wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trích xuất câu hỏi trắc nghiệm từ đề ôn tập Lịch sử lớp 10

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào sau đây là đúng về Lịch sử?

a)

Lịch sử là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Lịch sử là những gì diễn ra ở mọi dân tộc.

c)

Lịch sử là quá khứ của một quốc gia.

d)

Lịch sử là quá trình tiến hóa của con người.

2.

Lịch sử được hiểu theo những nghĩa nào sau đây?

a)

Tái hiện lịch sử và học tập lịch sử.

b)

Hiện thực lịch sử và nhận thức lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử và hiểu biết lịch sử.

d)

Hiện thực lịch sử và tái hiện lịch sử.

3.

Khái niệm nào là đúng về Sử học?

a)

Sử học là khoa học nghiên cứu về hoạt động của con người.

b)

Sử học là khoa học nghiên cứu về văn hóa của con người.

c)

Sử học là khoa học nghiên cứu về quá khứ của loài người.

d)

Sử học là khoa học nghiên cứu về tiến hóa của con người.

4.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

Quá trình phát triển của loài người.

b)

Những hoạt động của loài người.

c)

Quá trình tiến hóa của loài người.

d)

Toàn bộ quá khứ của loài người.

5.

Đối tượng nghiên cứu của Sử học là

a)

Quá trình phát triển của loài người.

b)

Những hoạt động của loài người.

c)

Quá trình tiến hóa của loài người.

d)

Quá khứ của một quốc gia.

6.

Sử học có chức năng nào sau đây?

a)

Khoa học và nghiên cứu.

b)

Khoa học và xã hội.

c)

Khoa học và giáo dục.

d)

Khoa học và nhân văn.

7.

Nội dung nào sau đây là nhiệm vụ của Sử học?

a)

Nhận thức, giáo dục và dự báo.

b)

Nghiên cứu, học tập và dự báo.

c)

Giáo dục, khoa học và dự báo.

d)

Nhận thức, khoa học và giáo dục.

8.

Hiện thực lịch sử là gì?

a)

Là những gì diễn ra trong quá khứ.

b)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ của loài người.

c)

Là tất cả những gì diễn ra trong quá khứ mà con người nhận thức được.

d)

Là khoa học tìm hiểu về quá khứ.

9.

So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

10.

Nhận thức lịch sử là gì?

a)

Là những mô tả của con người về quá khứ.

b)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử.

c)

Là những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.

d)

Là những hiểu biết của con người về hiện thực lịch sử.

11.

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?

a)

Mức độ hiểu biết về lịch sử.

b)

Nhu cầu và năng lực tìm hiểu.

c)

Đối tượng tiến hành nghiên cứu.

d)

Khả năng nhận thức lịch sử.

12.

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây của người tìm hiểu Lịch sử?

a)

Nội dung tiến hành nghiên cứu.

b)

Phương pháp điều tra ngoài thực địa.

c)

Điều kiện và phương tiện tìm hiểu.

d)

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

13.

Nhận thức, giáo dục và dự báo là

a)

Nhiệm vụ của sử học.

b)

Đối tượng, phương pháp của sử học.

c)

Nguyên tắc của sử học.

d)

Phương pháp nghiên cứu của sử học.

14.

Chức năng của lịch sử là gì?

a)

Là những mô tả của con người về quá khứ.

b)

Là những công trình nghiên cứu lịch sử.

c)

Là những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.

d)

Là rút ra bản chất của quá trình lịch sử.

15.

Nhận thức lịch sử không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu và năng lực của người tìm hiểu.

b)

Điều kiện và phương pháp để tìm hiểu.

c)

Mức độ phong phú của thông tin tư liệu.

d)

Nội dung và phương pháp nghiên cứu.

16.

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ là chức năng nào của Sử học?

a)

Chức năng xã hội.

b)

Chức năng khoa học.

c)

Chức năng giáo dục.

d)

Chức năng dự báo.

17.

Rút ra bản chất của các quá trình lịch sử là chức năng nào của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Xã hội.

c)

Nhận biết.

d)

Phục dụng.

18.

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức và rút ra bài học kinh nghiệm hiện tại là chức năng nào của Sử học?

a)

Chức năng xã hội.

b)

Chức năng khoa học.

c)

Chức năng giáo dục.

d)

Chức năng dự báo.

19.

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hiện tại là chức năng nào của Sử học?

a)

Khoa học.

b)

Tái hiện.

c)

Nhận biết.

d)

Xã hội.

20.

So với hiện thực lịch sử, nhận thức lịch sử có đặc điểm gì?

a)

Nhận thức lịch sử luôn phản ánh đúng hiện thực lịch sử.

b)

Nhận thức lịch sử không thể tái hiện đầy đủ hiện thực lịch sử.

c)

Nhận thức lịch sử thường lạc hậu hơn hiện thực lịch sử.

d)

Nhận thức lịch sử độc lập, khách quan với hiện thực lịch sử.

21.

Ý nào sau đây không phải đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực thế giới.

c)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

d)

Những hiện tượng tự nhiên xảy ra trong quá khứ.

22.

Ý nào sau đây không phải đối tượng nghiên cứu của Sử học?

a)

Quá khứ của toàn thể nhân loại.

b)

Quá khứ của một quốc gia hoặc khu vực thế giới.

c)

Quá khứ của một cá nhân hoặc một nhóm, một cộng đồng người.

d)

Quá trình phát triển của loài người hiện nay.

23.

Nội dung nào sau đây là chức năng của Sử học?

a)

Những mô tả của con người về quá khứ.

b)

Những công trình nghiên cứu lịch sử.

c)

Những lễ hội lịch sử văn hoá được phục dựng.

d)

Khôi phục các sự kiện lịch sử diễn ra trong quá khứ.

24.

Xác định nội dung nào sau đây không phải là chức năng của Sử học?

a)

Giáo dục tư tưởng, tình cảm, đạo đức.

b)

Rút ra bài học kinh nghiệm cho cuộc sống.

c)

Khôi phục các sự kiện lịch sử trong quá khứ.

d)

Góp phần dự báo về tương lai của cá nhân.

25.

Cung cấp tri thức khoa học là nhiệm vụ nào của Sử học?

a)

Nhận thức.

b)

Khoa học.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

26.

Góp phần truyền bá giá trị và truyền thống tốt đẹp trong lịch sử cho thế hệ sau là nhiệm vụ nào của Sử học?

a)

Nhận thức.

b)

Khoa học.

c)

Giáo dục.

d)

Dự báo.

27.

Giữa quá khứ, hiện tại và tương lai luôn luôn phải

a)

Gắn bó, liên hệ chặt chẽ với nhau.

b)

Tồn tại độc lập và hỗ trợ với nhau.

c)

Tồn tại song song, gần bó với nhau.

d)

Gắn bó và luôn thống nhất với nhau.

28.

Biết hiện tại, dự đoán và có niềm tin vào tương lai con người phải tìm hiểu về

a)

Lịch sử.

b)

Quá khứ.

c)

Nguồn gốc.

d)

Hiện tại.

29.

Hiện tại luôn kế thừa và được xây dựng trên nền tảng nào sau đây?

a)

Tương lai.

b)

Nhận thức.

c)

Quá khứ.

d)

Cuộc sống.

30.

Người xưa nói: “ôn cố tri tân” có nghĩa là gì?

a)

Ôn mới biết cũ.

b)

Học mới biết cũ.

c)

Học mới ôn cũ.

d)

Ôn cũ biết mới.

31.

Tìm hiểu về nguồn cội là nhu cầu của con người?

a)

Tự nhiên.

b)

Tự thân.

c)

Tự lập.

d)

Tự chủ.

32.

Nhờ vào đâu con người biết về nguồn gốc tổ tiên của bản thân, gia đình, dòng họ, dân tộc…?

a)

Tiến hóa.

b)

Nghiên cứu.

c)

Học tập.

d)

Lịch sử.

33.

Khám phá lịch sử giúp con người hiểu biết được yếu tố nào sau đây?

a)

Đánh giá được vai trò của lịch sử.

b)

Văn minh nhân loại qua các thời kỳ.

c)

Nhận xét đúng bản chất của xã hội.

d)

Đánh giá được khả năng của bản thân.

34.

Học tập và nghiên cứu lịch sử đưa đến cơ hội nào cho con người?

a)

Trở thành nhà nghiên cứu.

b)

Có hội vệ nghề nghiệp mới.

c)

Có hội về hiểu biết mới.

d)

Điều chỉnh được nghề nghiệp.

35.

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử và văn hóa dân tộc Việt Nam, của các nước trong khu vực và thế giới sẽ tạo ra cơ hội nào sau đây?

a)

Định hướng nghề nghiệp.

b)

Hiểu biết về tương lai.

c)

Hợp tác về kinh tế.

d)

Hội nhập thành công.

36.

Một trong những yếu tố giúp chúng ta hội nhập thành công với khu vực và thế giới trong xu thế hiện nay là phải

a)

Học tập về lịch sử thế giới.

b)

Giao lưu học hỏi về lịch sử.

c)

Hiểu biết sâu sắc về lịch sử.

d)

Tham gia diễn đàn lịch sử.

37.

Trong cuộc sống hằng ngày, con người cần phải thực hiện yếu tố nào sau đây để định hướng cho tương lai?

a)

Không ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và khám phá lịch sử.

b)

Nhận thức sâu sắc về những gì diễn ra ở cuộc sống hiện tại.

c)

Vận dụng kinh nghiệm từ quá khứ vào cuộc sống hiện tại.

d)

Phát huy những giá trị truyền thống của lịch sử dân tộc.

38.

Cơ hội nào cho thời trước lớp người đi sau tham gia tìm tòi, khám phá lịch sử?

a)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại ngày nay.

b)

Những khoảng trống và những bí ẩn trong nghiên cứu lịch sử.

c)

Xu thế hội nhập và không ngừng phát triển của thế giới hiện nay.

d)

Xu thế toàn cầu hóa và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.

39.

Nội dung nào không phải là tác dụng trong việc khám phá và nghiên cứu lịch sử?

a)

Hiểu biết được những thành tựu và văn minh nhân loại.

b)

Hiểu biết được những kinh nghiệm quý báu từ lịch sử.

c)

Rút ra những bài học có giá trị từ lịch sử.

d)

Tạo ra một kho tàng tri thức cho nhân loại.

40.

Yếu tố nào là quan trọng nhất khi tiếp thu những thành tựu văn hóa nhân loại?

a)

Tiếp thu một cách toàn diện.

b)

Chủ động, linh hoạt và sáng tạo.

c)

Chủ động tiếp thu có chọn lọc.

d)

Chọn lọc và chỉnh sửa cho phù hợp.

41.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói đến việc: trong cuộc sống hằng ngày chúng ta đã và đang bắt gặp lịch sử ở khắp mọi nơi?

a)

Lịch sử hiện hữu trong mỗi nếp nhà.

b)

Lịch sử hiện hữu trên từng con phố.

c)

Lịch sử hiện hữu trong mỗi bản làng.

d)

Lịch sử hiện hữu trong từng bài học.

42.

Ở mỗi công dân học Lịch sử, một trong hình thức tìm hiểu và học tập lịch sử bằng hoạt động thực tế?

a)

Nghe kể những câu chuyện lịch sử.

b)

Tham quan các khu tưởng niệm.

c)

Tham quan các di tích lịch sử.

d)

Tham quan các bảo tàng lịch sử.

43.

Ý nào sau đây khẳng định không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập, khám phá lịch sử suốt đời?

a)

Tri thức lịch sử luôn biến đổi và phát triển không ngừng.

b)

Tri thức lịch sử gắn liền với sự xuất hiện nguồn tư liệu mới.

c)

Nhận thức sự kiện, hiện tượng lịch sử có thể thay đổi.

d)

Nhận thức lịch sử phụ thuộc vào nội dung nghiên cứu.

44.

Nội dung nào phản ánh không đúng khi nói đến sự cần thiết của việc học tập và khám phá lịch sử hiện nay?

a)

Học tập lịch sử chỉ diễn ra khi còn ngồi trên ghế nhà trường.

b)

Học tập lịch sử diễn ra mọi lúc, mọi nơi trong cuộc sống.

c)

Học tập lịch sử thông qua tham quan di tích, bảo tàng lịch sử.

d)

Học tập lịch sử thông qua phim ảnh, âm nhạc, truyền kể.

45.

Nội dung nào sau đây không phải là lí do cần học tập lịch sử suốt đời?

a)

Vận dụng tri thức lịch sử vào cuộc sống.

b)

Cần bỏ qua quá khứ để hướng tới tương lai.

c)

Lịch sử còn nhiều bí ẩn cần khám phá.

d)

Giúp chúng ta chung sống với thế giới.

46.

Hình thức học tập nào dưới đây không phù hợp với môn Lịch sử?

a)

Học trên lớp.

b)

Xem phim tài liệu, lịch sử.

c)

Tham quan, diễn dã.

d)

Học trong phòng thí nghiệm.

47.

Nền văn minh Ai Cập ra đời ở châu Phi trên lưu vực

a)

Sông Nin.

b)

Sông Hằng.

c)

Sông Ô-phơ-grat.

d)

Sông Hoàng Hà.

48.

Chữ viết cổ nhất của người Ai Cập cổ đại là

a)

Chữ tượng thanh.

b)

Chữ tượng hình.

c)

Chữ tượng ý.

d)

Chữ cái Rô-ma.

49.

Loại hình kiến trúc tiêu biểu nhất của người Ai Cập cổ đại là

a)

Tháp Thát Luống.

b)

Các kim tự tháp.

c)

Đấu trường Rô-ma.

d)

Vạn lí trường thành.

50.

Công trình kiến trúc nào sau đây của cư dân phương Đông cổ đại được đánh giá là một trong bảy kì quan của thế giới cổ đại?

a)

Thành cổ Hạ-ra-pạ.

b)

Kim tự tháp Ai Cập.

c)

Cổng I-sơ-ta thành Ba-bi-lon.

d)

Lăng mộ Tần Thủy Hoàng.

51.

Ấn Độ ngày nay nằm ở khu vực nào của châu Á?

a)

Bắc Á.

b)

Đông Á.

c)

Tây Á.

d)

Nam Á.

52.

Văn hóa Ấn Độ ảnh hưởng mạnh đến khu vực nào trên thế giới?

a)

Phía Tây châu Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Đông Nam Á.

d)

Châu Đại Dương.

53.

Tôn giáo nào không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin du giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

54.

Quốc gia Trung Hoa ngày nay nằm ở khu vực nào trên thế giới?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Mĩ.

55.

Nền văn minh Trung Hoa được xây dựng đầu tiên ở lưu vực sông

a)

Trường Giang.

b)

Hằng.

c)

Hoàng Hà.

d)

Ấn.

56.

Từ rất sớm các thuyết tư tưởng, tôn giáo ra đời ở Trung Hoa với mục đích gì?

a)

Hướng con người đến cải thiện, tránh cái ác.

b)

Giải thích về thế giới và các biện pháp cai trị đất nước.

c)

Giáo dục con người yêu quê hương, đất nước.

d)

Giải thích sự ra đời của con người trên thế giới.

57.

Tư tưởng tôn giáo nào trở thành hệ tư tưởng phục vụ cho chế độ phong kiến Trung Quốc?

a)

Thiên Chúa giáo.

b)

Hồi giáo.

c)

Đạo Phật.

d)

Nho giáo.

58.

Loại chữ cổ nhất của người Trung Quốc là

a)

Chữ Hán.

b)

Chữ La tinh.

c)

Chữ giáp cốt, kim văn.

d)

Chữ Phạn.

59.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời sớm của ngành lịch pháp và thiên văn ở Ai Cập cổ đại là

a)

Nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

b)

Nhu cầu tính toán trong xây dựng.

c)

Nhu cầu chép và lưu trữ thông tin.

d)

Nhu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.

60.

Chữ cái Ấn Độ đã sớm tạo ra chữ viết riêng của mình, gọi là chữ

a)

La-tinh.

b)

Hán.

c)

Phạn.

d)

Nôm.

61.

Tôn giáo nào sau đây không được khởi nguồn từ Ấn Độ?

a)

Hồi giáo.

b)

Phật giáo.

c)

Hin-du giáo.

d)

Bà La Môn giáo.

62.

Ấn Độ là quê hương của những tôn giáo lớn nào sau đây?

a)

Phật giáo, Đạo giáo.

b)

Phật giáo, Hin-du giáo.

c)

Thiên Chúa giáo, Hồi giáo.

d)

Phật giáo, Hồi giáo.

63.

Thành tựu nào sau đây của Ấn Độ là di sản văn hóa thế giới?

a)

Lăng Ta-gióc Ma-han.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Hoàng thành Thăng Long.

64.

“Tứ đại danh tác” của nền văn học Trung Quốc thời Minh, Thanh là

a)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Liêu trai chí dị.

b)

Tây du ký, Thủy hử, Đồng Chu liệt quốc, Tam quốc diễn nghĩa.

c)

Tây du ký, Kim Vân Kiều, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

d)

Tây du ký, Thủy hử, Hồng lâu mộng, Tam quốc diễn nghĩa.

65.

Tác phẩm văn học nào sau đây của Trung Quốc là một bộ tổng hợp thơ ca dân gian, đồng thời là một trong những bộ kinh điển của Nho giáo?

a)

Tây du ký.

b)

Hồng lâu mộng.

c)

Kinh Thi.

d)

Thủy hử.

66.

Thành tựu nào sau đây của Trung Quốc là di sản văn hóa thế giới?

a)

Tháp Thát Luống.

b)

Vạn lí trường thành.

c)

Kim tự tháp.

d)

Đền Pác tê nông.

67.

Đâu là khái niệm văn minh của loài người?

a)

Là sự tiến bộ về vật chất và tinh thần.

b)

Là sự phát triển rất cao về giáo dục và văn hóa.

c)

Là sự đi đầu của cuộc cách mạng khoa học công nghệ.

d)

Là sự chuyển hóa thành công từ vượn thành người.

68.

Đâu là khái niệm văn hóa của loài người?

a)

Là những mô hình do con người về vật chất và tinh thần.

b)

Là sự phát triển rất cao về giáo dục và khoa học công nghệ.

c)

Là tổng thể những giá trị vật chất và tinh thần mà con người sáng tạo ra.

d)

Là những tiêu chuẩn cơ bản để cải thiện cuộc sống của con người.

69.

Vì sao các nền văn minh ở phương Đông ra đời sớm, khoảng nửa sau thiên niên kỉ thứ IV TCN?

a)

Vì phương Đông là nơi phát sinh nguồn gốc loài người.

b)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, thích hợp trồng cây lúa nước.

c)

Có đường bờ biển dài, thuận lợi để buôn bán đường biển phát triển.

d)

Đất đai màu mỡ, phì nhiêu, thuận lợi để phát triển nông nghiệp.

70.

Nguyên liệu nào sau đây không được cư dân phương Đông cổ đại dùng để viết chữ?

a)

Giấy Pa-pi-rút.

b)

Đất sét.

c)

Mai rùa.

d)

Vỏ cây.

71.

Sự giống và nổi bật của nền văn minh Ai Cập với các nền văn minh khác ở phương Đông là

a)

Đất đai thích hợp trồng các loại cây lâu năm.

b)

Hình thành trên lưu vực sông lớn.

c)

Địa hình nhiều núi và cao nguyên.

d)

Điều kiện thuận lợi cho buôn bán đường biển.

72.

Những nền văn minh đầu tiên trên thế giới được hình thành ở đâu?

a)

Trung Quốc.

b)

Tây Á, Đông Bắc châu Phi.

c)

Ấn Độ.

d)

Hy Lạp, La Mã.

73.

Vì sao nền văn minh Ai Cập ra đời trên lưu vực sông Nin?

a)

Bởi hình thành nên “Vùng đất đỏ”.

b)

Nơi đây có nhiều làng mạc.

c)

Có vị trí thuận lợi về giao thông.

d)

Ở đây đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

74.

Tại sao Ai Cập trở thành nơi giao lưu giữa các dòng văn hóa từ châu Á, châu Phi, châu Âu?

a)

Nền văn minh Ai Cập ra đời rất sớm.

b)

Buôn bán đường biển rất phát triển.

c)

Vị trí tiếp giáp giữa các châu lục.

d)

Hai bờ sông Nin có nhiều làng mạc.

75.

Điểm khác biệt của nền văn minh Ai Cập so với các nền văn minh khác ra đời ở phương Đông về

a)

Ngành kinh tế chính.

b)

Vị trí địa lí hình thành.

c)

Hệ thống chính trị.

d)

Quá trình mở rộng lãnh thổ.

76.

So với những nền văn minh ở phương Tây, các nền văn minh ở phương Đông ra đời

a)

Muộn hơn.

b)

Sớm hơn.

c)

Cùng thời đại.

d)

Cùng khu vực địa lí.

77.

Tôn giáo nào ra đời ở Ấn Độ từ thiên niên kỉ I TCN và trở thành một trong những tôn giáo lớn nhất thế giới?

a)

Nho giáo.

b)

Bà La Môn giáo.

c)

Hin-du giáo.

d)

Phật giáo.

78.

Lĩnh vực nào sau đây của nền văn minh Ấn Độ thời kì cổ – trung đại có ảnh hưởng lớn tới Việt Nam?

a)

Y học.

b)

Văn học.

c)

Tôn giáo.

d)

Sử học.

79.

Nhận định nào đúng về ý nghĩa những thành tựu của văn minh Ấn Độ đạt được?

a)

Góp phần thúc đẩy chế độ phong kiến ra đời sớm nhất ở phương Đông.

b)

Là mối liên hệ về tri thức, khoa học,…giữa phương Đông và phương Tây.

c)

Là minh chứng cho sự ảnh hưởng của nền văn minh này đối với châu Âu.

d)

Đóng góp quan trọng vào kho tàng tri thức của nhân loại.

80.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của Nho giáo?

a)

Là một đóng góp lớn của nhân dân Trung Hoa đối với văn minh phương Tây.

b)

Là cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ quân chủ ở Trung Hoa.

c)

Thể hiện tinh thần tộc người cao, lưu giữ thông tin lớn.

d)

Cơ sở cho sự phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại.

81.

Loại hình văn học nào tiêu biểu nhất trong nền văn minh Trung Hoa thời cổ – trung đại?

a)

Truyền thuyết, truyện ngắn.

b)

Thơ Đường, tiểu thuyết.

c)

Thơ ca, truyện ngụ ngôn.

d)

Văn học viết, thần thoại.

82.

Bốn phát minh kĩ thuật quan trọng nhất của người Trung Quốc thời cổ – đại là

a)

luyện sắt, làm gốm, la bàn, thuốc súng.

b)

luyện sắt, đúc súng, thuốc súng, men gốm.

c)

giấy, kĩ thuật in, la bàn, thuốc súng.

d)

giấy, kĩ thuật in, luyện sắt, thuốc súng.

83.

Thành tựu nào dưới đây không thuộc “Tứ đại phát minh” về kĩ thuật của người Trung Quốc thời kì cổ – trung đại?

a)

Kĩ thuật làm giấy.

b)

Kĩ thuật làm lịch.

c)

Thuốc súng.

d)

La bàn.

84.

Đâu là một trong bốn phát minh lớn của người Trung Hoa vào thời cổ – trung đại vẫn còn tiếp tục sử dụng đến ngày nay?

a)

Phát minh ra la bàn.

b)

Chế tạo bê tông.

c)

Nêu ra thuyết nguyên tử.

d)

Giới vệ giải phẫu người.

85.

Phát minh kĩ thuật nào sau đây của người Trung Hoa có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của ngành hàng hải?

a)

La bàn.

b)

Thuốc súng.

c)

Kĩ thuật in.

d)

Làm giấy.

86.

Nói đến nền văn minh cổ đại phương Tây là nói đến nền văn minh của

a)

Trung Quốc.

b)

Hy Lạp – La Mã.

c)

Ấn Độ.

d)

Ai Cập.

87.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, …) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

88.

Văn học phương Tây hình thành trên cơ sở nền văn học cổ đại do sự giao thoa của

a)

Đức.

b)

Anh.

c)

Hy Lạp – La Mã.

d)

Pháp.

89.

Những thể loại nào tạo nên nguồn cảm hứng và phong phú cho nền văn học cổ đại Hy Lạp – La Mã?

a)

Thần thoại, thơ, văn xuôi, kịch.

b)

Kí sự, thần thoại, truyện cười.

c)

Văn học dân gian, truyện ngắn.

d)

Tiểu thuyết, thơ ca, kịch.

90.

Trong nghệ thuật, người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã đạt được những thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực nào dưới đây?

a)

Xây chữa.

b)

Kiến trúc.

c)

Sân khấu.

d)

Dân gian.

91.

Gò-đen Pác-tê-nông, đền thờ thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê… là những thành tựu của người Hy Lạp – La Mã cổ đại trên lĩnh vực

a)

kiến trúc.

b)

điêu khắc.

c)

hội hoạ.

d)

xây dựng.

92.

Thành tựu tính lịch 1 năm có 365365 ngày và 14\tfrac{1}{4} ngày là thành quả phát hiện của người

a)

Hy Lạp.

b)

La Mã.

c)

Ai Cập.

d)

Trung Quốc.

93.

Tôn giáo cổ xưa nhất và được coi là chính thống giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại là

a)

Phật giáo.

b)

Nho giáo.

c)

Cơ Đốc giáo (Kitô giáo).

d)

Hin-đu giáo.

94.

Năm 776776 TCN, tại đền thờ thần Dớt ở Ô-lim-pi-a (Hy Lạp) đã diễn ra sự kiện nào dưới đây?

a)

Chính quyền La Mã chính thức công nhận Cơ Đốc giáo.

b)

Các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo bùng nổ.

c)

Đại hội thể thao Pa-na-thê-nai-a tại A-ten.

d)

Đại hội Ô-lim-píc theo định kì 44 năm 11 lần.

95.

Phong trào văn hoá Phục hưng được hiểu là

a)

khôi phục lại những gì đã mất của văn hoá phương Đông cổ đại.

b)

khôi phục lại tinh hoa văn hoá của các quốc gia cổ đại phương Đông.

c)

phục hưng lại các giá trị văn hoá của nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại.

d)

phục hưng giá trị văn hoá Hy Lạp – La Mã cổ và sáng tạo nền văn hoá mới của giai cấp tư sản.

96.

Nền văn hoá cổ đại Hy Lạp – La Mã hình thành và phát triển không dựa trên cơ sở nào sau đây?

a)

Nghề nông trồng lúa tượng đối phát triển.

b)

Nền sản xuất thủ công nghiệp phát triển cao.

c)

Hoạt động thương mại rất phát đạt.

d)

Thể chế dân chủ tiến bộ.

97.

So với nền văn hoá cổ đại phương Đông thì nền văn hoá cổ đại phương Tây được đánh giá là

a)

có nhiều nhà khoa học lớn và có nhiều lĩnh vực được nghiên cứu hơn.

b)

tất cả các lĩnh vực văn hoá đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

đều hình thành cùng thời gian nhưng văn hoá phương Đông phát triển cao hơn.

98.

Ý không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào Văn hoá Phục hưng là

a)

ý thức hệ phong kiến và giáo lí của Giáo hội Cơ Đốc mang nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

tầng lớp tư sản mới ra đời có thế lực về kinh tế song lại chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

con người bước đầu có những nhận thức khoa học về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng thế kỉ XVIII đã tạo nên các cuộc phong trào.

99.

Đâu là đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Gắn liền với cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

b)

Hy Lạp – La Mã là quê hương của triết học phương Tây với nhiều nhà triết học nổi tiếng.

c)

Là nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, triết học phương Tây thời cận và hiện đại.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo diễn ra mạnh mẽ.

100.

Lê-ô-na-đơ Vanh-xi là một nhà danh hoạ, nhà điêu khắc nổi tiếng nhất trong thời kì văn hoá

a)

cổ đại Hy Lạp – La Mã.

b)

Phục hưng đầu cận đại.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

101.

Giai cấp tư sản khởi xướng phong trào Văn hoá Phục hưng với mục đích quan trọng nhất là gì?

a)

Khôi phục tinh hoa văn hoá của Hi Lạp – La Mã cổ đại.

b)

Chống lại tư tưởng, văn hoá lạc hậu của Giáo hội Kitô và phong kiến.

c)

Đề cao giá trị con người, quyền tự do cá nhân và tri thức khoa học.

d)

Xây dựng nền văn hoá mới, phù hợp của giai cấp tư sản.

102.

Nội dung nào không phản ánh đúng những nội dung cơ bản của phong trào văn hoá Phục hưng?

a)

Lên án, đả kích Giáo hội Cơ Đốc và giai cấp thống trị phong kiến.

b)

Đòi quyền tự do cá nhân và đề cao giá trị con người, tinh thần dân tộc.

c)

Giải phóng con người khỏi trật tự, lề giáo phong kiến thời cũ.

d)

Đề cao nội dung và giáo lí Cơ Đốc giáo và tư tưởng phong kiến.

103.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nhất ý nghĩa to lớn những cống hiến về khoa học, kĩ thuật của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Đặt nền tảng cho sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học, kĩ thuật của thế giới sau này.

b)

Là cơ sở để các nhà khoa học cận đại phát hiện hay tài năng của mình cống hiến cho nhân loại.

c)

Từ đây những hiểu biết từ hàng ngàn năm trước mới thực sự trở thành ngành khoa học.

d)

Mở ra những hiểu biết mới về tri thức mà trước đây con người chưa biết hoặc còn mơ hồ.

104.

Hai nền văn minh cổ đại phương Đông và văn minh cổ đại phương Tây đều

a)

đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trên nhiều lĩnh vực và có độ chính xác cao.

b)

đạt được nhiều thành tựu và để lại những giá trị lớn cho nền văn minh nhân loại.

c)

thể hiện sự sáng tạo của con người trong lĩnh vực toán học là vấn đề quý nhất.

d)

bắt nguồn từ những lưu vực sông lớn với nghề nông nghiệp là chủ yếu.

105.

Phong trào Văn hoá Phục hưng có tác dụng đích thực gì đối với châu Âu thời hậu kì Trung đại?

a)

Cổ vũ và mở đường cho văn minh Tây Âu phát triển cao hơn sau này.

b)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá phương Tây phát triển cao hơn sau này.

c)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá I-ta-li-a phát triển mạnh mẽ.

d)

Cổ vũ và mở đường cho văn hoá Đức phát triển cao hơn.

106.

Vì sao phong trào Văn hoá Phục hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại”?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản chống thế lực phong kiến suy tàn.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới được mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

107.

Quốc gia khởi đầu cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra vào giữa thế kỉ XVIII\text{XVIII}

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

108.

Thế kỉ XVIII\text{XVIII} , cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở Anh, sau đó lan ra châu Âu và khu vực nào sau đây?

a)

Đông Nam Á.

b)

Đông Bắc Á.

c)

Nam Mĩ.

d)

Bắc Mĩ.

109.

Năm 18071807 , Rô-bớt Phơn-tơn đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.

b)

tàu thuỷ chở khách chạy bằng hơi nước.

c)

máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

d)

máy bay chạy bằng động cơ xăng.

110.

Phát minh nào trong cuộc cách mạng công nghiệp đã tạo nên cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác dầu mỏ?

a)

Phương pháp nấu than cốc.

b)

Chế tạo ra hệ thống máy tự động.

c)

Phát minh động cơ đốt trong.

d)

Phương pháp luyện kim “pút-đinh”.

111.

Những thành tựu cơ bản của Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII\text{XVIII}XIX\text{XIX} là máy kéo sợi, máy dệt, máy hơi nước và

a)

đầu máy xe lửa.

b)

máy bay, ô tô.

c)

điện thoại.

d)

tàu thuỷ, máy bay.

112.

Giêm Oát là người đã phát minh ra

a)

con thoi bay.

b)

máy dệt.

c)

máy hơi nước.

d)

đầu máy xe lửa.

113.

Thành tựu khoa học và kĩ thuật quan trọng nhất của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ giữa thế kỉ XIX\text{XIX} đến đầu thế kỉ XX\text{XX}

a)

máy hơi nước và điện.

b)

động cơ đốt trong và ô tô.

c)

máy hơi nước và điện thoại.

d)

điện và động cơ đốt trong.

114.

Giữa thế kỉ XIX\text{XIX} đến đầu thế kỉ XX\text{XX} là khoảng thời gian diễn ra cuộc cách mạng nào sau đây?

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

115.

“Ông vua xe hơi” nước Mĩ là ai?

a)

Tô-mát Ê-đi-xơn.

b)

Hen-ri Pho.

c)

Can Ben.

d)

Hen-ri Bê-sê-mơ.

116.

Động cơ đốt trong được phát minh trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất có ý nghĩa

a)

thúc đẩy cơ giới hoá sản xuất.

b)

khởi đầu quá trình công nghiệp hoá.

c)

giúp liên lạc ngày càng thuận tiện.

d)

mở đầu thời kì sản xuất hàng loạt.

117.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở thế kỉ XVIII\text{XVIII}XIX\text{XIX} , phát minh kĩ thuật nào đã tạo ra bước chuyển căn bản trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?

a)

Động cơ đốt trong.

b)

Máy kéo sợi Gien-ni.

c)

Máy tiện điện tử.

d)

Máy hơi nước.

118.

Trong các thế kỉ XVIII\text{XVIII}XIX\text{XIX} , những thành tựu đạt được trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất đã đưa con người bước sang thời đại

a)

“văn minh công nghiệp”.

b)

“văn minh nông nghiệp”.

c)

“văn minh thông tin”.

d)

“văn minh trí tuệ”.

119.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng ý nghĩa của việc phát minh ra máy hơi nước ở Anh ( 17841784 )?

a)

Lao động bằng tay được thay thế dần bằng máy móc.

b)

Tốc độ sản xuất và năng suất lao động tăng vượt bậc.

c)

Tạo ra động lực mới, khởi đầu quá trình công nghiệp hóa.

d)

Biến nước Anh trở thành “công xưởng của thế giới”.

120.

Tác dụng của việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim trong cuộc cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII\text{XVIII}XIX\text{XIX}

a)

thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

dẫn đến sự ra đời của các nguyên liệu mới.

c)

dẫn đến sự đổi vai phát triển của công học.

d)

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

121.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.

c)

Gây ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa.

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.

122.

Nội dung nào không phản ánh đúng hệ quả tích cực của cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất.

b)

Nhiều trung tâm công nghiệp mới hình thành.

c)

Thúc đẩy chuyển biến mạnh mẽ trong nông nghiệp.

d)

Giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội tư bản.

123.

Nội dung nào không phản ánh đúng những tác động tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Ô nhiễm môi trường.

b)

Bóc lột lao động phụ nữ và trẻ em.

c)

Người lao động có nguy cơ mất việc làm.

d)

Sự xâm chiếm và tranh giành thuộc địa.

124.

Một trong những hệ quả tiêu cực của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại là

a)

sản xuất nông nghiệp chuyển sang phương thức chuyên canh hoặc thâm canh.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là giai cấp tư sản và vô sản.

c)

cuộc đấu tranh giữa giai cấp vô sản với giai cấp tư sản không ngừng tăng lên.

d)

sự ra đời của nhiều trung tâm công nghiệp mới và thành thị đông dân xuất hiện.

125.

Nội dung nào dưới đây phản ánh không đúng về kết quả của các cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

126.

Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra vào nửa sau thế kỉ XVIII\text{XVIII} – đầu thế kỉ XIX\text{XIX} ở châu Âu là quá trình

a)

công nghiệp hoá, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

127.

Thế kỉ XVIII\text{XVIII} , nhà phát minh vĩ đại nào được tôn vinh là “người nhân lên gấp bội sức mạnh của con người”?

a)

Giêm Oát.

b)

Giem Ha-gri-vơ.

c)

Ác-crai-tơ.

d)

Ét-mon Các-rai.

128.

Ở thế kỉ XVIII\text{XVIII} , nhà phát minh nào là tác giả câu nói nổi tiếng: “Thiên tài một phần trăm là cảm hứng và chín mươi chín phần trăm là mồ hôi”?

a)

Louis Pasteur.

b)

Thomas Edison.

c)

Albert Einstein.

d)

James Watt.

129.

Những phát minh về điện trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai đã

a)

tạo cơ sở trực tiếp cho sự ra đời của công nghiệp chế tạo ô tô và máy bay.

b)

mở ra khả năng ứng dụng nguồn năng lượng mới vào cuộc sống và sản xuất.

c)

thúc đẩy mạnh mẽ quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới.

d)

đưa nhân loại bước sang một nền văn minh mới: văn minh hậu công nghiệp.

130.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng ý nghĩa của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại về mặt văn hoá?

a)

Dẫn đến sự hình thành các lực lượng xã hội mới.

b)

Thúc đẩy sự giao lưu và kết nối văn hoá toàn cầu.

c)

Tạo động lực cho sự tăng trưởng của công nghiệp.

d)

Tạo ra sự dịch chuyển trong tỉ lệ cư dân thành thị.

131.

Nội dung nào sau đây là điểm khác biệt của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai so với cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất?

a)

Các phát minh máy móc đều dựa trên sự cải tiến công cụ có sẵn.

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

c)

Tự động hóa cao độ trong cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

d)

Mở rộng cao độ phạm vi, khả năng khám phá, chinh phục vũ trụ.

132.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai từ nửa sau thế kỉ XIX\text{XIX} ?

a)

Đánh dấu bước chuyển từ nền sản xuất thủ công, manh mún sang nền sản xuất cơ khí hóa.

b)

Thời gian từ phát minh khoa học đến ứng dụng vào trong sản xuất ngày càng được rút ngắn.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hoá các loại hàng hoá.

d)

Tự động hoá cao độ trong sản xuất hàng hoá bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

133.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng hệ quả của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản là tư sản và vô sản.

b)

Góp phần thúc đẩy sự phát triển của nông nghiệp và giao thông vận tải.

c)

Nâng cao năng suất lao động và làm thay đổi bộ mặt các nước tư bản.

d)

Làm tiền đề dẫn đến sự bùng nổ các cuộc cách mạng tư sản ở châu Âu.

134.

Đặc trưng cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp cuối thế kỉ XVIII\text{XVIII} – đầu thế kỉ XIX\text{XIX}

a)

ứng dụng điện tử và công nghệ thông tin để tự động hoá sản xuất.

b)

sử dụng điện năng với sự ra đời của dây chuyền sản xuất hàng loạt.

c)

sử dụng năng lượng hơi nước và cơ giới hoá quá trình sản xuất.

d)

quy trình sản xuất được tối ưu hoá trên nền tảng công nghệ số.

135.

Nhận xét nào sau đây là đúng về cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất từ nửa sau thế kỉ XVIII\text{XVIII} ?

a)

Đánh dấu bước chuyển căn bản loại từ văn minh nông nghiệp sang văn minh công nghiệp.

b)

Những phát minh về khoa học đã tạo tiền đề trực tiếp dẫn đến những phát minh về kĩ thuật.

c)

Sự xuất hiện của sản xuất hàng loạt theo dây chuyền và tiêu chuẩn hóa các loại hàng hóa.

d)

Tự động hoá cao độ trong sản xuất hàng hoá bằng cách sử dụng rộng rãi máy tính điện tử.

136.

Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất diễn ra ở châu Âu và Bắc Mĩ là quá trình

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa các nước tư bản châu Âu.

b)

hình thành hai giai cấp cơ bản là tư sản và công nhân.

c)

cơ khí hóa nền sản xuất thay thế cho lao động thủ công.

d)

hình thành nền tảng kinh tế của chủ nghĩa tư bản.

137.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ – trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội hoạ. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở Ô-a-gi-an-ta được kiến tạo từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ VIII. Những phƣơng pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức tranh bích hoạ rất đẹp.” (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81). Nhận định: “Đạo Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo là những tôn giáo được du nhập từ bên ngoài và nhanh chóng phát triển mạnh mẽ ở Ấn Độ.” Nhận định này đúng hay sai theo đoạn tư liệu?

a)

Đúng.

b)

Sai.

138.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ – trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội hoạ. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở Ô-a-gi-an-ta được kiến tạo từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ VIII. Những phƣơng pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức tranh bích hoạ rất đẹp.” (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81). Nhận định: “Tiêu biểu cho loại công trình chùa hang này là những gian chùa hang ở Ô-a-gi-an-ta được kiến tạo vào thế kỉ I TCN đến thế kỉ VIII.” Nhận định này đúng hay sai theo đoạn tư liệu?

a)

Đúng.

b)

Sai.

139.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trong số các đền chùa của các tôn giáo như Bà-la-môn giáo, Phật giáo, Giai-na giáo, chùa hang là một loại công trình đặc biệt của Ấn Độ thời cổ – trung đại, thường là những công trình nghệ thuật kết hợp kiến trúc với điêu khắc, hội hoạ. Tiêu biểu cho loại công trình này là những gian chùa hang ở Ô-a-gi-an-ta được kiến tạo từ thế kỉ I TCN đến thế kỉ VIII. Những phƣơng pháp kiến tạo loại chùa này là khoét sâu vách núi đá, có nhiều cột chống và được trang trí bằng nhiều bức tranh bích hoạ rất đẹp.” (Theo Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1991, tr.81). Nhận định: “Chùa hang là một loại công trình kiến trúc tiêu biểu của Ấn Độ thuộc dòng kiến trúc tôn giáo.” Nhận định này đúng hay sai theo đoạn tư liệu?

a)

Đúng.

b)

Sai.

140.

Một trong những yếu tố làm nên giá trị đặc sắc của chùa hang là sự kết hợp hài hòa giữa giá trị nghệ thuật kiến trúc với nghệ thuật điêu khắc và hội họa. Hãy chọn phương án đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

141.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han-ta-ma học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A-sô-ca khác từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu A-rap năm 873, sau đó 63 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo." Nhận định: Việc sáng tạo ra hệ thống chữ số tự nhiên là một thành tựu nổi bật của văn minh Ấn Độ trên lĩnh vực Toán học.

a)

Đúng

b)

Sai

142.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han-ta-ma học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A-sô-ca khác từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu A-rap năm 873, sau đó 63 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo." Nhận định: Hệ thống chữ số tự nhiên được cư dân Ấn Độ sáng tạo ra vào khoảng thế kỉ VI.

a)

Đúng

b)

Sai

143.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han-ta-ma học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A-sô-ca khác từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu A-rap năm 873, sau đó 63 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo." Nhận định: Dựa trên các tư liệu lịch sử, hiện nay, hầu hết ý kiến đều cho rằng chữ số 0 là do người Ả Rập sáng tạo nên.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Vào thế kỉ VIII, người Ả Rập nhờ dịch tác phẩm Sít-han-ta-ma học tập được chữ số Ấn Độ. Từ Ả Rập, hệ thống chữ số này được truyền sang châu Âu, do đó những chữ số này thường bị gọi nhầm là chữ số Ả Rập. Tư liệu sớm nhất về những chữ số này là các bia đá của A-sô-ca khác từ thế kỉ III TCN. Tuy nhiên, con số 0 được thấy sớm nhất trong một tài liệu A-rap năm 873, sau đó 63 năm mới thấy trong tài liệu Ấn Độ. Mặc dầu vậy, người ta vẫn cho rằng, số 0 cũng do người Ấn Độ sáng tạo." Nhận định: Chữ số tự nhiên được sáng tạo từ phương Đông, sau đó được lan truyền rộng rãi sang phương Tây.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc tre trúc. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt... Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ." Nhận định: Chữ giáp cốt là một thành tựu về văn học của người Trung Quốc thời cổ đại.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc tre trúc. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt... Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ." Nhận định: Người Ai Cập, người Lưỡng Hà và người Trung Quốc đều sáng tạo ra được chữ viết riêng của mình.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc tre trúc. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt... Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ." Nhận định: Chữ viết của người Ai Cập, Lưỡng Hà và Trung Quốc thời cổ đại lúc đầu được viết trên các chất liệu giấy khác nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đọc đoạn tư liệu và cho biết nhận định sau đây đúng hay sai: "Người Ai Cập cổ đại viết chữ trên giấy pa-pi-rút, người Lưỡng Hà cổ đại viết trên các phiến đất sét ướt rồi đem nung hoặc phơi khô. Người Trung Quốc lại khắc chữ trên các mai rùa, xương thú hoặc tre trúc. Đến đời Thương, chữ viết của người Trung Quốc mới ra đời. Loại chữ đầu tiên này khắc trên mai rùa và xương thú, được phát hiện lần đầu tiên vào năm 1899 và được gọi là văn tự giáp cốt... Cho đến nay, người ta đã phát hiện được hơn 100 000 mảnh mai rùa và xương thú có khắc chữ giáp cốt... Tổng số chữ giáp cốt đã phát hiện khoảng 4500 chữ, trong đó đã đọc được 1700 chữ. Chữ giáp cốt đã ghép được những đoạn văn tương đối dài, có đoạn lên tới 100 chữ." Nhận định: Hiện nay, các nhà khảo cổ học đã phát hiện được rất nhiều chữ giáp cốt và các tác phẩm văn học được viết bằng chữ giáp cốt.

a)

Đúng

b)

Sai

149.

Dựa vào bảng dữ kiện sau về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: - Ai Cập: Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác; tín ngưỡng thờ đa thần. - Trung Hoa: Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh - Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di Hoà viên, Tháp lam...); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng...); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo...). - Ấn Độ: Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-a-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Ba-la-môn giáo, Hin-đu giáo...). Nhận định: Cư dân Ai Cập cổ đại viết chữ tượng hình trên mai rùa hoặc xương thú. Chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai

150.

Dựa vào bảng dữ kiện sau về một số thành tựu của các nền văn minh phương Đông thời cổ - trung đại: - Ai Cập: Chữ tượng hình; Toán học (nhất là hình học); kiến trúc và điêu khắc; kĩ thuật ướp xác; tín ngưỡng thờ đa thần. - Trung Hoa: Chữ tượng hình được viết trên mai rùa, xương thú; văn học (thơ Đường, tiểu thuyết thời Minh - Thanh); toán học (sử dụng hệ số đếm thập phân); kiến trúc và điêu khắc (Di Hoà viên, Tháp lam...); kĩ thuật (in, giấy, thuốc súng...); tư tưởng, tôn giáo (Nho giáo, Đạo giáo...). - Ấn Độ: Văn học (kinh Vê-đa, sử thi Ma-ha-bha-ra-ta; Ra-ma-a-na); toán học (sáng tạo số tự nhiên); tôn giáo (Ba-la-môn giáo, Hin-đu giáo...). Nhận định: Ấn Độ và Trung Quốc là quê hương của một số tôn giáo được truyền ra bên ngoài. Chọn đúng hay sai.

a)

Đúng

b)

Sai