wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Học Kì I

Total questions: 51

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim.

b)

máy hơi nước.

c)

len, dạ.

d)

chế tạo máy móc.

2.

Đẳng cấp 3 trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

kinh tế đồn điền.

b)

công trường thủ công.

c)

dệt và làm gốm.

d)

phường hội thủ công.

4.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trang trại.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

5.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có điểm gì nổi bật?

a)

Nông nghiệp lạc hậu, manh mún, thô sơ, năng suất thấp, mất mùa.

b)

Nông nghiệp kém phát triển, bị nông phẩm của Pháp cạnh tranh.

c)

Phương thức kinh doanh tư bản chủ nghĩa thâm nhập mạnh vào nông nghiệp.

d)

Bắt đầu cuộc cách mạng trong lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt là ngành sao su.

6.

Đâu không phải là mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

Thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản.

d)

Mở ra thời đại mới: thời đại thắng lợi của chủ nghĩa xã hội

7.

Hình thức của cuộc cách mạng tư sản Anh là

a)

chiến tranh giành độc lập.

b)

nội chiến cách mạng.

c)

chiến tranh xâm lược.

d)

đấu tranh chính trị, hòa bình.

8.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc cách mạng tư sản?

a)

Xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế.

b)

Xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

Đem lại quyền tự do chính trị, kinh tế cho người dân.

d)

Thống nhất thị trường, tạo thành quốc gia dân tộc.

9.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

c)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

10.

Từ đầu thế kỉ XIX, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công các nước tư bản phương Tây đã tăng cường

a)

hợp tác và mở rộng đầu tư.

b)

thu hút vốn đầu tư bên ngoài.

c)

xâm lược và mở rộng thuộc địa.

d)

đổi mới hình thức kinh doanh.

11.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

12.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

mở rộng thị trường.

d)

hợp tác kinh tế.

13.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

14.

Cuộc cách mạng Tân Hợi (1911) đã lật đổ triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc?

a)

Nhà Tống.

b)

Nhà Đường.

c)

Nhà Thanh.

d)

Nhà Nguyên.

15.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

16.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Phong trào đấu tranh giành độc lập ở khu vực Mỹ La-tinh.

c)

Cuộc vận động thống nhất nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cải cách nông nô ở Nga và cuộc nội chiến ở Mỹ.

17.

Thuật ngữ: "chủ nghĩa tư bản hiện đại" dùng để chỉ sự phát triển của chủ nghĩa tư bản trong giai đoạn

a)

trước Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

trước Chiến tranh thế giới thứ nhất.

18.

Nội dung nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Kinh nghiệm quản lí.

b)

Liên minh quân sự.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Hợp tác quốc tế.

19.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

20.

Từ nửa sau thế kỉ XIX, Nhật Bản tránh được nguy cơ xâm lược của thực dân phương Tây là nhờ

a)

liên minh quân sự với các nước tư bản lớn.

b)

tiến hành cải cách đất nước trên nhiều lĩnh vực.

c)

tiến hành cuộc nội chiến lật đổ phong kiến.

d)

sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

21.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907.

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

22.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy nhà nước mới.

b)

hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, chống lại thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa tiến lên chủ nghĩa xã hội.

23.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

Lê-nin.

b)

Xta-lin.

c)

Pu-tin.

d)

Goóc-ba-chốp.

24.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần thứ hai, khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh "Hòa bình".

c)

thông qua sắc lệnh "Ruộng đất".

d)

Thông qua chính sách "Kinh tế mới".

25.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cáp-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

d)

Liên Xô, Hung-ga-ri, Bung-ra-ri và Ngoại Cáp-ca-dơ.

26.

Ngày 30-12-1922, Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang đã thông qua bản Tuyên ngôn thành lập Liên bang cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô Viết tại

a)

Mát-xcơ-va.

b)

Xta-ling-grát.

c)

Pê-tơ-rô-grat.

d)

Điện Xmô-nưi.

27.

sau đây đánh dấu hoàn thành quá trình thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.

b)

bản Hiệp ước Liên bang lần đầu tiên được thông qua.

c)

Thắng lợi trong đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài.

d)

Khi hoàn thành quá trình khôi phục và phát triển kinh tế.

28.

Nguyên nhân quan trọng dẫn đến thắng lợi của các nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết trong cuộc chiến chống thù trong, giặc ngoài là

a)

sự đoàn kết, giúp đỡ nhau.

b)

sự ủng hộ từ bên ngoài.

c)

có sức mạnh về ngoại giao.

d)

có sự ủng hộ của Mỹ.

29.

Hiến pháp (1924) của Liên Xô phản ánh con đường giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc, trên cơ sở nguyên tắc

a)

bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

30.

Sau cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đặt ra yêu cầu gì đối với các dân tộc trên lãnh thổ nước Nga Xô viết?

a)

Một, hai dân tộc lớn liên minh với nhau giành quyền lực.

b)

Liên minh, đoàn kết với nhau nhằm tăng cường sức mạnh.

c)

Độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

Liên kết với các nước bên ngoài để nhận sự giúp đỡ.

31.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên Xô là

a)

sự bình đẳng, quyền tự quyết.

b)

sự nhất trí, quyền dân tộc.

c)

sự hợp tác, quyền độc lập.

d)

sự cộng tác, quyền dân chủ.

32.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải mở cửa.

33.

Tháng 12-1978, gắn với sự kiện trọng đại nào ở Trung Quốc?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Xây dựng chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện cải cách mở cửa.

34.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Anh.

b)

Bru-nây.

c)

Liên Xô.

d)

Mĩ.

35.

Từ những năm 80 của thế kỉ XX, các nước Đông Âu lâm vào thời kì suy thoái, khủng hoảng trầm trọng về

a)

văn hóa, giáo dục.

b)

chính trị, quân sự.

c)

quốc phòng an ninh.

d)

kinh tế, xã hội.

36.

Năm 2010, quốc gia nào sau đây có nền kinh tế đứng thứ hai thế giới?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

Việt Nam.

d)

Trung Quốc.

37.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

38.

Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây đi theo con đường xã hội chủ nghĩa?

a)

Việt Nam.

b)

Liên Xô.

c)

Trung Quốc.

d)

Cu-ba.

39.

Miền Bắc Việt Nam tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội sau thắng lợi của

a)

cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.

b)

Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết năm 1973.

c)

cuộc kháng chiến chống Mĩ và tay sai năm 1975.

d)

quá trình thống nhất hai miền Nam - Bắc năm 1976.

40.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước đã

a)

trở thành một hệ thống trên thế giới.

b)

trở thành siêu cường số một thế giới.

c)

bị xoá bỏ hoàn toàn trên thế giới.

d)

lan rộng sang các nước ở Tây Âu.

41.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lần cải tổ.

42.

Trọng tâm của công cuộc cải cách - mở cửa ở Trung Quốc (từ tháng 12 - 1978) là

a)

lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

b)

lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm.

c)

chú trọng phát triển văn hóa, giáo dục.

d)

tập trung cải cách triệt để về kinh tế.

43.

Từ 1991, nước Cộng hòa Cu-ba đã phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức, đặc biệt là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch trong nước.

b)

chính quyền độc tài thân Mĩ chưa bị lật đổ.

c)

con đường xã hội chủ nghĩa chưa có tính ưu việt.

d)

lệnh cấm vận kéo dài của Mỹ và phương Tây.

44.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu to lớn về kinh tế - xã hội của Trung Quốc từ khi cải cách mở cửa đến nay?

a)

Bình quân tăng trưởng vượt xa mức trung bình của thế giới.

b)

Có những trung tâm công nghệ cao, đặc khu kinh tế hàng đầu châu Á.

c)

Trở thành một cường quốc đổi mới sáng tạo đứng đầu thế giới.

d)

Đạt được những tiến bộ vượt bậc trong lĩnh vực công nghệ mới.

45.

Tư liệu1: “Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển trong lòng chế độ phong kiến hoặc chế độ thuộc địa. 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ là nguồn cung cấp nguyên liệu (bông, thuốc lá,…) và là thị trường tiêu thụ hàng hóa ở chính quốc. Từ giữa TK XVII đến giữ TK XVIII , nền kinh tế của 13 thuộc địa này ngày càng phát triển. Các công trường thủ công phát triển, nhiều trung tâm công nghiệp hình thành ở miền Bắc và miền Trung.

Tư liệu 2: “Ở Pháp, đến giữa TK XVIII, nông nghiệp vẫn rất lạc hậu ( năng suất cây trồng thấp, 1/3 diện tích đất bị bỏ hoang) song kinh tế công thương nghiệp phát triển mạnh theo hướng tư bản chủ nghĩa (máy hơi nước và máy móc được sử dụng trong khai mỏ, luyện kim). Tuy nhiên sự phát triển đó gặp phải nhiều rào cản của nhà nước phong kiến hoặc chính sách cai trị hà khắc của chính quốc đối với thuộc địa . Để mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển phải loại bỏ được rào cản đó.

a)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển ở Pháp và Bắc Mỹ là do chế độ phong kiến ủng hộ

b)

Cách mạng tư sản nổ ra nhằm để xoá bỏ các trở ngại cản trở nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng tư sản triệt để nhất trong thời kỳ cận đại

d)

Tạo điều kiện kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển là động lực của cách mạng tư sản

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Liên Xô trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới. Những thành tựu của Liên Xô đã cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh, đồng thời tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa." (SGK Lịch sử 11, Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 21)

a)

Sau khi thành lập, Liên Xô đạt được nhiều thành tựu về kinh tế, xã hội, vị thế quốc tế.

b)

Liên Xô đã trở thành đối thủ lớn nhất của Mỹ, một cực quan trọng trong thế giới 2 cực.

c)

Liên Xô ra đời có ảnh hưởng đến nhiều nước ở châu Á đang đấu tranh giành độc lập.

d)

Sau khi Liên Xô thành lập, hệ thống xã hội chủ nghĩa đã được hình thành ở châu Âu.

47.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba thành công, nhân dân và các chiến sĩ cách mạng yêu nước Cu-ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Ca-xtơ-rô đã lật đổ chế độ độc tài Ba-ti-xta, thiết lập nhà nước công nông đầu tiên ở Tây bán cầu, đưa 'hòn đảo tự do' bước vào kỷ nguyên mới: độc lập, tự do và từng bước đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là một sự kiện quan trọng đánh dấu sự phát triển của chủ nghĩa xã hội." (SGK Lịch sử 11, Bộ Cánh Diều, trang 23)

a)

Cu-ba là nhà nước đầu tiên được thành lập ở Nam Mỹ và đi theo chủ nghĩa xã hội.

b)

Chủ nghĩa thực dân mới của Mỹ đã lần đầu tiên bị đánh bại ở khu vực Mỹ Latinh.

c)

Cu-ba là ngọn cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mỹ Latinh.

d)

Cách mạng Cu-ba và Việt Nam đều chịu ảnh hưởng của cuộc cách mạng Nga 1905

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tư liệu 1: "Công cuộc đổi mới ở Việt Nam (bắt đầu từ năm 1986) đã đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và tình trạng kém phát triển, trở thành nước đang phát triển có thu nhập trung bình, đời sống tinh thần và vật chất của người dân được cải thiện rõ rệt. Ngững thành tựu lớn về kinh tế chính trị xã hội đã khẳng định con đường đi lên CNXH phù hợp với Viẹt Nam”

Tư liệu 2: “ Từ năm 1986, Lào thực hiện đường lối đổi mới toàn diện theo hướng XHCN, tuến hành công nghiệp hoá hiện đại hoá. Sau hoen 35 năm đổi mới, nhân dân Lào dành được thành tựu thực hiện thành công 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng bảo vệ đất nước hội nhập quốc tế, tạo điều kiện người dân thụ hưởng thành quả kinh tế xã hội

a)

Tư liệu trình bày những thành tựu công cuộc đổi mới Lào và Việt Nam

b)

Công cuộc đổi mới Việt Nam có tính chất cuộc cải cách chính trị kinh tế

c)

Đổi mới Lào và Việt Nam đem lại lợi ích cho nhân dân, ngân cao vị thế đất nước

d)

Đây là cuộc cải cách mở cửa đầu tiên thực hiện thành công ở nước XHCN

49.

Ở Châu Âu, sau cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập. Chiên tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ nửa sau TK XVIII đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ở ngoài Châu Âu. Từ thập kỉ 60 TK XVIII, cuộc cách mạng công nghiệp bắt đầu từ Anh , sau đó lan ra các nước Pháp, Đức,… đã tạo ra những chuyển biến to lớn về kinh tế xã hội làm thay đổi bộ mặt của các nước này và khẳng định sự thắng lợi của chủ nghĩa tư bản. Trong thập kỉ 60,70 Tk XIX giành được thắng lợi (như cuộc thống nhất Ý, Đức) dẫn đến sự xác lập chủ nghĩa tư bản ở Châu Âu và Bắc Mỹ

a)

Nửa sau TK XVII chủ nghĩa tue bản đã được mở rộng ra ngoài các nước Châu Âu

b)

Cách mạng công nghiệp là tiền đề trực tiếp để xác lập thắng lợi chủ nghĩa tư bản

c)

Các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại được diễn ra với nhiều hình thức khác nhau

d)

Hầu hết các cuộc cách mạng tư sản diễn ra thời cận đại đều có tính chưa triệt để

50.

Năm đặc trưng chủ nghĩa đế quốc là

1.Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt đến trình độ phát triển rất cao, tạo thành những tổ chức lũng đoạn có vai trò quyết định trong sinh hoạt kinh tế

2.Sự dung hợp tư bản ngân hàng và tue bản công nghiệp thành tư bản tài chính

3.Việc xuất khẩu tư bản trở thành đặc biệt quan trọng

4.Sự hình thành những khối liên minh tue bản độc quyền chia nhau thế giới

5.Việc các tư bản lớn nhất đã chia nhau cong đất đau thế giới

a)

Đoạn tư liệu đã nếu ra đặc trưng cơ bản là chủ nghĩa đế quốc có 5 đặc trưng cơ bản

b)

Ngày nay chủ nghĩa đế quốc đã không còn diễn ra xuất khẩu tư bản

c)

Bản chất chủ nghĩa tue bản hiện đại đã khác hoàn toàn so với chủ nghĩa đế quốc

d)

Từ đầu TK XX, chủ nghĩa đế quốc đã tự điều chỉnh để phát triển và tồn tại

51.

Trong các cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài các nước CHXHCN trên đất nước liên Xô đã đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến tranh kết thúc nhiệm vụ khôi phục kinh tế xây dựng CNXH và bảo vệ đất nước đòi hỏi sự liên minh chặt chẽ hơn nữa, nhất là sự thống nhất trên cơ sở nhà nước và các nước Cộng hoà Xô viết. Tư tưởng chit đạo Lê nin trong việc thành lập Liên bang CHXHCN Xô viết là sự bình đẳng về mọi mặt, quyền dân tộc tự quyết và xây dựng một cồng dồng anh em

a)

Tư liệu cho thấy sự cần thiết phải thành lập Liên Xô sau khi chiến tranh kết thúc

b)

Sau khi thành lập Liên Xô đã phát triển nhanh chóng đạt nhiều thành tựu kinh tế

c)

Khi Liên Xô thành lập, hệ thống XHCN đã thành lập, liên minh chặt chẽ

d)

Liên Xô thành lập nhằm mục tiêu đe doạ đến vị trí thống trị thế giới đế quốc Mỹ