wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khang chien chong Phap (1945 - 1954)

Total questions: 40

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện nào sau đây không nằm trong giai đoạn kháng chiến chống Pháp?
a)
chiến dịch Việt Bắc
b)
Chiến dịch Biên Giới
c)
Chiến dịch Điện Biên Phủ trên không
d)
Chiến dịch Trần Hưng Đạo
2.
Nội dung nào sau đây không nằm trong đường lối kháng chiến chống Pháp?
a)
kháng chiến toàn dân
b)
Kháng chiến toàn diện
c)
Kháng chiến trường kì
d)
Nhận sự hỗ trợ từ bên ngoài
3.

Sự kiện nào là tín hiệu tiến công của quân ta mở đầu cho cuộc kháng chiến chống Pháp?

a)

Công nhân nhà máy điện yên Phụ phá máy, tắt điện toàn thành phố vào 20h ngày 19/12/1946

b)

Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến toàn quốc phát đi trên đài phát thanh

c)

Chị thị Toàn dân kháng chiến được ban hành

d)

BCH TW họp hội nghị bất thường ngày 18-19/12/1946

4.

Nội dung văn kiện nào sau đây không thể hiện đường lối kháng chiến chống Pháp?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng hiến

c)

Kháng chiến nhất định thắng lợi

d)

Tuyên ngôn đọc lập

5.

Vì sao thực dân Pháp lại tiến công lên Việt Bắc 1947?

a)

Pháp muốn nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

Ép ta phải đàm phán theo hướng có lợi cho chúng

c)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung

d)

giành thắng lợi về quân sự để rút về nước trong danh dự

6.

Bức ảnh nào sau đây không cùng chủ đề

a)
b)
c)
d)
7.

Sau thất bại của chiến dịch Việt bắc Pháp buộc phải chuyển sang chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

Thực hiện chiến tranh tổng lực

b)

Đánh nhanh thắng nhanh

c)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh

d)

dùng lính đánh thuê để tổng tiêu diệt

8.

Trận phục kích tại Đèo Bông lau diễn ra ở

a)

Đường số 4

b)

Sông Lô

c)

Chợ Mới

d)

Bắc Cạn

9.

Phối hợp với cuộc chiến đấu ở Việt Bắc, quân dân ta đã làm gì?

a)

Mở các cuộc tập kích và các đồn bốt địch ở nhiều nơi

b)

Mở cuộc tấn công lên Biên Giới

c)

Mở mặt trận ngoại giao để đàm phán theo hướng có lợi cho ta

d)

Mở các cuộc tấn công vào tập đoàn cứ điểm của địch

10.

Cuộc chiến đấu trong các đô thị nhằm mục đích

a)

chống quân Pháp xâm nhập vào các đô thị

b)

giam chân địch trong các đô thị

c)

chuẩn bị kĩ cho cuộc kháng chiến lâu dài

d)

chặn địch đuổi theo chính phủ của ta

11.

Cuộc tấn công lên VB của Pháp nhằm mục tiêu gì?

a)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

b)

tiêu diệt cơ quan đầu não của ta tại VB

c)

chuyển sang kế hoạch đánh lâu dài

d)

phản công lại quân ta

12.

Pháp sử dụng những lực lượng nào tấn công lên VB?

a)

Quân thủy, quân bộ, quân dù

b)

Quân dù, hải quân, quân bộ

c)

Quân thủy đánh bộ, quân dù

d)

Quan thủy, quân bộ

13.

Chủ trương của ta là gì khi Pháp thực hiện kế hoạch tấn công lên VB?

a)

Kiên quyết kháng cự

b)

Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của Pháp

c)

Tổ chức kháng chiến lâu dài

d)

Chủ động tấn công Pháp

14.

Sự thất bại của Pháp trong chiến dịch VB đã buộc chúng phải

a)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc

b)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang tổng tiến công

d)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đàm phán

15.

Nhìn vào bản đồ sau và cho biết địch di chuyển lên VB theo những con đường nào?

a)

Từ LS - Cao Bằng - Bắc Cạn; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

b)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

c)

Từ LS - Bắc Cạn - Cao Bằng; Từ Hà Nội - Bắc Cạn

d)

Từ LS -Cao Bằng - Bắc Cạn ; Từ Hà Nội - Tuyên Quang

16.

Trước ngày 6/3/1946, đối với quân Trung Hoa Dân quốc, Đảng Cộng sản Đông Dương ở Việt Nam chủ trương như thế nào?

a)

A. Kiên quyết vạch trần âm mưu của chúng.

b)

B. Tránh xung đột.

c)

C. Hòa hoãn, tránh xung đột.

d)

D. Tạm thời hòa hoãn.

17.

Đối sách của Đảng, chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc như thế nào?

a)

A. Độc lập chủ quyền ở nước ta phải giữ vững.

b)

B. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.

c)

C. Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Tưởng ở miền Bắc.

d)

D. Kiên quyết vạch trần âm mưu hành động chia rẽ của bè lũ phản cách mạng.

18.

Hành động nghiêm trọng trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước tiến công ta?

a)

a. ở Nam Bộ và Trung Bộ, Pháp tập trung quân tiến công các cơ sở cách mạng của ta.

b)

b. ở Bắc Bộ thực dân Pháp đánh chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn.

c)

c. ở Hà Nội, thực dân Pháp liên tiếp gây những cuộc xung đột vũ trang.

d)

d. 18/12/1946 Pháp gửi tối hậu thư đòi Chính phủ hạ vũ khí đầu hàng

19.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chính thức bắt đầu từ lúc nào?

a)

a. Cuối tháng 11/1946.

b)

b. 18/12/1946.

c)

c. 19/12/1946.

d)

d. 12/12/1946.

20.

"Vạch rõ nguyên nhân gây ra cuộc chiến tranh này là do chính sách xâm lược của thực dân Pháp, chính nghĩa thuộc về nhân dân ta, nên quyết tâm chiến đấu của nhân dân ta là để bảo vệ độc lập và chính quyền giành được. Nêu lên tính chất của cuộc kháng chiến, khẳng định niềm tin của dân tộc", đó là ý nghĩa của văn kiện nào?

a)

a. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/12/1946).

b)

b. Bản chỉ thị toàn quốc kháng chiến của Ban Thường vụ Trung ương Đảng.

c)

c. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh.

d)

d. a và b đúng.

21.

Trong những năm 1953 - 1954, để can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương, Mỹ đã

a)

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

b)

B. viện trợ cho Pháp triển khai kế hoạch quân sự Rơve. 

c)

C. công nhận Chính phủ Bảo Đại do Pháp dựng nên.

d)

D. tăng cường viện trợ cho Pháp thực hiện kế hoạch Nava.

22.

Điểm chung về hướng tiến công của quân ta trong cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953 - 1954 và chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975) là gì?

a)

tiến công vào những vị trí quan trọng nhưng quân địch yếu.

b)

tiến công vào những nơi có cơ quan đầu não của địch.

c)

tiến công vào những nơi địch khó tiếp viện.

d)

tiến công vào những nơi tập trung lực lượng chính của địch.

23.

Trong Đông-Xuân 1953-1954, ta mở 4 chiến dịch tấn công vào những hướng quan trọng mà địch tương đối yếu, điều này thể hiện...

a)

B. Tính chủ động, liên tục, sáng tạo của ta, khoét sâu thêm mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán của địch

b)

A. Ta giữ vững thế chủ động trên chiến trường Bắc Bộ

c)

C. Ta quyết tâm đập tan kế hoạch quân sự Na-va

d)

D. Lực lượng ta lớn mạnh vượt bậc, có thể đương đầu với địch tại Điện Biên Phủ

24.

Bước sang giai đoạn 1951 – 1953, cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp chuyển biến như thế nào?

a)

A. Liên tiếp thất bại trên các mặt trận.

b)

B. Chuyển sang thế phòng ngự bị động.

c)

C. Được đẩy mạnh nhờ sự giúp đỡ của Mỹ.

d)

D. Tiếp tục giữ vững quyền chủ động trên chiến trường

25.

Ta bắt đầu nắm quyền chủ động trên chiến trường từ lúc nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947

b)

B. Từ ngày kháng chiến bùng nổ.

c)

C. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.

d)

D. Trước thu - đông 1950. 

26.

Câu 2. Đường lối kháng chiến của Đảng ta là gì?

a)

A. Kháng chiến toàn diện.

b)

B. Kháng chiến dựa vào sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

C. Phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cam-pu-chia.

d)

D. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

27.

Câu 3. Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

A. Nội dung của đường lối kháng chiến của ta.

b)

B. Mục đích cuộc kháng chiến của ta là tự vệ chính nghĩa.

c)

C. Quyết tâm kháng chiến của toàn thể dân tộc ta.

d)

D. Chủ trương sách lược của Đảng ta.

28.

Câu 4. Ý nghĩa của cuộc chiến đấu của quân dân ta trong giai đoạn mở đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc (cuối năm 1946 đầu 1947)?

a)

A. Đảm bảo an toàn cho việc chuyển quân của ta.

b)

B. Giam chân địch trong các đô thị, tiêu hao nhiều sinh lực địch.

c)

C. Đã tạo ra thế trận chiến tranh nhân dân, chuẩn bị cho cuộc chiến lâu dài, toàn dân toàn diện.

d)

D. Tạo ra thế trận mới, đưa cuộc chiến đấu bước sang giai đoạn mới.

29.

Câu 5. Vì sao Pháp mở cuộc tấn công lên căn cứ địa kháng chiến Việt Bắc?

a)

A. Phá căn cứ địa chính của cả nước, tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, khoá chặt biên giới Việt - Trung.

b)

B. Phá hậu phương kháng chiến, triệt phá đường tiếp tế.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự quyết định, kết thúc nhanh chiến tranh.

d)

D. A, B và C đúng.

30.

Câu 6. Kết quả lớn nhất của quân và dân ta đạt được trong chiến dịch Việt Bắc là gì?

a)

A. Là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

B. Bộ đội của ta được trưởng thành lên trong chiến đấu.

c)

C. Loại khỏi vòng chiến đấu 6000 tên địch.

d)

D. Bảo vệ được căn cứ địa Việt Bắc làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” buộc địch phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

31.

Câu 7. Thắng lợi đó đã chứng minh sự đúng đắn đường lối kháng chiến của Đảng, là mốc khởi đầu sự thay đổi trong so sánh lực lượng có lợi cho cuộc kháng chiến của ta. Đó là ý nghĩa của chiến dịch nào?

a)

A. Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

B. Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

C. Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

32.

Câu 9. Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

c)

C. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.

d)

D. Cả 3 ý trên đúng.

33.

Câu 10. Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì?

a)

A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch.

b)

B. Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân.

c)

C. Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình.

d)

D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản.

34.

Câu 11. “Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi” 12/1950 ra đời là kết quả của:

a)

A. Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương.

c)

C. Sự "dính líu trực tiếp" của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

d)

D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp.

35.

Câu 14. Đông-Xuân 1953-1954 ta tích cực, chủ động tiến công địch ở 4 hướng nào sau đây?

a)

A. Việt Bắc, Tây Bắc, Đồng bằng Bắc bộ, Thanh Nghệ Tĩnh.

b)

B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.

c)

C. Tây Bắc, Hạ Lào, Trung Lào, Nam Lào.

d)

D. Tây Bắc, Tây Nguyên, Hạ Lào, Thượng Lào.

36.

Câu 15. Từ cuối năm 1953 đến đầu 1954, ta phá tan lực lượng địch buộc chúng phải tăng cường lực lượng để đối phó với ta ở những vị trí xung yếu mà chúng không thể bỏ đó là những vùng nào?

a)

A. Lai Châu, Điện Biên Phủ, Xê-nô, Luông Pha-bang.

b)

B. Điện Biên Phủ, Thà khẹt, Plây-cu, Luông Pha-bang

c)

C. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Luông Pha-bang.

d)

D. Điện Biên Phủ, Xê-nô, Plây-cu, Sầm Nưa.

37.

Câu 16. Cuộc tiến công nào trong giai đoạn 1945-1954 đã làm phá sản bước đầu Kế hoạch Na-va của Pháp?

a)

A. Chiến dịch Biên giới thu-đông (1950).

b)

B. Chiến dịch Trung Lào (1953).

c)

C. Chiến dịch Thượng Lào (1954).

d)

D. Cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân (1953-1954).

38.

Câu 17. Phương hướng chiến lược của ta trong cuộc tiến công Đông- Xuân 1953-1954 là gì?

a)

A. Trong vòng 18 tháng chuyển bại thành thắng.

b)

B. Tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu, tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, buộc chúng bị động phân tán lực lượng.

c)

C. Tranh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.

d)

D. Giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự trong Đông-Xuân 1953- 1954.

39.

Câu 18: Âm mưu của Pháp, Mĩ trong việc vạch ra kế hoạch quân sự Na- va:

a)

A. Lấy lại thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

b)

B. Xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương trong 18 tháng hi vọng “kết thúc chiến tranh trong danh dự.

c)

C. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh trong vòng 18 tháng.

d)

D. Giành thắng lợi quân sự kết thúc chiến tranh theo ý muốn.

40.

Câu 20. Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950?

a)

A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước.

b)

B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới.

c)

C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng.

d)

D. Để đánh bại kế hoạch Rơve.