Font size
WorksheetsTriết học Mác - Lênin: Câu hỏi trắc nghiệm tổng hợp
Total questions: 123
Worksheet time: 2hrs 0mins
Triết học Mác - Lênin là hệ thống quan điểm gì về tự nhiên, xã hội và tư duy? Chọn một phương án.
Quan điểm duy vật biện chứng.
Quan điểm duy tâm chủ quan.
Quan điểm duy vật siêu hình.
Quan điểm thần học.
Triết học cổ điển Đức là nguồn gốc lý luận của Chọn một phương án.
Chủ nghĩa Lênin
Chủ nghĩa xã hội Mác
Kinh tế chính trị Mác
Triết học Mác
Triết học với tư cách là hạt nhân lý luận của thế giới quan thuộc loại hình nào theo trình độ của thế giới quan? Chọn một phương án.
Thế giới quan Tôn giáo.
Thế giới quan Kinh nghiệm.
Thế giới quan truyền thống.
Thế giới quan Triết học.
Triết học trong thời kỳ Trung cổ ở Phương Tây đóng vai trò gì? Chọn một phương án.
Trở thành nữ tì của thần học, thay bằng nền triết học kinh viện.
Là khoa học của mọi khoa học.
Tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy trên lập trường duy vật triệt để.
Là nền triết học tự nhiên.
Chủ nghĩa duy tâm tồn tại dưới những hình thức nào? Chọn một phương án.
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin Chọn một phương án.
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Ý thức là sự ghi chép lại hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Ý thức là tư duy chủ quan về niềm tin tuyệt đối
Ý thức là sự phản ánh một cách năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Theo C. Mác và Ph. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi Triết học, đặc biệt là của Triết học hiện đại là mối quan hệ giữa cái gì? Chọn một phương án.
Mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Mối quan hệ giữa thần linh và giới tự nhiên.
Mối quan hệ giữa tư duy với tồn tại.
Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị.
Quan điểm cho rằng: Con người do thần, thánh tạo ra là Chọn một phương án.
quan điểm duy tâm chủ quan
quan điểm duy tâm khách quan
tất cả phương án sai
quan điểm duy vật
Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là Chọn một phương án.
thế giới khách quan
thế giới chủ quan
bộ óc và thế giới khách quan
bộ óc và tư duy
Quan điểm cho rằng: Con người do thần, thánh tạo ra là Chọn một phương án.
quan điểm duy tâm khách quan
tất cả phương án sai
quan điểm duy tâm chủ quan
quan điểm duy vật
Tục ngữ Việt Nam khẳng định: “Phú quý sinh lễ nghĩa” quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn một phương án.
Duy vật
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Nhị nguyên
Chủ nghĩa Duy vật Siêu hình phát triển rõ nét trong giai đoạn nào và gắn liền với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học nào? Chọn một phương án.
Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII, đạt đỉnh cao vào thế kỷ XIX, gắn với thời kỳ cơ học cổ điển phát triển mạnh.
Những năm 40 thế kỷ XIX, gắn với thuyết tiến hóa.
Thời Trung cổ, gắn với thần học.
Thời cổ đại Hy Lạp, gắn với Triết học tự nhiên.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản Triết học là gì? Chọn một phương án.
Mối quan hệ giữa sản xuất vật chất và đời sống tinh thần.
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau; cái nào quyết định cái nào?
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Nguồn gốc của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là gì?
Vấn đề cơ bản của triết học là Chọn một phương án:
Vật chất, ý thức
Con người và xã hội
Con người và tự nhiên
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Những luận điểm cơ bản về chuyên chính vô sản, thời kỳ quá độ lên CNXH, chủ nghĩa cộng sản được trình bày trong giai đoạn phát triển nào của Triết học Mác? Chọn một phương án:
Giai đoạn Lênin phát triển (1893-1924)
Giai đoạn hình thành (1842-1848)
Giai đoạn hoàn thiện (1849-1895)
Giai đoạn sau 1924
Khẳng định "Con người có khả năng nhận thức được thế giới" là lập trường của khuynh hướng Triết học nào? Chọn một phương án:
Khả tri (Gnosticism)
Chủ nghĩa Duy vật siêu hình
Bất khả tri (Agnosticism)
Chủ nghĩa Duy tâm Chủ quan
Học thuyết nào đã đem lại cơ sở khoa học về sự phát sinh, phát triển của các giống loài, mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật? Chọn một phương án:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Thuyết tiến hóa của Đácuyn
Học thuyết tế bào
Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng được C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng từ những năm 40 của thế kỷ XIX và được V.I.Lênin phát triển dựa trên cơ sở nào? Chọn một phương án:
Kế thừa phép biện chứng duy tâm của Hêghen và chủ nghĩa duy tâm của Phobách
Kế thừa chủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy tâm
Kế thừa tinh hoa trong lịch sử triết học và dựa trên cơ sở những thành tựu của khoa học tự nhiên
Kế thừa chủ nghĩa duy tâm khách quan và thuyết nhị nguyên
Hình thức phát triển cao nhất, hoàn bị nhất của chủ nghĩa duy vật là Chọn một phương án:
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật ngày thơ
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chức năng nào giúp con người nhận thức đúng thế giới và bản thân để từ đó hình thành quan điểm khoa học, xác định thái độ và cách thức hoạt động của bản thân? Chọn một phương án:
Chức năng thế giới quan
Chức năng dự báo
Chức năng phương pháp luận
Chức năng giáo dục
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào? Chọn một phương án:
Thời kỳ đầu thế kỷ XX
Thời kỳ cổ đại Hy Lạp
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII
Theo quan niệm ở Hi Lạp, thuật ngữ Philo-sophia có nghĩa là gì? Chọn một phương án:
Triết học, khoa học siêu cảm tính
Yêu mến sự thông thái
Chiêm ngưỡng, tri thức dựa trên lý trí
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân
Nguyễn Du đã khẳng định: "Ngẫm hay muôn sự tại trời". Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn một phương án:
Nhị nguyên
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Duy vật
Định luật khoa học nào đã đưa ra cơ sở khoa học để khẳng định rằng vật chất và vận động của vật chất không do ai sáng tạo ra và không thể bị tiêu diệt? Chọn một phương án:
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng
Học thuyết tế bào
Học thuyết vật lý lượng tử
Thuyết tiến hóa của Đácuyn
Vấn đề cơ bản của triết học là Chọn một phương án:
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức
Con người và tự nhiên
Con người và xã hội
Vật chất, ý thức
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Duy vật biện chứng, triết học có chức năng nào? Chọn một phương án:
Chứng minh sự phát triển của vật chất trong mối liên hệ phổ biến.
Phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển.
Lấy giới tự nhiên để giải thích giới tự nhiên, không viện đến Thần linh hay Thượng đế.
Phê phán tôn giáo và nhà nước phong kiến.
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Duy tâm Khách quan, cái gì có trước và tồn tại độc lập với giới tự nhiên và con người? Chọn một phương án:
Cảm giác của con người.
Ý thức chủ quan của con người.
Tinh thần khách quan, ý thức khách quan.
Giới tự nhiên, vật chất.
Giai cấp nào đã xuất hiện trên vũ đài lịch sử, trở thành nhân tố chính trị – xã hội quan trọng tạo tiền đề cho sự ra đời của Triết học Mác? Chọn một phương án:
Giai cấp vô sản.
Giai cấp nông dân.
Giai cấp quý tộc.
Giai cấp tư sản.
Phương pháp siêu hình thống trị ở châu Âu vào khoảng thời gian nào?
Thế kỷ V – IX
Thế kỷ XIX
Thế kỷ X – XIV
Thế kỷ XV - XVII
Nguyễn Du đã khẳng định: “Ngẫm hay muôn sự tại trời”. Quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn một phương án:
Duy tâm chủ quan
Nhị nguyên
Duy tâm khách quan
Duy vật
Theo quan niệm ở Ấn Độ, thuật ngữ Darsana có nghĩa là gì? Chọn một phương án:
Biểu hiện cao của trí tuệ.
Khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm.
Yêu mến sự thông thái.
Chiêm ngưỡng, hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình cho rằng, nguyên nhân của sự biến đổi là ở Chọn một phương án:
vừa ở bên trong và bên ngoài sự vật hiện tượng
bên trong sự vật, hiện tượng
bên ngoài sự vật, hiện tượng
không đáp án nào đúng
Thế giới quan bao gồm Chọn một phương án:
Tất cả
Niềm tin
Tri thức
Lý tưởng
Trong các thế giới quan khác, Triết học bao giờ cũng là thành phần quan trọng, đóng vai trò là nhân tố nào? Chọn một phương án:
Nhân tố tự giác.
Nhân tố cốt lõi.
Nhân tố thứ yếu.
Nhân tố bổ sung.
Thuyết Nhị nguyên cho rằng có hai thực thể vật chất và ý thức tồn tại như thế nào? Chọn một phương án:
Vật chất có trước quyết định ý thức.
Ý thức có trước quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức thống nhất biện chứng.
Song song tồn tại, không phụ thuộc lẫn nhau.
Tiền đề lý luận trực tiếp của Triết học Mác là gì? Chọn một phương án:
Các phát minh khoa học tự nhiên.
Triết học cổ điển Đức (Hêghen và Phơbách).
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chọn đáp án đúng theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin Chọn một phương án:
Ý thức là sự phản ánh một cách năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người.
Ý thức là sự hoài tưởng của ý niệm tuyệt đối
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Ý thức là sự ghi chép lại hiện thực khách quan vào trong đầu óc con người
Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hướng triết học cho rằng:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Vật chất, ý thức tồn tại biệt lập nhau
Ý thức có trước, vật chất có sau, không cái nào quyết định cái nào
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng, nguyên nhân của sự biến đổi là ở
bên ngoài sự vật, hiện tượng
không đáp án nào đúng
vừa ở bên trong và bên ngoài sự vật hiện tượng
bên trong sự vật, hiện tượng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình cho rằng, nguyên nhân của sự biến đổi là ở
bên trong sự vật, hiện tượng
vừa ở bên trong và bên ngoài sự vật hiện tượng
bên ngoài sự vật, hiện tượng
không đáp án nào đúng
Nguồn gốc xã hội của ý thức bao gồm
Lao động và ngôn ngữ
Lao động và tư duy
Bộ óc và tư duy
Tư duy và ngôn ngữ
Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác – Lênin là gì? Chọn một phương án:
Nghiên cứu các quan hệ kinh tế
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy
Nghiên cứu những quy luật đặc thù của vật lý học và hóa học
Nghiên cứu tinh thần, ý thức con người một cách độc lập với vật chất
Vai trò của Triết học Mác – Lênin trong công cuộc đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam hiện nay là gì? Chọn một phương án:
Là phương pháp luận chỉ áp dụng trong tự nhiên
Là cơ sở lý luận khoa học của công cuộc xây dựng CNXH trên thế giới và sự nghiệp đổi mới theo định hướng XHCN ở Việt Nam
Chỉ là hệ tư tưởng mang tính tôn giáo
Là lý luận chỉ thuần túy dựa trên trực quan
Triết học Mác – Lênin là vũ khí tinh thần của lực lượng xã hội nào trong nhận thức và cải tạo thế giới? Chọn một phương án:
Giai cấp tư sản tiến bộ và tầng lớp trí thức
Tầng lớp quý tộc và tăng lữ
Giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ
Chỉ dành riêng cho giai cấp công nhân
Triết học ra đời trên cơ sở mấy nguồn gốc chủ yếu Chọn một phương án:
3
4
2
5
Chủ nghĩa duy tâm là khuynh hướng triết học cho rằng: Chọn một phương án:
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức
Ý thức có trước, vật chất có sau, không cái nào quyết định cái nào
Vật chất, ý thức tồn tại biệt lập nhau
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất
Triết học Mác–Lênin đã giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học từ quan điểm nào? Chọn một phương án:
Quan điểm máy móc
Quan điểm trực quan siêu hình
Quan điểm duy tâm chủ quan
Quan điểm thực tiễn
Phương pháp siêu hình thống trị ở châu Âu vào khoảng thời gian nào? Chọn một phương án:
Thế kỷ X – XIV
Thế kỷ XV – XVII
Thế kỷ V – IX
Thế kỷ XIX
Đặc điểm hạn chế của Chủ nghĩa duy vật chất phác là gì? Chọn một phương án:
Đồng nhất vật chất với một hay một số chất cụ thể và những kết luận của nó mang nặng tính trực quan nên ngây thơ, chất phác
Phản ánh đúng đắn hiện thực khách quan trong mối liên hệ phổ biến và sự phát triển
Chịu sự tác động mạnh mẽ của phương pháp tư duy siêu hình
Tuyệt đối hóa tính thần khách quan, tồn tại độc lập với con người
Chủ nghĩa Duy vật chất phác là kết quả nhận thức của các nhà Triết học thuộc thời kỳ nào? Chọn một phương án:
Thời cổ đại
Thời kỳ trung cổ
Những năm đầu thế kỷ XIX
Thế kỷ XV - XVIII
“Cha mẹ sinh con, trời sinh tính” minh họa cho quan điểm nào
quan điểm duy vật chủ quan
Duy tâm khách quan
quan điểm duy vật
tất cả đáp án đều
Tục ngữ Việt Nam khẳng định: “Phú quí sinh lễ nghĩa” quan điểm trên thuộc lập trường triết học nào? Chọn một phương án:
Duy vật
Duy tâm khách quan
Duy tâm chủ quan
Nhị nguyên
Chủ nghĩa duy tâm tồn tại dưới những hình thức nào? Chọn một phương án:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan và chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa Duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo
Thuộc tính cố hữu của vật chất là. Chọn một phương án:
Tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý thức
Không đáp án nào đúng
Tồn tại khách quan phụ thuộc vào ý thức con người
Vừa phụ thuộc vào ý thức, vừa không phụ thuộc vào ý thức con người
Trường phái Triết học nào cho rằng vật chất có trước quyết định ý thức? Chọn một phương án:
Thuyết Nhị nguyên
Chủ nghĩa Duy tâm (CNDT)
Chủ nghĩa Duy vật (CNDV)
Thuyết Bất khả tri
Chủ nghĩa Duy vật Biện chứng đã khắc phục được những hạn chế nào của các hình thức Duy vật trước đó? Chọn một phương án:
Khắc phục được hạn chế của Phép biện chứng duy tâm
Khắc phục được hạn chế của thuyết Bất khả tri
Khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ quan
Khắc phục được hạn chế của chủ nghĩa duy vật chất phác và chủ nghĩa duy vật siêu hình
Phép biện chứng (Biện chứng) là gì theo định nghĩa cổ điển? Chọn một phương án:
Nghệ thuật tranh luận để tìm chân lý bằng cách phát hiện mâu thuẫn trong cách lập luận
Khoa học siêu cảm tính, phi thực nghiệm
Phương pháp nhận thức sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tĩnh tại
Sự đối lập giữa tinh thần và vật chất
Nguồn gốc của Triết học bao gồm những nguồn gốc nào? Chọn một phương án:
Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc kinh tế
Nguồn gốc tôn giáo và nguồn gốc lý luận
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc siêu hình
Ph.Ăngghen đã chỉ ra rằng quá trình chuyển hoá từ Lượng sang Chất có đặc điểm gì về mặt thời gian và hiện thức? Chọn một phương án:
Bước nhảy là quá trình vận động liên tục, dần dần, không có sự gián đoạn
Bước nhảy là sự gián đoạn của quá trình vận động liên tục (tích lũy về lượng) của sự vật, hiện tượng
Bước nhảy chỉ xảy ra trong tự nhiên, không xảy ra trong xã hội
Bước nhảy chỉ là sự tăng trưởng thuần tuý về mặt lượng
Trong mối quan hệ giữa Lượng và Chất, quá trình biến đổi nào là tất yếu dẫn đến sự ra đời của sự vật mới? Chọn một phương án:
Lượng và Chất luôn thay đổi song song và đồng thời, không có giới hạn Độ
Sự biến đổi về lượng tích luỹ dần dần trong phạm vi “Độ” cho phép, đến giới hạn điểm nút thì xảy ra Bước nhảy, làm Chất cũ mất đi và Chất mới ra đời
Chất của sự vật có thể thay đổi tuỳ tiện mà không cần có sự vận động về lượng
Sự biến đổi về Chất xảy ra độc lập, không cần sự tích luỹ về Lượng
Khi Chất mới đã ra đời (bước nhảy đã hoàn thành), để củng cố và phát triển Chất mới đó, chúng ta cần phải làm gì theo Quy luật Lượng – Chất? Chọn một phương án:
Lặp lại bước nhảy cũ để củng cố Chất
Coi Chất mới là bất biến và dừng mọi sự thay đổi về lượng
Chỉ tác động vào những yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài
Chú trọng đến những thay đổi về lượng mới (tăng số lượng thuộc tính mới, nâng cao quy mô, hiệu suất…) để sự phát triển tiến tới Chất mới hơn
Theo ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Lượng – Chất, để thúc đẩy sự vật phát triển (tức là tạo ra bước nhảy), chúng ta cần phải làm gì? Chọn một phương án:
Giữ vững Chất cũ và tuyệt đối không cho phép Lượng thay đổi
Tập trung tích lũy những thay đổi về lượng trong một thời gian dài để làm cho lượng đạt đến "điểm nút" (giới hạn của Độ).
Loại bỏ hoàn toàn quá trình tích lũy về lượng, chỉ tập trung vào thay đổi về chất ngay lập tức.
Coi trọng bước nhảy cục bộ hơn bước nhảy toàn bộ.
Nguyên tắc nào rút ra từ Quy luật Lượng – Chất giúp con người tránh khỏi sai lầm "chủ quan, nóng vội"? Chọn một phương án:
Chỉ cần thay đổi hình thức bên ngoài để thúc đẩy nội dung.
Phải tuyệt đối hoá vai trò của Chất và phủ nhận vai trò của Lượng.
Phải biết tích lũy về lượng (cũng có nội dung và phát triển hình thức tương ứng), không được thay đổi hình thức một cách tùy tiện, vô căn cứ.
Phải tiến hành bước nhảy toàn bộ ngay lập tức.
Việc V.I. Lênin phê phán bệnh bảo thủ (trì hoãn sự thay đổi) có nguồn gốc từ việc vi phạm nguyên tắc phương pháp luận nào của Quy luật Lượng – Chất? Chọn một phương án:
Tuyệt đối hoá vai trò của hình thức.
Phủ nhận vai trò của Bước nhảy, kìm hãm sự thay đổi Chất mới khi Lượng đã đạt tới điểm nút.
Không biết phân biệt giữa chất và lượng.
Phủ nhận vai trò của tích lũy lượng, chỉ quan tâm đến chất.
Phạm trù nào chỉ ra giới hạn mà trong đó sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó, là sự thống nhất giữa Chất và Lượng của sự vật, hiện tượng đó? Chọn một phương án:
Tất nhiên.
Độ.
Bước nhảy.
Hiện tượng.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, tổng số các bộ phận, hay tốc độ và nhịp điệu vận động của sự vật? Chọn một phương án:
Chất.
Bước nhảy.
Bản chất.
Lượng.
Khái niệm "Phát triển" trong chủ nghĩa duy vật biện chứng có đặc điểm về khuynh hướng như thế nào? Chọn một phương án:
Vận động thuần tuý theo đường thẳng.
Tiến lên theo đường xoáy ốc (tiến lên, có bước lùi tạm thời).
Vận động ngẫu nhiên, không có khuynh hướng cố định.
Vận động theo chu kỳ khép kín, lặp lại trạng thái cũ.
Tại sao nói vận động không đồng nhất với phát triển? Chọn một phương án:
Phát triển là tuyệt đối, còn vận động là tương đối.
Vận động chỉ áp dụng cho vật chất, còn phát triển áp dụng cho tinh thần.
Vận động chỉ liên quan đến Lượng, còn phát triển liên quan đến Chất.
Phát triển là vận động có khuynh hướng đi lên, từ thấp đến cao, còn vận động bao gồm mọi sự thay đổi và không phải mọi vận động đều là phát triển.
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm "Nguyên lý" được V.I. Lênin dùng để chỉ điều gì? Chọn một phương án:
Những kết quả nghiên cứu thực nghiệm tạm thời trong khoa học tự nhiên.
Những luận điểm (xuất phát đầu tiên) hay những luận điểm có bản có tính chất tổng quát của một học thuyết chi phối sự vận hành của tất cả các đối tượng thuộc lĩnh vực quan nghiên cứu của nó.
Những quy luật riêng lẻ chi phối sự vận động của một hiện tượng cụ thể.
Những phạm trù triết học cụ thể và mang tính chất chuyên biệt.
Sự khác biệt căn bản giữa quan điểm biện chứng duy vật về phát triển và quan điểm siêu hình về phát triển là gì? Chọn một phương án:
Biện chứng duy vật coi phát triển là chủ quan, siêu hình coi là khách quan.
Biện chứng duy vật phủ nhận mọi bước lùi, siêu hình coi bước lùi là vĩnh viễn.
Cả hai quan điểm đều coi vận động là tuyệt đối.
Biện chứng duy vật coi phát triển là vận động tiến lên theo đường xoáy ốc (có kế thừa, có lặp lại, có bước lùi tạm thời); siêu hình coi phát triển chỉ là sự tăng hoặc giảm thuần tuý về lượng, hoặc lặp lại theo vòng tròn.
Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện (rút ra từ nguyên lý mối liên hệ phổ biến) đòi hỏi chúng ta phải làm gì? Chọn một phương án:
Chỉ cần nghiên cứu những mối liên hệ cơ bản, chủ yếu.
Phải biết nghiên cứu đối tượng trong tổng thể các mối liên hệ, cả bên trong và bên ngoài, trong không gian và thời gian.
Tách đối tượng khỏi các mối liên hệ ngẫu nhiên để nghiên cứu.
Chỉ tập trung vào các thuộc tính bên trong của sự vật.
Phạm trù nào dùng vai trò là cơ sở lí luận để con người nhận thức được sự vận động, phát triển của thế giới và khuynh hướng tiến lên của nó? Chọn một phương án:
Nguyên lý sự phát triển.
Phạm trù nhân.
Phạm trù nguyên nhân.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến.
Nguyên lý nào trong phép biện chứng duy vật cung cấp cơ sở lý luận cho việc phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực trong hoạt động thực tiễn?
Nguyên lý về đứng im tương đối.
Nguyên lý về sự phát triển (vì sự phát triển luôn bao gồm cả mặt tích cực).
Nguyên lý về sự vật cô lập
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến (bao gồm việc phân loại mối liên hệ thành cơ bản/không cơ bản, chủ yếu/thứ yếu).
Phép biện chứng duy vật đấu tranh chống lại quan điểm siêu hình trong nhận thức sự phát triển như thế nào? Chọn một phương án:
Phép biện chứng khẳng định sự vật tồn tại tĩnh tại, không có vận động.
Phép biện chứng xem xét sự phát triển trong quá trình tiến lên, bao gồm cả những bước lùi tạm thời, không phủ nhận sự vận động.
Phép biện chứng coi phát triển là sự tăng hoặc giảm về lượng một cách đơn giản, không có thay đổi về chất.
Phép biện chứng coi phát triển chỉ là sự lặp lại của những gì đã xảy ra.
Tính phổ biến của mối liên hệ thể hiện ở chỗ nào? Chọn một phương án:
Mối liên hệ chỉ tồn tại trong các sự vật hữu hạn.
Mối liên hệ chỉ tồn tại trong lĩnh vực xã hội, không có trong tự nhiên.
Mối liên hệ chỉ tồn tại trong phạm vi nhận thức chủ quan của con người.
Mối liên hệ diễn ra ở mọi sự vật, hiện tượng, mọi lĩnh vực (tự nhiên, xã hội, tư duy) và trong mọi quá trình diễn ra giữa các mặt, yếu tố, quá trình của sự vật, hiện tượng.
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến chứng minh cho tính chất nào của thế giới? Chọn một phương án:
Tính ngẫu nhiên tuyệt đối của các sự vật.
Tính tính tại vĩnh viễn của vật chất.
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Tính siêu hình của thế giới.
Theo ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù này, trong hoạt động thực tiễn, con người cần phải dựa vào yếu tố nào? Chọn một phương án:
Dựa vào mọi cái ngẫu nhiên để tiến hành các hành động.
Chỉ cần chú ý đến những biến cố đột ngột (ngẫu nhiên).
Dựa vào cái tất nhiên, chứ không được dựa vào cái ngẫu nhiên.
Cả hai yếu tố đều có giá trị như nhau trong mọi trường hợp.
Mối quan hệ giữa Tất nhiên và Ngẫu nhiên được thể hiện như thế nào trong quá trình vận động và phát triển? Chọn một phương án:
Ngẫu nhiên là tuyệt đối, chi phối hoàn toàn sự phát triển.
Tất nhiên và ngẫu nhiên đều có vai trò nhất định, Ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của Tất nhiên và bổ sung cho Tất nhiên.
Tất nhiên và Ngẫu nhiên luôn tách rời nhau, không có mối liên hệ nào.
Tất nhiên là tuyệt đối, tồn tại độc lập với Ngẫu nhiên.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ sự vật, hiện tượng đang tồn tại thực sự (tồn tại khách quan và có thể tác động đến các giác quan con người)? Chọn một phương án:
Hình thức.
Bản chất.
Hiện thực.
Khả năng.
Theo ý nghĩa phương pháp luận, khi đánh giá sự vật, hiện tượng, chúng ta cần phải làm gì? Chọn một phương án:
Coi nội dung và hình thức không liên quan gì đến nhau.
Phủ nhận vai trò của hình thức trong việc biểu hiện nội dung.
Đánh giá sự vật, hiện tượng dựa trên nội dung, vì nội dung quyết định và là cái đích của sự phát triển.
Tuyệt đối hóa vai trò của hình thức, coi hình thức là yếu tố quyết định.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, thuộc tính không ở một sự vật, hiện tượng nào mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng (nhiều cái riêng) khác nhau? Chọn một phương án:
Cái đặc thù.
Cái chung.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Trong mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, Phép biện chứng duy vật khẳng định điều gì về sự tồn tại của cái chung? Chọn một phương án:
Cái chung có thể được nhận biết trực tiếp bằng cảm giác.
Cái chung tồn tại tuyệt đối, độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng.
Cái chung là tổng hợp của tất cả các cái riêng.
Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng để biểu hiện sự tồn tại của mình.
Trong quá trình vận động, phát triển, các sự vật, hiện tượng có khả năng chuyển hóa vị trí cho nhau như thế nào? Chọn một phương án:
Kết quả luôn đi trước nguyên nhân.
Nguyên nhân có thể có là vật chất, kết quả chỉ có thể là tinh thần.
Cái mà ở thời điểm khác trong mối quan hệ này là nguyên nhân thì ở thời điểm, trong mối quan hệ khác lại là kết quả, và ngược lại.
Nguyên nhân luôn là vĩnh cửu và không bao giờ là kết quả.
Phạm trù nào dùng để chỉ tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng, tổng hợp tất cả các quá trình biến đổi diễn ra trong sự vật, hiện tượng đó? Chọn một phương án:
Hiện tượng.
Nội dung.
Bản chất.
Theo ý nghĩa phương pháp luận từ mối quan hệ giữa cái riêng và cái chung, để nhận thức được bản chất của sự vật, chúng ta phải làm gì? Chọn một phương án:
Chỉ cần nắm bắt cái riêng một cách cô lập, tách rời.
Chỉ tập trung vào những thuộc tính lặp lại (cái chung) mà bỏ qua cái đơn nhất.
Tuyệt đối hóa vai trò của cái chung, không cần nghiên cứu cái riêng.
Rút ra được những mặt, mối liên hệ tất yếu của đối tượng, không chỉ dừng lại ở kinh nghiệm nào đó trong điều kiện xác định.
Mối quan hệ giữa Bản chất và Hiện tượng có đặc điểm gì? Chọn một phương án:
Hiện tượng luôn che dấu, không cho bản chất bộc lộ ra ngoài.
Bản chất và hiện tượng là hai phạm trù hoàn toàn tách biệt.
Bản chất luôn tính tại, không biến đổi, còn hiện tượng luôn cố định.
Bản chất và hiện tượng thống nhất với nhau, nhưng không trùng khớp hoàn toàn; bản chất được bộc lộ qua hiện tượng.
Sự khác biệt căn bản giữa “Bước nhảy toàn bộ” và “Bước nhảy cục bộ” là gì? Chọn một phương án:
Bước nhảy toàn bộ là thay đổi về lượng; còn bước nhảy cục bộ là thay đổi về chất.
Bước nhảy toàn bộ làm thay đổi tất cả các mặt, các bộ phận của sự vật; còn bước nhảy cục bộ chỉ làm thay đổi một số mặt, yếu tố của sự vật.
Bước nhảy toàn bộ là sự biến đổi dần dần, liên tục; còn bước nhảy cục bộ là đột ngột.
Bước nhảy toàn bộ là thay đổi về lượng và chất không đồng thời.
Khái niệm nào dùng để chỉ sự chuyển hóa căn bản về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi về lượng đã đạt tới điểm giới hạn, là mốc đánh dấu sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng? Chọn một phương án:
Bước nhảy.
Vận động cơ học.
Tích lũy.
Sự phát triển tuyến tính.
Nguyên lý nào trong phép biện chứng duy vật cung cấp cơ sở lý luận cho việc phát huy nhân tố tích cực, hạn chế nhân tố tiêu cực trong hoạt động thực tiễn? Chọn một phương án:
Nguyên lý về đứng im tương đối.
Nguyên lý về phát triển (vì sự phát triển luôn bao gồm cả mặt tích cực).
Nguyên lý về sự vật cô lập.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến (bao gồm việc phân loại mối liên hệ thành cơ bản/không cơ bản, chủ yếu/thứ yếu).
Đặc điểm nào thể hiện tính ổn định tương đối của Chất trong quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng? Chọn một phương án:
Chất luôn biến đổi nhanh chóng, không có tính ổn định.
Khi sự vật chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác, thì Chất của nó không thay đổi.
Chất chỉ tồn tại trong nhận thức chủ quan của con người.
Chất chỉ là tổng số các thuộc tính hữu cơ và luôn thay đổi theo mọi sự thay đổi của lượng.
Theo triết học Mác – Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố làm cho sự vật, hiện tượng đó là nó mà không phải là sự vật, hiện tượng khác? Chọn một phương án:
Độ.
Lượng.
Chất.
Bước nhảy.
Việc phân loại nguyên nhân thành nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngoài có ý nghĩa gì trong nhận thức và hành động? Chọn một phương án:
Nguyên nhân bên ngoài luôn là yếu tố quyết định sự thay đổi.
Nguyên nhân bên trong và bên ngoài không có sự khác biệt về vai trò.
Mọi sự vật chỉ có nguyên nhân bên ngoài.
Nguyên nhân bên trong là căn cứ chủ yếu quyết định sự phát triển của sự vật, cần dựa vào nó để nhận thức và hành động.
Sự khác biệt căn bản giữa Cái chung (phổ biến) và Cái đặc thù là gì? Chọn một phương án:
Cái chung (phổ biến) là những thuộc tính và mối liên hệ vốn có ở tất cả các đối tượng, còn cái đặc thù chỉ là những thuộc tính vốn có ở một số đối tượng, hoặc ở một giai đoạn vận động của đối tượng.
Cái chung tồn tại trong ý thức, còn cái đặc thù tồn tại trong hiện thực khách quan.
Cái chung chỉ tồn tại độc lập, còn cái đặc thù gắn liền với cái riêng.
Cái chung không thể biến đổi, còn cái đặc thù luôn biến đổi.
Phạm trù nào dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, các mối liên hệ tương đối ổn định ở bên ngoài; là mặt biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất? Chọn một phương án:
Bản chất.
Nguyên nhân.
Khả năng.
Hiện tượng.
Phạm trù nào dùng để chỉ cái hiện có, nhưng chưa xuất hiện; là tiềm năng của sự vật, hiện tượng, nhưng trong những điều kiện xác định thì sẽ trở thành hiện thực? Chọn một phương án:
Hiện thực.
Tất nhiên.
Khả năng.
Ngẫu nhiên.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân bên trong của sự vật, hiện tượng quy định, nên nhất định phải xảy ra theo đúng như thế chứ không thể khác? Chọn một phương án:
Kết quả
Tất nhiên
Ngẫu nhiên
Nguyên nhân
Sự chuyển hóa của Ngẫu nhiên thành Tất nhiên thể hiện trong trường hợp nào? Chọn một phương án:
Các sự vật, hiện tượng đột ngột biến đổi; do vậy, không nên bỏ qua ngẫu nhiên mà phải có những phương án dự phòng trường hợp ngẫu nhiên xuất hiện.
Ngẫu nhiên tuyệt đối không thể chuyển hóa thành tất nhiên.
Ngẫu nhiên chỉ là sản phẩm của ý thức con người.
Ngẫu nhiên là hình thức, còn tất nhiên là nội dung.
Phạm trù nào dùng để chỉ sự tác động qua lại lẫn nhau giữa các mặt, yếu tố, quá trình của sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, gây nên sự biến đổi nhất định? Chọn một phương án:
Tất nhiên
Nguyên cớ
Kết quả
Nguyên nhân
Phạm trù nào dùng để chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật? Chọn một phương án:
Nội dung
Bản chất
Kết cấu
Hình thức
Tại sao nói Bản chất là cái chung, còn Hiện tượng là cái riêng? Chọn một phương án:
Bản chất gắn liền với những mối liên hệ cơ bản (cái chung) tạo thành hệ thống bền vững; Hiện tượng là những biểu hiện cụ thể, cá biệt (cái riêng) của bản chất đó.
Hiện tượng là vĩnh cửu, còn bản chất là tạm thời.
Bản chất luôn là Ngẫu nhiên, còn hiện tượng luôn là Tất nhiên.
Bản chất là đối tượng nghiên cứu của khoa học, còn hiện tượng là đối tượng nghiên cứu của tâm lý học.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định, có những đặc điểm, các mặt vốn có ở một sự vật, hiện tượng (cái riêng) do mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác? Chọn một phương án:
Cái đơn nhất
Cái chung
Cái riêng
Cái phổ biến
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ các ràng buộc, quy định, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau? Chọn một phương án:
Sự vật cô lập
Sự phát triển
Mối liên hệ
Sự vận động
Theo quan điểm duy vật biện chứng, mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng có những mặt cơ bản nào? Chọn một phương án:
Liên hệ vật chất - vật chất, vật chất - tinh thần, và tinh thần - tinh thần.
Chỉ có liên hệ giữa các sự vật vật chất.
Chỉ có liên hệ giữa tinh thần và cảm giác.
Chỉ có liên hệ trong phạm vi không gian ba chiều.
Theo quan điểm của phép biện chứng duy vật, tại sao khi nghiên cứu một sự vật, ta không nên xem nó một cách cô lập? Chọn một phương án:
Vì mối liên hệ chỉ tồn tại trong tư duy con người.
Vì các mối liên hệ của sự vật hoàn toàn là ngẫu nhiên và không quan trọng.
Vì sự vật có thể tồn tại hoàn toàn độc lập với môi trường.
Vì mọi sự vật, hiện tượng đều tồn tại trong mối liên hệ, tác động qua lại, quy định và chuyển hóa lẫn nhau.
Theo V.I. Lenin, khi nghiên cứu về sự vật, hiện tượng, cần phải xem xét đối tượng trong tổng thể các mặt, các bộ phận, các yếu tố, các thuộc tính của nó được gọi là nguyên tắc phương pháp luận nào? Chọn một phương án:
Nguyên tắc siêu hình
Nguyên tắc phát triển
Nguyên tắc toàn diện
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể
Để tránh rơi vào sai lầm tuyệt đối hóa cái riêng, khi phân tích một sự vật cụ thể (cái riêng), chúng ta cần phải liên hệ nó với điều gì theo nguyên tắc toàn diện? Chọn một phương án:
Chỉ cần xem xét cái riêng một cách cô lập.
Chỉ tập trung vào những thay đổi về chất.
Chỉ xem xét các mối liên hệ ngẫu nhiên bên ngoài.
Cái chung phải rút ra được những mặt, mối liên hệ tất yếu của đối tượng và những quan hệ liên ngành, liên lĩnh vực xung quanh.
Mối liên hệ phổ biến có tính chất nào được khẳng định trong chủ nghĩa duy vật biện chứng? Chọn một phương án.
Tính khách quan.
Tính tĩnh tại, không thay đổi.
Tính ngẫu nhiên tuyệt đối.
Tính chủ quan, do con người quy định
Trong mối quan hệ giữa các mối liên hệ, tại sao việc nhận thức được tính chất của mối liên hệ cơ bản (bản chất, tất yếu, bền trong) lại quan trọng hơn so với mối liên hệ thứ yếu (ngẫu nhiên, bên ngoài)? Chọn một phương án.
Mối liên hệ thứ yếu là tuyệt đối, còn mối liên hệ cơ bản là tương đối.
Mối liên hệ cơ bản là trạng thái đứng im tuyệt đối.
Mối liên hệ cơ bản là dễ dàng nhận biết bằng các giác quan.
Mối liên hệ cơ bản quy định sự tồn tại, vận động và khuynh hướng phát triển của sự vật.
Trong phép biện chứng duy vật, khái niệm "Phát triển" được định nghĩa là gì? Chọn một phương án.
Là sự lặp lại những trạng thái cũ trong chu kỳ vận động.
Là quá trình vận động đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.
Là sự tăng hay giảm thuần túy về mặt lượng của sự vật, hiện tượng.
Là mọi sự vận động, thay đổi, kể cả thay đổi về chất và lượng.
Phép biện chứng duy vật bao gồm mấy nguyên lý cơ bản? Chọn một phương án.
Ba nguyên lý cơ bản: vật chất, vận động và ý thức.
Bốn nguyên lý cơ bản về không gian, thời gian, vận động và đứng im.
Hai nguyên lý cơ bản: nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Một nguyên lý duy nhất về tính thống nhất vật chất của thế giới.
Khi đánh giá một cá nhân hoặc một sự kiện lịch sử, để tránh sai lầm duy vật siêu hình, chúng ta cần phải áp dụng quan điểm nào rút ra từ nguyên lý phát triển? Chọn một phương án.
Quan điểm tĩnh tại, cố định, không chấp nhận sự thay đổi.
Quan điểm lịch sử – cụ thể, xem xét sự vật trong quá trình vận động, biến đổi không ngừng.
Quan điểm chỉ nhìn thấy bước nhảy, phủ nhận sự tích lũy lượng.
Quan điểm chỉ xem xét những thay đổi về chất mà bỏ qua thay đổi về lượng.
Theo ý nghĩa phương pháp luận của quy luật Lượng – Chất, để thúc đẩy sự vật phát triển (tức là tạo ra bước nhảy), chúng ta cần phải làm gì? Chọn một phương án.
Tập trung tích lũy những thay đổi về lượng trong một thời gian dài để làm cho lượng đạt đến "điểm nút" (giới hạn của Độ).
Coi trọng bước nhảy cục bộ hơn bước nhảy toàn bộ.
Giữ vững Chất cũ và tuyệt đối không cho phép Lượng thay đổi.
Loại bỏ hoàn toàn quá trình tích lũy về lượng, chỉ tập trung vào thay đổi về chất ngay lập tức.
Khái niệm nào dùng để chỉ sự chuyển hóa căn bản về chất của sự vật, hiện tượng do sự thay đổi về lượng đã đạt tới điểm giới hạn, là mốc đánh dấu sự kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng? Chọn một phương án.
Tích lũy.
Sự phát triển tuyến tính.
Bước nhảy.
Vận động cơ học.
Sự khác biệt căn bản giữa "Bước nhảy toàn bộ" và "Bước nhảy cục bộ" là gì? Chọn một phương án.
Bước nhảy toàn bộ là sự biến đổi dần dần, liên tục; còn bước nhảy cục bộ là đột ngột.
Bước nhảy toàn bộ là thay đổi về lượng và chất đồng thời.
Bước nhảy toàn bộ là thay đổi về lượng; còn bước nhảy cục bộ là thay đổi về chất.
Bước nhảy toàn bộ làm thay đổi tất cả các mặt, các bộ phận của sự vật; còn bước nhảy cục bộ chỉ làm thay đổi một số mặt, yếu tố, bộ phận của chúng.
Nguyên tắc nào rút ra từ Quy luật Lượng – Chất giúp con người tránh khỏi sai lầm "chủ quan, nóng vội". Chọn một phương án.
Chỉ cần thay đổi hình thức bên ngoài để thúc đẩy nội dung.
Phải biết tích lũy về lượng (cũng có nội dung và hình thức tương ứng), không được thay đổi hình thức một cách vội vàng, đơn giản.
Phải tuyệt đối hóa vai trò của Chất và phủ nhận vai trò của Lượng.
Phải tiến hành bước nhảy toàn bộ ngay lập tức.
Việc V.I. Lênin phê phán bệnh bảo thủ (trì hoãn sự thay đổi) có nguồn gốc từ việc vi phạm nguyên tắc phương pháp luận nào của Quy luật Lượng – Chất? Chọn một phương án.
Tuyệt đối hóa vai trò của hình thức.
Phủ nhận vai trò của tích lũy lượng, chỉ quan tâm đến chất.
Phủ nhận vai trò của Bước nhảy, kìm hãm sự thay đổi Chất mới khi Lượng đã đạt tới điểm nút.
Không biết phân biệt giữa chất và lượng.
Trong mối quan hệ giữa Lượng và Chất, quá trình biến đổi nào là tất yếu dẫn đến sự ra đời của sự vật mới? Chọn một phương án.
Sự biến đổi về lượng tích lũy dần dần trong phạm vi "Độ" cho phép, đến giới hạn điểm nút thì xảy ra Bước nhảy, làm Chất cũ mất đi và Chất mới ra đời.
Lượng và Chất luôn thay đổi song song và đồng thời, không có giới hạn Độ.
Chất của sự vật có thể thay đổi tùy tiện mà không cần có sự vận động về lượng.
Sự biến đổi về Chất xảy ra độc lập, không cần sự tích lũy về Lượng.
Khi Chất mới đã ra đời (bước nhảy đã hoàn thành), để củng cố và phát triển Chất mới đó, chúng ta cần phải làm gì theo Quy luật Lượng – Chất? Chọn một phương án.
Chú trọng đến những thay đổi về lượng mới (tăng số lượng thuộc tính mới, nâng cao quy mô) để tạo cơ sở cho sự phát triển tiếp theo của Chất mới.
Chỉ tập trung vào những thay đổi ngẫu nhiên bên ngoài.
Lặp lại bước nhảy cũ để củng cố Chất.
Coi Chất mới là bất biến và dừng mọi sự thay đổi về lượng.
Phạm trù nào chỉ ra giới hạn mà trong đó sự vật, hiện tượng vẫn còn là nó, là sự thống nhất giữa Chất và Lượng của sự vật, hiện tượng đó? Chọn một phương án.
Độ.
Bước nhảy.
Tất nhiên.
Hiện tượng.
Phạm trù triết học nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng, các thuộc tính, tổng số các bộ phận, hay tốc độ và nhịp điệu vận động của sự vật?
chất
lượng
bước nhảy
bản chất
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định rằng vật chất có thể tồn tại dưới hình thức nào?
Chọn một phương án:
a. Chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và vận động mang tính phổ biến.
b. Chỉ tồn tại dưới hình thức vật chất cơ học và vật lý.
c. Có thể tồn tại trong trạng thái tĩnh tại tuyệt đối, không có vận động.
d. Tồn tại độc lập với vận động, không gian và thời gian.
Theo ý nghĩa phương pháp luận của quy luật phủ định của phủ định, khi xem xét sự phát triển của sự vật, hiện tượng trong thực tiễn, chúng ta cần tránh quan điểm nào?
Chọn một phương án:
a. Quan điểm chỉ nhìn thấy tính chu kỳ của sự phát triển mà không thấy được xu hướng đi lên.
b. Quan điểm phủ định sạch trơn (hoặc duy trì tuyệt đối cái cũ), đồng thời phải nhận thấy khuynh hướng tiến lên của sự vật.
c. Quan điểm chỉ nhìn thấy sự thống nhất giữa cái cũ và cái mới.
d. Quan điểm chỉ nhìn thấy cái mới mà bỏ qua cái cũ hoàn toàn.
Kết quả cuối cùng của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là gì?
a. Các mặt đối lập tự tan rã mà không tạo ra sự vật mới.
b. Các mặt đối lập hòa hợp hoàn toàn và cùng tồn tại song song.
c. Làm cho sự thống nhất tạm thời bị phá vỡ, chuyển hóa thành sự vật mới thông qua sự chuyển hóa của các mặt đối lập.
d. Dẫn đến sự ổn định vĩnh viễn và không còn sự đấu tranh.
