Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 142
Worksheet time: 1hrs 14mins
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25ºC.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bốc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi xen kẽ thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.
địa hình cao, các dãy núi xen kẽ thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ và vùng Bắc Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
mùa mua lũ đến vào mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
khí hậu, đất đai, sinh vật.
sông ngòi, đất đai, khí hậu.
sinh vật, đất đai, sông ngòi.
khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cảnh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do
mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.
sự điều tiết của các hồ chứa nước.
nguồn nước ngầm phong phú hơn.
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Sự phân hoá thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do
tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.
độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
độ cao địa hình và hướng các dãy núi.
Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do
nguồn nước ngầm phong phú.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
sự điều tiết hợp lí của các hồ.
có mưa phùn cuối mùa đông.
Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?
Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.
Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.
Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.
Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc
có một mùa đông lạnh.
có gió phơn Tây Nam.
nằm gần chí tuyến hơn.
có địa hình cao hơn.
Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do
gió mùa Đông Bắc.
độ cao của địa hình.
gió mùa đông nam.
hướng các dãy núi.
Vùng cao nguyên phía tây Nam Trung Bộ có sự đối lập với đồng bằng ven biển miền Trung về
mùa mưa, mùa khô.
hướng gió.
mưa nóng, mua lạnh.
mùa bão.
Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do
hướng núi và độ cao địa hình.
hướng gió và độ cao địa hình.
độ cao địa hình và hướng nghiêng.
hướng nghiêng và hướng gió.
Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?
Địa hình.
Khí hậu.
Đất đai.
Sinh vật.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao mang lại lợi thế lớn nhất cho hoạt động nào sau đây ở nước ta?
Khai khoáng.
Khai thác lâm sản.
Giao thông vận tải.
Du lịch.
Nước ta có sự đa dạng về cơ cấu cây trồng, vật nuôi chủ yếu là do
có nguồn nhiệt ẩm dồi dào.
mạng lưới sông ngòi dày đặc.
có nhiều đồng bằng phì nhiêu.
khí hậu phân hóa đa dạng.
Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?
Lượng mưa.
Số giờ nắng.
Lượng bức xạ.
Nhiệt độ trung bình.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình vào mùa đông ở Tây Bắc cao hơn Đông Bắc?
Thực vật suy giảm.
Gió phơn Tây Nam.
Hướng các dãy núi.
Có vĩ độ thấp hơn.
Điểm giống nhau về tự nhiên của vùng phía đông và phía tây dãy Trường Sơn Nam là
mùa mưa vào thu - đông.
mùa mưa vào hè - thu.
có một mùa khô sâu sắc.
có gió Tây khô nóng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Địa hình cao và trung bình chiếm ưu thế.
Dải đồng bằng thu hẹp và chia cắt mạnh.
Có mặt thành phần thực vật phương Nam.
Thành phần sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.
Nguyên nhân chủ yếu làm xuất hiện đất mùn thô ở đai ôn đới gió mùa trên núi nước ta là do
sinh vật ít.
địa hình dốc.
độ ẩm tăng.
nhiệt độ thấp.
Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do
gần chí tuyến, có gió Tín phong.
có mùa đông lạnh, địa hình thấp.
có gió fơn Tây Nam, địa hình cao.
gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.
Hiện tượng mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ vào nửa sau mùa đông do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
gió mùa Đông Bắc đi qua biển.
gió mùa Đông Nam thổi vào.
địa hình thấp.
nhiều sương mù.
Đặc điểm khác biệt nhất của Đồng bằng Sông Cửu Long so với Đồng bằng Sông Hồng là
có đất nhiễm phèn.
có nhiều đất phù sa sông.
có đất nhiễm mặn.
khí hậu nóng quanh năm.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây không phải là nổi bật ở phần lãnh thổ phía Bắc?
Nhiệt độ trung bình năm trên 20ºC.
Có 2 - 3 tháng nhiệt độ dưới 18ºC.
Lượng mưa trung bình năm thường lớn.
Có hiện tượng gió Tây khô nóng.
Nét đặc trưng nổi bật nhất của lớp phủ thổ nhưỡng và sinh vật ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là
nhiều loài đặc hữu bậc nhất nước ta.
có đầy đủ hệ thống các đai cao.
số lượng, thành phần loài phong phú.
có sự phân hoá đa dạng.
Cho thông tin sau: Số giờ nắng ở Việt Nam có sự khác biệt rất mạnh giữa các vùng, nơi nhiều nhất gấp đôi nơi ít nhất. Nói chung miền Bắc vĩ tuyến 16°B có số giờ nắng ít hơn ở miền Nam, nếu ở miền Bắc số giờ nắng dao động từ 1 400 đến 2 000 giờ, thì miền Nam dao động từ 2 000 đến 3 000 giờ. Trong mỗi miền lại có sự phân hoá riêng. Chọn nhận định đúng – sai.
Do nằm trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có tổng số giờ nắng lớn.
Số giờ nắng thay đổi từ bắc vào nam do sự thay đổi của góc nhập xạ và ảnh hưởng của thảm thực vật.
Giờ nắng có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do hoạt động của gió mùa Đông Bắc và vị trí.
Miền Nam có số giờ nắng lớn hơn miền Bắc do vị trí và không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Cho thông tin sau: Nằm ở dải trung bình dưới 600 - 700m ở miền Bắc và dưới 900 - 1000m ở miền Nam. Mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C; có tham gia đổi theo mùa ở theo khu vực. Có hai nhóm đất chính là đất phù sa ở vùng đồng bằng và đất feralit ở vùng đồi núi thấp. Chọn nhận định đúng – sai.
Đây là đặc điểm của dải cận nhiệt đới gió mùa.
Có hệ sinh thái rừng ôn đới chiếm ưu thế.
Mùa hạ nóng do ảnh hưởng vị trí địa lí và hoạt động của gió mùa hạ.
Đất feralit chiếm ưu thế do tác động chủ yếu của yếu tố địa hình và khí hậu.
Cho thông tin sau: “... Nền nhiệt cao, nhiệt độ trung bình năm trên 20°C (trừ những vùng núi cao), trong đó miền Nam thường có nhiệt độ trung bình cao hơn miền Bắc. Hằng năm, nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn; tổng số giờ nắng dao động tùy nơi, trung bình từ 1300 đến 3000 giờ/năm”. Chọn nhận định đúng – sai.
Nhiệt độ trung bình năm của miền Bắc cao hơn miền Nam.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Nước ta nhận được nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn là do phần lớn lãnh thổ nằm gần Xích đạo.
Nhiệt độ cao là do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, góc nhập xạ lớn.
Cho thông tin sau: Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất nước ta với độ cao 3147 m, nằm trên dãy núi Hoàng Liên Sơn. Phan-xi-păng là một ngọn núi với thiên nhiên kì vĩ, ẩn chứa cả một thảm thực vật với nhiều loài đặc hữu. Phía dưới chân núi là những loài nhiệt đới như cây gạo, cây mít, từ 700 m trở lên là tầng cây hạt trần như cây pơ mu, thông đỏ,... Lên cao trên 2600 m khí hậu mang sắc thái vùng ôn đới, nhiệt độ trung bình hàng năm là dưới 15°C, vào các tháng mùa đông là dưới 5°C, có lúc xuống dưới 0°C và có tuyết rơi. Chọn nhận định đúng – sai.
Thiên nhiên dãy núi Hoàng Liên Sơn có 2 đai cao.
Càng lên cao nhiệt độ càng giảm, tính nhiệt đới tăng dần.
Đai cao từ 700m đến 2600m có khí hậu mang tính chất cận nhiệt đới gió mùa.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao do địa hình đồi núi và gió mùa.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta. Địa điểm: Hà Nội (23,5; 16,4; 28,9), Huế (25,1; 19,7; 29,4), TP. Hồ Chí Minh (27,1; 25,7; 28,9). Chọn nhận định đúng – sai.
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.
Hà Nội có biên độ nhiệt độ năm cao là do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai (đơn vị: m3/s). Tháng I: Ba 129, Đồng Nai 103; II: 77,1 và 66,2; III: 47,3 và 48,4; IV: 44,9 và 59,8; V: 85 và 127; VI: 170 và 417; VII: 155 và 751; VIII: 250 và 1345; IX: 366 và 1317; X: 682 và 1279; XI: 935 và 594; XII: 332 và 239. Chọn nhận định đúng – sai.
Tổng lưu lượng nước và lưu lượng nước trung bình của sông Ba nhỏ hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Ba.
Sông Ba có số tháng lũ nhiều hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có mùa lũ lệch về thu đông rõ hơn sông Ba.
Nhận biết: Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật
sự phát triển của sinh vật
diện tích rừng lớn
nguồn gen quý hiếm
Số lượng loài sinh vật đang giảm nhiều nhất ở nước ta là
bò sát
thú
chim
cá
Nhận biết: Tính đa dạng sinh học của nước ta thể hiện ở
sự phân bố sinh vật
sự phát triển của sinh vật
diện tích rừng lớn
các kiểu hệ sinh thái
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen
gen, hệ sinh thái, loài thú
loài thú, hệ sinh thái
loài cá, gen, hệ sinh thái
Tài nguyên sinh vật nước ta đang bị suy giảm biểu hiện ở
số lượng cá thể các loài động vật, thực vật tăng
số lượng cá thể và loài động vật hoang dã tăng
hệ sinh thái rừng nguyên sinh chiếm diện tích lớn nhất
một số loài động vật, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng
Hoạt động nông nghiệp nào sau đây có nguy cơ cao dẫn tới suy giảm tài nguyên đất?
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
tăng cường việc trồng lúa nước
sử dụng thuốc trừ sâu, phân hóa học
áp dụng nhiều kĩ thuật khác nhau
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn
nhiễm phèn
gây hóa
xói mòn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
biến đổi khí hậu
rừng trồng ít
khai thác quá mức
chiến tranh
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
tổng diện tích rừng đang tăng lên
tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái
diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
chất lượng rừng chưa thể phục hồi
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp
biến đổi khí hậu
chiến tranh tàn phá
săn bắt động vật
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí
sự phát triển đa dạng của các làng nghề
sự phát triển nhanh của công nghiệp
dân số đông và gia tăng nhanh chóng
Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kĩ thuật canh tác nào sau đây?
ngăn chặn du canh, du cư
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
bảo vệ rừng và đất rừng
làm ruộng bậc thang, đào hồ vảy cá
Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là
ngập lụt và triều cường ngày càng tăng
tài nguyên rừng đang suy giảm
diện tích đất nhiễm phèn, nhiễm mặn lớn
tài nguyên khoáng sản hạn chế
Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?
làm ruộng bậc thang
chống nhiễm mặn
trồng cây theo băng
đào hồ kiểu vảy cá
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn
rừng nghèo và mới phục hồi chiếm tỉ lệ lớn
diện tích rừng giảm nhanh, liên tục
diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài
sự phát triển của sinh vật
diện tích rừng lớn
sự phân bố sinh vật
Hậu quả của ô nhiễm môi trường nước, nhất là ở vùng cửa sông, ven biển là
biến đổi khí hậu
mưa a-xít
cạn kiệt dòng chảy
hải sản giảm sút
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của nước ta?
bình quân trên đầu người nhỏ
diện tích đất có rừng còn thấp
diện tích đất chuyển dùng ngày càng ít
diện tích đất đã bị suy thoái còn rất lớn
Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh
thời tiết thất thường và khai thác quá mức
dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường
ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức
Tổng diện tích rừng nước ta đang tăng dần nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy giảm vì
chất lượng rừng chưa thể phục hồi
rừng nguyên sinh hiện nay còn rất ít
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi tăng lên
diện tích rừng nghèo và rừng mới phục hồi là chủ yếu
Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?
đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang
trồng cây theo băng, đào hồ vảy cá
phát triển mô hình nông - lâm kết hợp
bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới
Biện pháp nào sau đây là hiệu quả nhất để chống xói mòn trên đất dốc ở vùng núi nước ta?
trồng cây gây rừng và làm ruộng bậc thang
trồng cây theo băng và làm ruộng bậc thang
đào hồ vảy cá, phủ xanh đất trống đồi núi trọc
áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là
canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất đai
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp
tổ chức định canh, định cư cho người dân
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
làm ruộng bậc thang
đào hồ vảy cá
bón phân thích hợp
trồng cây theo băng
Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
khai hoang mở rộng diện tích
cải tạo đất bạc màu, đất mặn
chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn
nhiễm phèn
gây hóa
xói mòn
Sự suy giảm tính đa dạng sinh học của nước ta không biểu hiện ở
số lượng thành phần loài
các kiểu hệ sinh thái
tốc độ sinh trưởng sinh vật
nguồn gen quý hiếm
Đâu không phải là hệ quả trực tiếp của tình trạng khai thác rừng bừa bãi?
đất đai ở vùng núi bị xói mòn nhanh
hệ sinh thái rừng ngày càng suy giảm
đất nông nghiệp ngày càng giảm sút
nguồn nước ngầm đang bị cạn kiệt
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu dẫn đến sự suy giảm tài nguyên thiên nhiên?
tình trạng du canh, du cư
công nghệ khai thác lạc hậu
chiến tranh tàn phá
khai thác quá mức
Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hóa là
sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài
tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
sự khác biệt tỉ lớn giữa các vùng về vốn đất
địa hình dốc núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ
Nguồn gốc gây ô nhiễm môi trường ở nước ta hiện nay chủ yếu là
các khu kinh tế ven biển và đảo
sản xuất nông nghiệp và làng nghề
các hoạt động du lịch và thủy sản
phát triển công nghiệp và đô thị hóa
Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần
áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp
ngăn chặn nạn du canh, du cư
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ
chống nhiễm mặn, nhiễm phèn
Nguyên nhân chủ yếu làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là do
Địa hình đồi núi thấp, mưa lớn và tập trung theo mùa.
Chế độ mưa phân hóa theo mùa, độ dốc của địa hình.
Nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi.
Địa hình nhiều đồi núi, đất đá vụn bở và dễ bóc mòn.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ nước ta là
Địa hình thấp, ảnh hưởng mạnh của triều cường.
Sự thất thường của nhịp điều dòng chảy sông ngòi.
Tình trạng thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô.
Tính không ổn định của thời tiết, khí hậu.
Diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp chủ yếu là do
Chuyển đổi mục đích.
Thiên tai gia tăng.
Ô nhiễm môi trường.
Mục nục biển dâng.
Sự đa dạng của tài nguyên đất ở nước ta là do kết quả của tác động tổng hợp của nhân tố
Phân hóa mưa, sự tác động của con người, nhân tố địa hình.
Sông ngòi, lớp phủ thực vật, sự tác động của con người, mưa.
Đá mẹ, địa hình, khí hậu, nguồn nước, sinh vật và con người.
Địa hình, chế độ mưa theo mùa, sinh vật và các con sông lớn.
Phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên vì
Thiên tai, bão lũ, hạn hán thường xuyên xảy ra.
Đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển bền vững.
Dân số tăng nhanh, đời sống xã hội nâng cao.
Khoa học kĩ thuật ngày càng có nhiều tiến bộ.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở khu vực Nam Bộ giảm nhanh trong những năm gần đây là
Phá rừng để lấy gỗ.
Phá rừng để nuôi tôm.
Thiên tai hạn hán.
Cháy rừng.
Hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng đất đai ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là
Thiếu nước nghiêm trọng trong việc sản xuất vào mùa hạ và thu đông.
Xói mòn, rửa trôi ở vùng đồi núi, ngập lụt, nhiễm mặn ở đồng bằng.
Tình trạng ngập lụt ở thường lưu các con sông lớn tại Nam Trung Bộ.
Đất ở vùng đồng bằng thấp, bị suy thoái, ảnh hưởng của triều cường.
Phát biểu nào không đúng về tình trạng ô nhiễm môi trường của nước ta hiện nay?
Nhiều nơi, nồng độ chất gây ô nhiễm đã vượt tiêu chuẩn cho phép.
Ô nhiễm môi trường tập trung ở các đô thị lớn và vùng cửa sông.
Môi trường nước ta bị ô nhiễm đều do các yếu tố tự nhiên đem lại.
Môi trường nước, đất, không khí đang bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là
Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
Giao thông vận tải đường thủy phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu xảy ra trên biển.
Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hóa học, thuốc trừ sâu.
Tình trạng xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long diễn ra nghiêm trọng trong thời gian gần đây do nguyên nhân chủ yếu là
Địa hình thấp, ba mặt giáp biển.
Mùa khô kéo dài, nền nhiệt cao.
Bà mặt tiếp giáp biển, mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
Ảnh hưởng của El Nino, xây dựng hồ thủy điện ở thượng nguồn.
Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
Mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.
Mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.
Tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.
Giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.
Sinh vật nước ta đa dạng là kết quả tác động của các nhân tố chủ yếu là
Đất đai phì nhiêu, cấu tạo đất, địa hình của con người lại tạo ra thầy đổi phân bố.
Khí hậu phân hóa, con người lai tạo giống, vị trí trung tâm Đông Nam Á.
Địa hình phân lờn dồi núi, vị trí giáp biển, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Vị trí nơi gặp gỡ của các luồng di cư, địa hình, khí hậu, đất đai phân hóa.
Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do
Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.
Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.
Chất thải của hoạt động du lịch.
Chất thải công nghiệp và đô thị.
Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.
Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.
Tránh ảnh hưởng đến môi trường sống của sinh vật.
Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.
Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
Có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.
Thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Chống bạc màu, chống ô nhiễm do thuốc trừ sâu.
Bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.
Khả năng mở rộng diện tích đất nông nghiệp ở đồng bằng bằng không nhiều chủ yếu là do
Đất sông, bình quân đất nông nghiệp theo đầu người thấp.
Lịch sử khai thác lâu đời, đất bạc màu không thể cải tạo được.
Đất chưa sử dụng còn ít, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Diện tích đất phù sa nhỏ, sức ép công nghiệp hóa và đô thị hóa.
Câu 17: Để tránh làm nghèo các hệ sinh thái rừng ngập mặn, nước ta cần phải làm gì?
Quản lý và kiểm soát chất thải vào môi trường.
Bảo vệ nguồn nước sạch phòng chống nhiễm bẩn.
Quản lý chặt việc khai thác, sử dụng tiết kiệm gỗ.
Sử dụng hợp lý các vùng cửa sông và ven biển.
II. Trắc nghiệm đúng - sai. Câu 1: Cho bảng số liệu: Diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của nước ta, giai đoạn 2008 - 2021. Chọn nhận định đúng nhất.
Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng tăng liên tục trong giai đoạn 2008 - 2021.
Tỉ lệ che phủ rừng có xu hướng tăng chủ yếu do sự phục hồi của rừng tự nhiên.
Diện tích rừng tăng lên chủ yếu do chủ trương đẩy mạnh trồng rừng của Nhà nước.
Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng nước ta, giai đoạn 2008 - 2021.
Câu 2: Cho bảng số liệu: Diện tích rừng trồng mới của Việt Nam, giai đoạn 2017 - 2020. Chọn nhận định đúng nhất.
Tổng diện tích rừng trồng mới của nước ta tăng liên tục, tăng nhiều nhất là rừng sản xuất.
Diện tích rừng sản xuất luôn cao nhất nhưng giảm nhiều nhất trong các loại rừng trồng mới.
Diện tích rừng trồng của nước ta khá cao do chính sách của Nhà nước trong phát triển rừng.
Rừng sản xuất chiếm diện tích lớn nhất do đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
Câu 3: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách... Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đồng dân; các khu vực tập trung hoạt động công nghiệp... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Chọn nhận định đúng nhất.
Ô nhiễm không khí diễn ra chủ yếu tại các thành phố lớn, đồng dân.
Khí thải từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt là nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế và nước thải sinh hoạt là những nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
Tăng cường sử dụng nguồn năng lượng hoá thạch góp phần giảm tình trạng ô nhiễm không khí.
Câu 4: Cho thông tin sau: Đất ở vùng núi và cao nguyên chủ yếu là đất feralit trên đá bazan và đất feralit trên các loại đá khác... Chọn nhận định đúng nhất.
Đất bazan màu mỡ thuận lợi cho Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ trồng nhiều cây công nghiệp lâu năm.
Diện tích đất phèn và đất mặn lớn gây khó khăn cho Đồng bằng sông Cửu Long trong cải tạo và sử dụng tự nhiên.
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất mặn lớn chủ yếu do địa hình bằng phẳng, bề mặt tiếp giáp với biển.
Đất đai phong phú, nhiều loại có giá trị là điều kiện thuận lợi chủ yếu nhất để miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ đa dạng cơ cấu cây trồng.
Câu 5: Cho thông tin sau: Mặc dù đất là loại tài nguyên có thể tái sử dụng nhưng việc khai thác quá mức dẫn đến thoái hoá đất... Chọn nhận định đúng nhất.
Tài nguyên đất của nước ta hiện nay đang bị suy thoái ở nhiều nơi.
Ở khu vực đồng bằng, nguyên nhân chủ yếu dẫn đến suy giảm tài nguyên đất là do việc sử dụng quá mức.
Tài nguyên đất suy giảm là nguyên nhân chính khiến nước ta phải chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp.
Giải pháp chủ yếu nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồi núi là tổ chức định canh, định cư cho dân cư miền núi.
Câu 6: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta đang là vấn đề cấp bách... Đáng chú ý nhất là ô nhiễm môi trường không khí và môi trường nước. Chọn nhận định đúng nhất.
Ở nước ta, tình trạng ô nhiễm không khí xảy ra nghiêm trọng tại các thành phố, khu công nghiệp.
Nguồn nước sông của nước ta ô nhiễm chủ yếu do chất thải công nghiệp, đô thị và các làng nghề.
Tình trạng ô nhiễm bụi mịn xảy ra ở các thành phố chủ yếu do hoạt động công nghiệp tạo ra nhiều chất thải.
Nguyên nhân gián tiếp dẫn đến ô nhiễm môi trường là do chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp hàng hoá.
Câu 7: Cho thông tin sau: Tình trạng ô nhiễm môi trường ở nước ta có xu hướng gia tăng... Ô nhiễm nước tập trung chủ yếu ở khu vực trung lưu và đồng bằng hạ lưu của các lưu vực sông. Chọn nhận định đúng nhất.
Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp đang trực tiếp gây ra ô nhiễm cho nguồn nước.
Câu 8: Cho thông tin sau: Bão là một vùng áp thấp hình gần tròn, có gió xoáy rất mạnh... ở nước ta mùa bão bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 12. Chọn nhận định đúng nhất.
Mỗi năm có trung bình 3 - 4 cơn bão trực tiếp đổ bộ vào vùng bờ biển nước ta.
Nguyên nhân khiến cho mùa bão đôi khi di chuyển chậm dần từ Bắc vào Nam là do sự di chuyển của dải hội tụ nội chí tuyến.
Bão thường gây mưa lớn, lũ lụt ở các vùng ven biển Bắc Trung Bộ nước ta.
Bão ở Việt Nam thường đi vào từ Thái Bình Dương hay từ Biển Đông đổ bộ vào.
Câu 9: Cho thông tin sau: Rừng rậm nhiệt đới của Việt Nam còn được gọi là rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới... Chọn nhận định đúng nhất.
Rừng kín thường xanh chiếm diện tích lớn và phân bố chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta.
Do việc sử dụng và khai thác không hợp lí nên hiện nay kiểu rừng này chỉ còn ở một số nơi có điều kiện bảo tồn.
Để tăng diện tích rừng nguyên sinh ở nước ta cần có biện pháp khai thác hợp lí và tích cực trồng rừng mới.
Trên những khu vực rừng nguyên sinh bị tàn phá không thể phục hồi sẽ hình thành kiểu quần xã xavan, xavan cây bụi.
Câu 11: Cho bảng số liệu: Diện tích rừng nước ta, giai đoạn 1943 - 2021. Chọn nhận định đúng nhất.
Diện tích rừng nước ta giảm mạnh từ năm 1943 đến 1990 sau đó tăng trở lại đến năm 2021.
Giai đoạn sau 1990 diện tích rừng tăng chủ yếu do mở rộng diện tích rừng tự nhiên.
Biểu đồ cột là dạng thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 - 2021.
Diện tích rừng nước ta năm 2021 vượt mức của năm 1943 do tốc độ phục hồi rất cao.
Dựa vào bảng số liệu về diện tích rừng Việt Nam giai đoạn 1943 – 2021 (đơn vị: triệu ha): Năm 1943: Tổng 14,3; Rừng tự nhiên 14,3; Rừng trồng 0,0. Năm 2010: Tổng 13,4; Rừng tự nhiên 10,3; Rừng trồng 3,1. Năm 2021: Tổng 14,7; Rừng tự nhiên 10,1; Rừng trồng 4,6. Chọn nhận định đúng nhất về xu hướng diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943 – 2021.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng, diện tích rừng trồng tăng, diện tích rừng tự nhiên giảm.
Diện tích rừng của nước ta tăng nhưng tài nguyên rừng vẫn suy giảm về mặt chất lượng.
Diện tích rừng tự nhiên giảm do việc khai thác, sử dụng không hợp lí và cháy rừng.
Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích rừng của nước ta, giai đoạn 1943 – 2021.
Tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha; trong đó rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng diện tích rừng của nước ta? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
31,3%
30,0%
28,6%
33,0%
Từ năm 1943 đến năm 2021, diện tích rừng của nước ta tăng thêm bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân) Dựa vào bảng số liệu: 1943 tổng 14,3; 2021 tổng 14,7 (đơn vị: triệu ha).
2,8%
4,0%
0,4%
3,5%
Từ năm 2010 đến năm 2021, diện tích rừng trồng tăng được bao nhiêu nghìn ha? Dựa vào bảng số liệu: rừng trồng 2010: 3,1; 2021: 4,6 (đơn vị: triệu ha).
1500 nghìn ha
1400 nghìn ha
1300 nghìn ha
1200 nghìn ha
Biết tổng diện tích rừng của nước ta năm 2021 là 14,7 triệu ha; diện tích rừng tự nhiên là 10,1 triệu ha. Tỉ lệ rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
68,7%
70,0%
66,0%
72,5%
Tính chênh lệch tổng diện tích rừng của nước ta từ năm 1943 đến 2021 (đơn vị: triệu ha) dựa trên tiêu chí tổng diện tích rừng năm 1943: 14,3; năm 2021: 14,7.
(a)
Cơ cấu sử dụng đất năm 2000 và 2020 của nước ta (đơn vị: %): Năm 2000: Đất nông nghiệp 30,5; Đất lâm nghiệp 46,4; Đất chuyên dùng và đất ở 7,4; Đất chưa sử dụng 15,7. Năm 2020: Đất nông nghiệp 35,3; Đất lâm nghiệp 46,5; Đất chuyên dùng và đất ở 8,3; Đất chưa sử dụng 9,9. Năm 2020, tỉ trọng đất lâm nghiệp của nước ta cao gấp bao nhiêu lần đất chưa sử dụng? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
4,7 lần
4,5 lần
4,9 lần
5,1 lần
Hiện trạng diện tích rừng đến 31/12/2022 phân theo địa phương của nước ta. Hãy mô tả cách học sinh cần vẽ lên bản đồ/biểu đồ kèm theo hình minh hoạ (nếu có).
Căn cứ vào bảng số liệu về vùng và tổng diện tích rừng, hãy cho biết: Tỷ lệ che phủ rừng tính đến 31/12/2022 của vùng Trung du và miền núi phía Bắc cao hơn tỷ lệ che phủ rừng của cả nước là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Khoảng 10,0%
Khoảng 12,1%
Khoảng 15,0%
Khoảng 20,0%
Căn cứ vào bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất ở nước ta năm 2014 và năm 2022, hãy cho biết: Tỉ trọng đất phi nông nghiệp năm 2022 tăng bao nhiêu phần trăm so với năm 2014? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Khoảng 0,3%
Khoảng 0,4%
Khoảng 0,5%
Khoảng 1,0%
Căn cứ vào bảng số liệu diện tích rừng và diện tích đất tự nhiên của nước ta năm 2010 và năm 2022, hãy cho biết: Tỷ lệ che phủ rừng của nước ta năm 2022 tăng lên bao nhiêu % so với năm 2010? (làm tròn đến một chữ số thập phân).
Khoảng 5,0%
Khoảng 10,0%
Khoảng 40,5%
Khoảng 50,0%
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia
Indônêxia và Philippin.
Indônêxia và Malaisia.
Indônêxia và Thái Lan.
Indônêxia và Mianma.
Vùng có mật độ dân số thấp nhất nước ta là
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Mức gia tăng dân số của nước ta có xu hướng giảm chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Tuyên truyền, giáo dục chính sách về dân số.
Dân số nước ta đang có xu hướng già hóa nhanh.
Kết quả của chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
Ảnh hưởng của việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
cơ lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Tí biến động.
Mật độ thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân số phụ thuộc chiếm trên 50%.
Tị trọng dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Tỉ số giới tính khi sinh mất cân bằng.
Tị trọng lao động ở khu vực III tăng.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu dân số nước ta hiện nay
Cơ cấu tuổi đang có xu hướng trẻ hóa.
Thay đổi gắn với sự phát triển kinh tế.
Ít thay đổi trong quá trình đô thị hóa.
Giữ ổn định về tỉ trọng qua nhiều năm.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu xã hội của dân số nước ta hiện nay là
tỉ lệ dân số biết chữ tăng lên.
đang có cơ cấu dân số vàng.
tỉ lệ dân số nam nhiều hơn nữ.
dân số già hóa nhanh chóng.
Dân cư nước ta hiện nay
sống đông đúc trong các khu công nghiệp.
phân bố đồng đều ở nông thôn, thành thị.
tập trung đông đúc ở những thành phố lớn.
thưa thớt ở các vùng có kinh tế phát triển.
Dân cư ở ven biển nước ta hiện nay
tham gia nhiều vào phát triển kinh tế biển.
có mật độ cao nhất ở các cồn cát ven biển.
phân bố đều suốt chiều dài dường bờ biển.
chỉ tham gia vào nông nghiệp, lâm nghiệp.
Dân cư ở đồng bằng nước ta hiện nay
làm việc chủ yếu ở ngành lâm nghiệp.
phân bố đông đúc ở các thành phố lớn.
có chất lượng đồng đều ở nhiều vùng.
tất cả sống trong các khu công nghiệp.
Phân bố dân cư nước ta hiện nay
đồng đều ở các vùng kinh tế phát triển.
gắn liền với trình độ phát triển kinh tế.
rất phù hợp với sự phân bố tài nguyên.
tập trung đông đúc ở những đảo xa bờ.
Phát biểu nào sau đây đúng về cơ cấu sinh học của dân số nước ta hiện nay?
Tỉ lệ người biết chữ tăng qua các năm.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên giảm dần.
Tỉ số giới tính của dân số khá cân bằng.
Dân số hoạt động trong khu vực II lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng về dân số nước ta hiện nay?
Tăng dần tỉ trọng của dân số nhóm 0-14 tuổi.
Cơ cấu dân số có xu hướng trẻ hóa rất nhanh.
Không còn tình trạng mất cân bằng giới tính.
Tỉ số giới tính khác nhau giữa các nhóm tuổi.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia nhiều ngành công nghiệp.
tị trọng tăng trong cơ cấu dân số.
có chất lượng đồng đều ở các độ tuổi.
tỉ lệ thiếu việc làm ở mức rất thấp.
Dân cư thành thị nước ta hiện nay
chưa tham gia hoạt động dịch vụ.
hầu hết làm việc trong nông nghiệp.
có chất lượng sống ngày càng cao.
chủ yếu làm việc trong các hầm mỏ.
Dân cư nông thôn nước ta hiện nay
tham gia chủ yếu trong lâm nghiệp.
có quy mô nhỏ hơn số dân thành thị.
cơ cấu sinh học luôn rất ổn định.
đang giữ gìn nhiều nghề truyền thống.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Cơ cấu dân số nước ta hiện nay
phân bố đồng đều giữa các vùng.
tăng nhanh, cơ cấu dân số già.
tập trung chủ yếu ở thành thị.
cơ cấu dân số vàng, lao động dồi dào.
Dân cư nước ta chủ yếu sống ở nông thôn do
nông thôn có diện tích lớn hơn.
quy mô các đô thị còn nhỏ.
nông nghiệp vẫn là ngành chính.
mức sống ở nông thôn cao hơn.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng.
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
phân bố đều khắp giữa các vùng.
quy mô dân số có xu hướng giảm.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân cư ở miền núi nước ta hiện nay
có mật độ dân số rất cao.
có nhiều dân tộc khác nhau.
chiếm phần lớn dân số cả nước.
chỉ sản xuất nông nghiệp.
Dân số nước ta hiện nay
dân nông thôn nhiều hơn đô thị.
phân bố rất hợp lý giữa các vùng.
tập trung đồng ở các vùng núi.
phân bố thưa thớt ở vùng đồng bằng.
Dân số nước ta hiện nay
có mật độ thấp ở khu vực đồi núi.
gia tăng tự nhiên với tỉ lệ rất lớn.
có chất lượng cuộc sống rất cao.
có cơ cấu theo tuổi luôn cố định.
Cơ cấu dân số theo độ tuổi nước ta hiện nay có đặc điểm
cơ cấu dân số già, tỉ lệ trên tuổi lao động cao.
cơ cấu dân số trẻ, độ tuổi dưới lao động tăng.
kết thúc dân số trẻ và ở thời kì dân số vàng.
cơ cấu dân số ổn định, ít biến động theo tuổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp là do
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
Thí sinh trả lời các câu hỏi sau. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1: Cho thông tin sau: Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái. (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022) a) Dân số trung bình của cả nước tăng. b) Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh. c) Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh. d) Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Tất cả sai
Câu 2: Cho thông tin sau: Với “thời điểm tồn tại” hiện trạng về dân số, vào trong giai đoạn dân số vàng, vừa đang trong quá trình già hóa dân số. Do đó, đây là thời điểm tốt để nước ta có những chính sách hợp lý nhằm kéo dài thực trạng dân số vàng và ứng phó với xu hướng già hóa dân số. a) Cơ cấu dân số vàng ở nước ta đang đi vào giai đoạn những năm cuối cùng của quá trình phát triển dân số. b) Dân số vàng cũng đặt ra thách thức với nước ta là chất lượng lao động còn chưa cao, thiếu hụt lao động có tay nghề. c) Cơ cấu dân số nước ta có xu hướng già hóa chủ yếu do tuổi thọ tăng, chất lượng cuộc sống tăng. d) Để tận dụng lợi thế của thời kì “dân số vàng” thì nước ta cần phải gia tăng giải quyết việc làm và thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
a) Đúng
b) Đúng
c) Đúng
d) Đúng
Tất cả sai
Câu 3: Cho thông tin sau: Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kì dân số già, chuyển từ xã hội “già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỉ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỉ lệ sinh giảm trong những thập kỉ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số. a) Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ. b) Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
a) Đúng
b) Đúng
Cả hai sai
Chỉ a) đúng
Chỉ b) đúng
