NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi về Liên hợp quốc
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Mục tiêu nào sau đây của Liên hợp quốc là cơ sở cho các mục tiêu khác?
duy trì hòa bình an ninh quốc tế.
thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
giải quyết các vấn đề về an ninh kinh tế xã hội.
đảm bảo quyền con người, không phân biệt chủng tộc.
Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?
Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.
Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.
Nâng cao đời sống tinh thần con người.
Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc?
Là kết quả của những thỏa thuận giữa Liên Xô và Anh.
Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.
Các nước phát xít giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.
Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.
Trung tâm điều hòa các nội lực quốc tế về mặt quân sự.
Nhận xét nào sau đây đúng về sự ra đời của tổ chức Liên hợp quốc?
Có sự tham gia chuẩn bị của các nước mới giành độc lập.
Quá trình hình thành kéo dài với nhiều hội nghị quan trọng.
Nhanh chóng hoàn thiện về tổ chức, gần với vai trò của Mỹ.
Được chính thức thành lập ngay trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Nội dung nào thể hiện vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của tổ chức Liên hợp quốc?
Tạo môi trường thuận lợi để thúc đẩy hợp tác quốc tế về kinh tế giữa các nước.
Có vai trò quan trọng trong cuộc đấu tranh nhằm thu hẹp hệ thống thuộc địa.
Góp phần vào các hoạt động chống biến đổi khí hậu, dịch bệnh,... trên thế giới.
Đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tôn trọng các nghĩa vụ quốc tế và luật pháp quốc tế.
Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền (1948) thể hiện được vai trò nào của Liên hợp quốc?
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa.
Góp phần bảo đảm quyền con người.
Góp phần giải trừ chủ nghĩa quân bị.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
Giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa vũ lực với nhau.
Có thể can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.
Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng biểu hiện duy trì hòa bình và an ninh quốc tế của Liên hợp quốc?
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Làm tăng tâm hóa giải các xung đột tại nhiều khu vực.
Phát triển, hợp tác kinh tế và thúc đẩy thương mại quốc tế.
Tháng 2/1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã
Thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
Thống nhất về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Không có sự phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Trật tự thế giới hai cực Ianta có phạm vi ảnh hưởng như thế nào?
Tập trung ở châu Á.
Có quy mô toàn cầu.
Không có ở châu Phi.
Chỉ ở trung tâm châu Âu.
Trong những năm đầu (1945-1949), Liên Xô và Mỹ đều
A. từ bỏ mâu thuẫn truyền thống.
B. thiết lập được đồng minh mới.
C. đã cơ bản đạt được mục tiêu.
D. mở rộng được hệ thống thuộc địa.
Nội dung căn bản của quan hệ quốc tế trong thời kỳ Chiến tranh lạnh xoay quanh vấn đề
Cạnh tranh kinh tế.
Chạy đua vũ trang.
Xâm chiếm thuộc địa.
Thiết lập trật tự đa cực.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô trên thế giới
Bị mất dần.
Thu hẹp dần.
Được mở rộng.
Duy trì ổn định.
Bức tường Béc-lin trong thế kỷ XX từng được xem là
Biểu tượng của Chiến tranh lạnh.
Biên giới chia cắt lâu dài châu Âu.
Căn cứ tiến phương chống Liên Xô.
Biểu tượng bất bình đẳng nước Đức.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới cục diện hai cực, hai phe sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Do sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mỹ.
Mâu thuẫn về vấn đề thị trường và thuộc địa của các nước tư bản chủ nghĩa.
Trật tự thế giới có quá nhiều mâu thuẫn giữa các nước bại trận và thắng trận.
Ý muốn tiêu diệt Liên Xô của giới tư bản ở Mỹ để độc chiếm nguồn dầu mỏ.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta được hình thành bắt nguồn từ những quyết định của
Liên Xô và Mỹ ở Hội nghị Xan Phran-xi-xcô.
Hội nghị I-an-ta (1945) và Hội nghị Pốt-xđam (1945).
Liên Xô, Mỹ, Anh trong Hội nghị Tê-hê-ran.
Hội nghị Tê-hê-ran (1943) và Hội nghị I-an-ta (1945).
Trong giai đoạn từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Trật tự thế giới hai cực I-an-ta có biểu hiện nào sau đây?
A. Từ đối kháng chuyển sang đối đầu giữa hai hệ thống xã hội đối lập.
B. Xác lập và phát triển với sự đối đầu diễn ra trên nhiều lĩnh vực.
C. Phát triển mạnh và dẫn tới các cuộc chiến tranh cục bộ giữa Liên Xô – Mỹ.
D. Từ đối đầu căng thẳng chuyển sang hoà dịu và hoà hoãn Đông – Tây.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ Mỹ – Liên Xô chuyển dần sang hoà dịu, sau đó kết thúc Chiến tranh lạnh (1989) là do
chịu nhiều tổn kém và bị suy giảm thế mạnh về nhiều mặt.
xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ.
quá trình mở rộng không ngừng của Liên minh châu Âu (EU).
trật tự nhất siêu, nhiều cường đang trong quá trình mở rộng.
Sau năm 1991, các nước lớn điều chỉnh quan hệ đối ngoại theo hướng đối thoại, hợp tác nhằm mục đích gì?
Xoá bỏ những mâu thuẫn đang tồn tại.
Hoà bình ổn định để phát triển kinh tế.
Tập hợp lực lượng để cạnh tranh lẫn nhau.
Hạn chế các cuộc khủng hoảng kinh tế.
Vị thế của Trung Quốc trong trật tự thế giới mới có vấn đề nổi bật trong hình thành sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt là
chi phối và thống trị châu Á.
“một cực” trong xu thế đa cực.
“một cực” trong trật tự hai cực.
“một cực” duy nhất ở châu Á.
Tại sao sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trung tâm
Các quốc gia muốn trở thành siêu cương về kinh tế.
Các quốc gia lo sợ sự ảnh hưởng của các nước lớn.
Phát triển kinh tế sẽ quyết định phát triển chính trị.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
Sự ra đời của Liên minh châu Âu (EU), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á - Âu (ASEM) là biểu hiện của xu thế
đa dạng hóa.
nhất thể hóa.
đa phương hóa.
toàn cầu hóa.
Để hội nhập với xu thế toàn cầu hóa hiện nay, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển của mình, tập trung vào phát triển
chính trị.
văn hóa.
quốc phòng.
kinh tế.
Chiến tranh lạnh chấm dứt, thế giới chuyển sang xu thế
hoà dịu, đối thoại và hợp tác phát triển.
cạnh tranh gay gắt về kinh tế và chính trị.
chạy đua vũ trang giữa các cường quốc lớn.
xung đột sắc tộc, tôn giáo diễn ra phổ biến.
Tại sao sau Chiến tranh lạnh, các quốc gia đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trung tâm
Các quốc gia muốn trở thành siêu cương về kinh tế.
Các quốc gia lo sợ sự ảnh hưởng của các nước lớn.
Phát triển kinh tế sẽ quyết định phát triển chính trị.
Kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế
Đặc điểm nổi bật trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là
Hợp tác chính trị - văn hoá là xu thế chủ đạo.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.
Hoà bình, hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.
Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định để các cường quốc tham gia xác lập trật tự thế giới mới sau Chiến tranh lạnh?
Sức mạnh tổng hợp của quốc gia, trong đó kinh tế vẫn là trụ cột.
Là 1 trong 5 cường quốc của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc.
Sự ra đời và ngày càng mở rộng của các tổ chức liên kết khu vực.
Sức mạnh quân sự của quốc gia với lực lượng quân sự hùng hậu.
Sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô (1989 - 1991) đã tạo cho Mỹ lợi thế nào sau đây?
Chỉ phối được các nước tự bản đồng minh đi theo Mỹ.
Tận dụng cơ hội để thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Đẩy mạnh việc triển khai chiến lược đa phương hóa.
Thực hiện thành công mục tiêu chiến lược toàn cầu.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
hợp tác để cùng nhau phát triển.
tiến tới thành lập nước liên bang.
thành lập một liên minh quân sự.
Nội dung nào sau đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?
Chống lại sự hình thành trật tự đa cực nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.
Tăng cường vai trò và vị thế quốc tế của ASEAN đã được thể hiện tích cực.
Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.
Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Ba-li.
Nội dung nào sau đây là thách thức bên ngoài đối với tổ chức ASEAN?
Sự tồn tại nhiều cấp độ dân chủ và đa dạng về tôn giáo, sắc tộc.
Sự phân cực chính trị, tình trạng lòng lẻo trong liên kết ở ASEAN.
Nguy cơ của “cách mạng nhung” và cuộc chiến tranh hạt nhân toàn cầu.
Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài vì trợ ngoại là do
mục tiêu hoạt động của tổ chức ASEAN không phù hợp.
sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa các nước.
tác động của trật tự quốc tế I-an-ta và chiến tranh lạnh.
các nước có trình độ phát triển kinh tế không đồng đều.
Nội dung nào sau đây có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN?
Xu thế hòa hoãn Đông – Tây và toàn cầu hóa đang diễn ra.
Sự xác lập và phát triển của trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nguyện vọng, nhu cầu hợp tác giữa các nước trong khu vực.
Những tác động của cuộc chiến tranh lạnh ở Đông Nam Á.
Một trong những lí do làm cho ASEAN có điều kiện mở rộng tổ chức, kết nạp thành viên là
A. các nước đã hợp tác để cùng phát triển.
B. “vấn đề Campuchia” đã được giải quyết.
Việc kí kết Hiệp ước Ba-li (2/1976) có ý nghĩa như thế nào đối với tiến trình phát triển của tổ chức ASEAN?
Vị thế của tổ chức ASEAN trong khu vực ngày càng lớn.
Đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN.
Khẳng định vị thế của tổ chức ASEAN trên trường quốc tế.
Đánh dấu tổ chức ASEAN trở thành cộng đồng vững mạnh.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thành lập tổ chức ASEAN?
Hợp tác giữa các nước để cùng nhau phát triển.
Thiết lập sự ảnh hưởng đối với các nước khác.
Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.
Hoạt động có hiệu quả của các tổ chức khác trên thế giới.
Quá trình mở rộng từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 có ý nghĩa gì?
Đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Đảm bảo an ninh, chính trị khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Đảm bảo lợi ích chung của các nước, tạo điều kiện hợp tác kinh tế.
Đảm bảo hòa bình, ổn định khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.
Theo sáng kiến của “Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á” (ASEAN), Diễn đàn khu vực (ARF) được thành lập năm 1993 nhằm mục đích
tạo nên môi trường hòa bình, ổn định cho khu vực.
xây dựng khu vực Đông Nam Á thành khu vực phát triển.
thúc đẩy mối quan hệ giữa các nước thành viên.
tổ chức Đông Nam Á thành khu vực mậu dịch tự do.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN không hướng tới việc hình thành một
Khu vực hòa bình
Liên minh quân sự
Nguyên tắc cơ bản
Giá trị chuẩn mực
" Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng với ba trụ cột ( hợp tác chính trị - an ninh hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội ) có mức độ liên kết sâu rộng hơn, ràng buộc hơn trên cơ sở pháp lý là Hiến chương ASEAN, đồng thời mở rộng hợp tác với bên ngoài" phản ánh vấn đề nào của cộng đồng ASEAN ?
Vai trò chủ yếu
Cơ cấu tổ chức
Mục tiêu xay dựng
Nguyên tắc hoạt động
Cộng đồng nào sau đây có nội dung tạo dựng bản sắc ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển ?
Cộng đồng Khoa học – Công nghệ ASEAN .
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN .
Cộng đồng Thương mại – Tài chính ASEAN
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN .
Nội dung nào sau đây không phải là trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Kinh tế ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN hoạt động dựa trên cơ sở nào sau đây?
Đồng thuận xây dựng một khối phòng thủ chung
Hạn chế sử dụng vũ lực trong cộng đồng
Tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN
Thực thi các quyết định dựa trên đa số tán thành
Nội dung nào sau đây là một trong những triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Có quan hệ đối tác chiến lược toàn diện với tất cả các nước châu Á
Mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cat ba trụ cột
Có tốc độ tăng trưởng kinh tế và phúc lợi xã hội cao nhất thế giới
Có vai trò định hướng và quyết định tại tất cả các diễn đàn quốc tế
Nội dung nào sau đây không phải là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN?
Sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các nước
Tình hình Biển Đông đang trở nên phức tạp hơn
Có sự đa dạng về chế độ chính trị giữa các nước
Chưa có vị thế trong khu vực và trên trường quốc tế
Xây dựng một tổ chức liên Chính phủ có sự liên kết sâu rộng với ba trụ cột , dựa trên cơ sở pháp lý là
Mục tiêu ra đời của ASEAN năm 1967
Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN
Mục tiêu chung của các nước Đông Dương
Mục tiêu về kinh tế của Cộng đồng ASEAN
Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?
Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước
Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế
Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử
Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo
“ Xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh cho phát triển ở khu vực Đông Nam Á” là một trong những mục tiêu của
Cộng đồng Kinh tế - Tài chính ASEAN
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN
Cộng đồng Văn hóa - Thể thao ASEAN
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN
