thường:
Đúng
Sai
Khi cơ chất bám vào trung tâm hoạt động:
Cấu hình của enzym sẽ không thay đổi
Cấu hình của enzym sẽ thay đổi
Enzym sẽ tăng hoạt tính
Enzym sẽ mất hoạt tính
