Font size
WorksheetsPart 3
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Nhân tố nào là cơ bản thúc đẩy chủ nghĩa tư bản ra đời nhanh chóng?
Tích luỹ nguyên thuỷ
Sự phát triển mạnh mẽ của phương tiện giao thông vận tải nhờ đó mở rộng giao lưu buôn bán quốc tế
Sự tác động của quy luật giá trị
Độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hình thành dựa trên
Ba nguyên nhân
Bốn nguyên nhân
Hai nguyên nhân
Khi chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời:
Nó phủ định các quy luật trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật của nền sản xuất hàng hóa
Làm cho quy luật của nền sản xuất hàng hóa và chủ nghĩa tư bản có những biểu hiện mới
Nó không làm thay đổi quy luật của nền sản xuất hàng hóa và chủ nghĩa tư bản thay đổi
Những nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Do đấu tranh của giai cấp
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội hóa
Sự can thiệp điều chỉnh của nhà nước tư sản
Sự tập trung sản xuất dưới tác độc của cách mạng khoa học công nghệ, cạnh tranh, khủng hoảng kinh tế và tín dụng.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được thiết lập và phát triển qua các giai đoạn nào sau đây:
Chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Chủ nghĩa tư bản hiện đại
Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, ai là người khái quát về nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng câu: "tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển tới một mức độ nhất định lại dẫn tới độc quyền".
Ph. Ăngghen
C. Mác
Ph. Ăngghen và C. Mác
V.I.Lêinin.
Địa tô tư bản là:
Phần lợi nhuận ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần tỷ suất giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho chủ đất.
Phần giá trị thặng dư ngoài lợi n
Các cuộc xâm chiếm thuộc địa của các nước đế quốc diễn ra mạnh mẽ vào thời gian nào:
Cuối thể kỷ XVII
Thế kỷ XVIII
Cuối thế kỷ XVIII - Thế kỷ XIX
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
Xuất khẩu hàng hóa là một trong những đặc điểm của:
Sản xuất hàng hóa giản đơn
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập thông qua:
Quyết định hành chính của nhà nước
Yêu cầu hành chính của ngân hàng
Yêu cầu hành chính của các tổ chức độc quyền công nghiệp
Số cố phiếu khống chế để nắm công ty mẹ, công ty con...
Ngày nay, sự can thiệp của nhà nước tư sản thể hiện:
Vào khâu suất khẩu
Vào khâu phân phối - trao đổi
Vào khâu sản xuất - tiêu dùng
Sản xuất - phân phối - trao đổi - tiêu dùng.
Mục đích của xuất khẩu tư bản nhà nước:
Kinh tế
Kinh tế - chính trị
Quân sự
Kinh tế - chính trị - quân sự.
Sự kết hợp về nhân sự giữa các tổ chức độc quyền và nhà nước thể hiện ở:
Liên minh giữa cá nhân tổ chức độc quyền ngân hàng với tổ chức đọc quyền công nghiệp
Liên minh giữa tổ chức độc quyền công nghiệp với chính phủ
Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng với chính phủ
Liên minh giữa tổ chức độc quyền ngân hàng, tổ chức độc quyền công nghiệp và chính
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
Phương thức sản xuất phong kiến
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Chủ nghĩa tư bản giai đoạn tự do cạnh tranh
Chủ nghĩa tư bản giai đoạn độc quyền.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Quy luật giá trị không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả
Quy luật giá trị vẫn hoạt động.
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không.
Mục đích của cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong nội bộ tổ chức độc quyền:
Giành thị trường tiêu thụ
Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn
Thôn tính nhau
Giành thị trường tiêu thụ hoặc Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn.
Trong giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
Các hình thức cơ bản của địa tô tư bản chủ nghĩa
Địa tô chênh lệch I; địa tô chênh lệch II
Địa tô tuyệt đối; địa tô độc quyền
Địa tô chênh lệch; địa tô tuyệt đối
Địa tô chênh lệch; địa tô độc quyền
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm:
Phục vụ lợi ích của nhân dân lao động
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản.
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh với nhau trên thị trường quốc tế sẽ dẫn đến:
Sự thôn tính nhau
Sẽ có các tổ chức độc quyền bị phá sản, còn những tổ chức độc quyền mạnh
Đấu tranh không khoan nhượng
Thỏa hiệp với nhau để hình thành các tổ chức độc quyền quốc tế.
Điểm giống nhau giữa địa tô chênh lệch và địa tô tuyệt đối là:
Có nguồn gốc từ giá trị thặng dư
Tư bản bất biến
Có nguồn gốc từ giá trị trao đổi
Có nguồn gốc từ giá trị.
Trong các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, ai là người nghiên cứu chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Ph. Ăngghen
C. Mác
Ph. Ăngghen và C. Mác
V.I.Lêinin.
V.I. Lênin đã phân tích chủ nghĩa tư bản độc quyền bằng các đặc điểm kinh tế cơ bản nào sau đây:
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền; tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền, tư bản tài chính và bọn đầu
Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền, tư bản tài chính và bọn đầu sỏ tài chính; xuất khẩu tư bản; phân chia thế giới về kinh tế giữa các tổ chức độc quyền; sự phân chia thế giới về lãnhthổ giữa các cường quốc đế quốc
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành quy luật.
Lợi nhuận độc quyền
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận độc quyền cao
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cơ cấu kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là sự dung hợp:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước.
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước.
Sự phát triển của trình độ xã hội hóa lực lượng sản xuất đòi hỏi:
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung
Nhà nước không can thiệp vào kinh tế
Nhà nước chỉ can thiệp vào kinh tế với vai trò người gác cổng
Nhà nước can thiệp vào kinh tế ở cấp độ vi mô
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành:
Một sự thỏa hiệp được hình thành
Một bên phá sản
Một sự thỏa hiệp được hình thành hoặc một bên phá sản
Cả hai cùng lớn mạnh
Bản chất lợi nhuận độc quyền hình thành là do:
Cạnh tranh nội bộ ngành
Cạnh tranh giữa các ngành
Cạnh tranh giữa các nước
Do địa vị độc quyền đem lại
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư kinh doanh vào các ngành:
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, ít lợi nhuân
Đầu tư lơn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư vừa và nhỏ, lợi nhuận cao, thu hồi vốn nhanh
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, ít lợi nhuận
Do có địa vị độc quyền, các tổ chức độc quyền áp đặt:
Giá cả độc quyền thấp khi mua và bán đúng giá trị
Mua đúng giá trị và bán với giá cả độc quyền cao
Giá cả sản xuất cao
Giá cả độc quyền thấp khi mua, cao khi bán.
Hai hình thức của tiền công cơ bản:
Tiền công theo thời gian và tiền công theo lao động
Tiền công theo giờ và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo thời gian và tiền công theo sản phẩm
Tiền công theo tháng và tiền công theo sản phẩm
Có hai hình thức trả tiền công của nhà tư bản đó là
Trả bằng tiền hay tư liệu sản xuất
Trả bằng tiền hay sản phẩm
Trả bằng tiền hay vàng
Giá cả sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng:
Chi phí sản xuất cộng tỷ suất lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất cộng giá trị thặng dư
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận
Chi phí sản xuất cộng lợi nhuận bình quân
Giá trị thăng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do:
Giá cả cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Giá trị cá biệt của hàng hóa bằng giá trị xã hội
Giá trị xã hội của hàng hóa thấp hơn giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội
Tuần hoàn tư bản công nghiệp là:
Sự vận động của tư bản trải quan ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn
Sự vận động của tư bản trải quan ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
Sự vận động của tư bản trải quan ba giai đoạn, lần lượt mang lấy ba hình thái để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị sử dụng được bảo tồn và tăng lên
Chọn ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá thay đổi.
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi.
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Tất cả
Tư bản cố định là bộ phận tư bản khi tham gia quá trình sản xuất:
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới
Giá trị sử dụng của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
Giá trị trao đổi của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
Giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới
Công thức chung của tư bản phản ánh:(NHUNG HOÀNG)
Mục đích của sản xuất, lưu thông là giá trị và giá trị thặng dư
Phương tiện của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị và giá trị thặng dư
Mục đích của sản xuất, lưu thông tư bản là giá trị sử dụng và giá trị thặng dư
Tuần hoàn tư bản công nghiệp là sự thống nhất của ba hình thái tuần hoàn:(NHUNG HOÀNG)
Tư bản lưu thông, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản sủa xuất và tư bản cho vay
Tư bản tiền tệ, tư bản sản xuất và tư bản hàng hóa
Tư bản tiền tệ, tư bản trao đổi và tư bản hàng hóa
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình ần:
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động phức tạp và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động cần thiết và thời gian lao động thặng dư
Thời gian lao động giản đơn và thời gian lao động phức tạp
Nguồn gốc chủ yếu của tích lũy tư bản là:(NHUNG HOÀNG)
Lợi nhuận bình quân
Giá trị lao động
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Tiền lương tính theo sản phẩm là:
Tiền lương được trả căn cứ vào số lượng sản phẩm người công nhân làm ra
Tiền lương được trả căn cứ vào chất lượng sản phẩm mà người công nhân làm ra
Tiền lương được trả căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người công nhân làm ra
Tiền lương được trả căn cứ vào sản phẩm mà người công nhân làm ra
Căn cư phân chia tư bản bất biến và tư bản khả biến là:
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng
Căn cứ vào vai trò của các bộ phận này trong quá trình tạo ra sản phẩm
Căn cứ vào vài trò của các bộ phận này trong quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư
Chu chuyển tư bản là:
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, không lặp đi lặp lại
Sự sản xuất của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Sự tuần hoàn của tư bản nếu xét nó là một quá trình định kỳ đổi mới, lặp đi lặp lại không ngừng
Mức độ giàu có của xã hội phụ thuộc chủ yếu vào:
Trình độ khoa học công nghệ
Tài nguyên thiên nhiên
Khối lượng sản phẩm thặng dư
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ.
Tư bản sản xuất.
Tư bản hàng hoá.
Tiền công tư bản có hai hình thức đó là
Tiền công cơ bản và tiền công phụ thêm
Tiền công thực tế và tiền công danh nghĩa
Tiền mặt và hàng hóa
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước hình thành rõ nét từ:
Thế kỷ XIX
Cuối thể kỷ XIX - đầu thế kỷ XX
Giữa thế kỷ XX
Đầu thế kỷ XXI
Nguồn gốc chủ yếu của tích tụ tư bản là:
Giá trị
Giá trị trao đổi
Giá trị thặng dư
Vốn của các tư bản trong xã hội
Về lượng tỷ suất lợi nhuận (p') là:
Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Tư bản lưu động là bộ phận tư bản khi tham gia quá trình sản xuất:
Giá trị của nó được chuyển dần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động
Giá trị sử dụng của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền CLĐ
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm cũ, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu
Giá trị của nó được chuyển ngay một lần vào sản phẩm mới, bao gồm: nguyên nhiên vật liệu và tiền công lao động.
Giá trị thặng dư tương đối có được do:
Tăng sản lượng, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng cường độ lao động, rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng năng suất lao động, làm rút ngắn thời gian lao động cá biệt
Tập trung tư bản là:
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản xã hội trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản tiền tệ trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản cá biệt trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
Quá trình liên kết, hợp nhất các tư bản thương nghiệp trong xã hội thành một tư bản lớn hơn
Thế nào là lao động cụ thể?
Là những lao động có thể quan sát được, nhìn thấy được
Là những lao động ngành nghề
Là hoạt động có mục đích của con người
Là những lao động ngành nghề cụ thể, có mục đích riêng, có đối tượng riêng, thao tác riêng và kết quả riêng
Ba giai đoạn vận động của tuần hoàn tư bản công nghiệp là:
Sản xuất - lưu thông - lưu thông
Lưu thông - sản xuất - lưu thông
Lưu thông - lưu thông - sản xuất
Lưu thông - trao đổi - lưu thông
Xét về giá trị của hàng hóa, hàng hóa càng khan hiếm thì(NHUNG HOÀNG)
Giá trị của nó càng cao
Giá cả của nó càng cao
Cả giá trị và giá cả của hàng hóa càng cao
Điều kiện để ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Phân công lao động trong các giai đình xuất hiện
Chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nhu cầu trao đổi trong xã hội tăng lên
Các phương thức sản xuất nối tiếp nhau trong lịch sử theo trình tự nào?
Chiếm hữu nô lệ - phong kiến - tư bản - chủ nghĩa cộng sản.
Cộng sản nguyên thuỷ - phong kiến - chiếm hữu nô lệ - tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Chiếm hữu nô lệ - cộng sản nguyên thuỷ - phong kiến - tư bản - chủ nghĩa cộng sản
Cộng sản nguyên thuỷ- chiếm hữu nô lệ - phong kiến - tư bản- chủ nghĩa cộng
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về TLSX.
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Hiểu thế nào là lao động giản đơn?
Lao động của những người nông dân, thợ thủ công cá thể
Lao động trong thời kỳ hợp tác giản đơn
Lao động sử dụng những công cụ lao động giản đơn
Là lao động không đòi hỏi phải có sự huấn luyện trước về chuyên môn, bất cứ người nào đến tuổi lao động trong điều kiện bình thường đều tiến hành được
Sức lao động là:
Toàn bộ sức thể lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức thể lực và trí lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức trí lực tồn tại trong mỗi con người
Toàn bộ sức thể lực và trí lực tồn tại không có khả năng đem ra sử dụng
Tư bản khả biến (V) là:
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị sử dung
Bộ phận trực tiếp tạo ra sản phẩm
Bộ phận trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Bộ phận gián tiếp tạo ra giá trị thặng dư
Giá trị sức lao động được đo lường gián tiếp bằng:
Giá trị những tư liệu sản xuất để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị sử dụng những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống người lao động
Giá trị những tư liệu tiêu dùng để nuôi sống nhà tư bản
Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là gì?
Là mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Là mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Là mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị
Là mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả hàng hóa
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau.
Chúng cùng là sản phẩm của lao động.
Các phương án trả lời đều đúng
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là
Giá trị của hàng hoá
Quan hệ cung cầu về hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hoá
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất TBCN, C.Mác bắt đầu từ
Sản xuất hàng hoá giản đơn và hàng hoá
Lưu thông hàng hoá
Sản xuất giá trị thặng dư
Quy luật cung cầu
Trong những trường hợp nào sau đây của hao phí lao động cá biệt, trường hợp nào không đáp ứng yêu cầu của quy luật giá trị?
Hao phí lao động cá biệt < hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt = hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt > hao phí lao động xã hội cần thiêt
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động được coi là:
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và tư bản
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong lưu thông hàng hóa
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn giữa tư bản và lao động
Chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Phân công lao động xã hội được xác định là(NHUNG HOÀNG)
Không dẫn đến sự hình thành tư bản độc quyền
Một trong những nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản độc quyền
Nguyên nhân hình thành chủ nghĩa tư bản
Giá trị xã hội của hàng hoá công nghiệp và nông nghiệp giống nhau ở chỗ dựa trên:
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất trung bình
Hao phí lao động xã hội trong điều kiện sản xuất khó khăn nhất
Trên giác độ KTCT, chi phí sản xuất tư bản được quan điểm là:
Chi phí tư bản (c) và (v).
Tổng số tiền nhà tư bản ứng ra.
Số tiền nhà tư bản mua máy móc, nguyên vật liệu.
Trong quan hệ với cường độ lao động, lượng giá trị của đơn vị hàng hoá(NHUNG HOÀNG)
Không phụ thuộc vào cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động
Kinh tế- chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội?
Sản xuất và tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Tiêu dùng
Khi nào tiền tệ ra đời?
Khi sản xuất và trao đổi đã phát triển
Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng, bạc
Khi không còn quan hệ trao đổi trực tiếp, có một thứ hàng làm trung gian trong trao đổi
Khi nhu cầu trao đổi vượt quá phạm vi quốc gia
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư.
Tư bản là tiền và TLSX của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê.
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng?
Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính hai mặt là : lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Vì có lao động giản đơn và lao động phức tạp
Vì có lao động quá khứ và lao động sống
Vì nhu cầu trong trao đổi hàng hóa
Căn cứ vào đâu để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động?
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị sử dụng của nó vào trong sản phẩm mới
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của nó vào trong sản phẩm cũ
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị của nó vào trong sản phẩm mới
Căn cứ vào tính chất chuyển giá trị thặng dư của nó vào trong sản phẩm mới
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Francois Quesney
Antoine Montchretiên
William Petty
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1615
1616
1617
Để làm rõ vai trò của các bộ phận tư bản trong việc tạo ra giá trị thặng dư, tư bản được chia thành(NHUNG HOÀNG)
Tư bản độc quyền và tư bản nhà nước
Tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Thế nào là sản xuất tự cung, tự cấp?(NHUNG HOÀNG)
Quá trình sản xuất chỉ có hai khâu: sản xuất và tiên dùng
Sản xuất có tính chất khép kín
Là một kiểu tổ chức kinh tế trong đó những sản phẩm được sản xuất ra nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của bản thân người sản xuất
Sản xuất và tái sản xuất
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Khi lạm phát phi mã xảy ra, hình thức sử dụng tiền nào có lợi nhất?
Mua hàng hoá hoặc vàng cất giữ
Gửi ngân hàng
Đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Điều kiện để tiền biến thành tư bản là:
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn; tiền không được đưa vào kinh doanh với mục đích thu giá trị thặng dư
Phải tích lũy được một lượng tiền lớn; tiền phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục đích thu giá trị thặng dư
Phải tích lũy được một lượng hàng hóa lớn; hàng hóa phải được đưa vào kinh doanh tư bản với mục
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản là
Quy luật đấu tranh giai cấp
Quy luật giá trị
Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất
Cặp phạm trù nào là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng
Lợi nhuận
Học thuyết tiền tệ
Học thuyết cung cầu
Học thuyết giá trị thặng dư
Điều kiện để ra đời và tồn tại của sản xuất hàng hóa:(NHUNG HOÀNG)
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Lượng giá trị của hàng hóa là yếu tố(NHUNG HOÀNG)
Cố định
Luôn luôn thay đổi
Tùy thuộc vào nền sản xuất hàng hóa
Về bản chất lợi nhuận và giá trị thặng dư đều là:
Lao động cụ thể của người công nhân
Lao động không công của người công nhân
Lao động trừu tượng của người công nhân
Lao động phức tạp của người công nhân
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động?
Đều làm giảm giá trị của một đơn vị hàng hóa
Đều làm tăng thêm sản lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Đều gắn với tiến bộ kỹ thuật
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến (c & v)
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tư bản bất biến(NHUNG HOÀNG)
Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó tăng lên sau quá trình sản xuất
Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó giảm đi sau quá trình sản xuất
Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị của nó không thay đổi sau quá trình sản xuất
Là giá trị tư liệu sản xuất, giá trị sử dụng của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm
Giá trị thặng dư là:
Là phần lao động được trả công của công nhân
Là phần lao động không công của công nhân
Là toàn bộ lao động của công nhân
Là lao động sáng tạo của công nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa là khái niệm dùng để chỉ(NHUNG HOÀNG)
Mức độ khan hiếm của hàng hóa
Giá trị trao đổi của hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi sử dụng sẽ tạo ra:
Giá trị mới bằng giá trị bản thân nó
Giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị mới nhỏ hơn giá trị bản thân nó
Giá trị sử dụng mới lớn hơn giá trị sử dụng bản thân nó
Nguồn gốc của giá trị hàng hóa được tạo ra từ đầu?(NHUNG HOÀNG)
Từ sản xuất
Từ lưu thông
Cà sản xuất và lưu thông
Từ những kết quả củasự phát minh
Chọn phương án đúng về quy luật kinh tế:
Quy luật kinh tế là quy luật xã hội do con người đặt ra, là quy luật khách quan phát sinh tác dụng qua hoạt động kinh tế của con người.
Quy luật kinh tế có tính lịch sử
Các phương án trả lời đều đúng.
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào được xác định là thực thể giá trị của hàng hóa?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Lao động trừu tượng
Hao mòn hữu hình là:
Hao mòn vật chất do quá trình sử dụng hoặc do tác động của con người
Hao mòn phi vật chất do quá trình sự dụng hoặc do sự tác động của tự nhiên
Hao mòn vật chất do quá trình sử dụng hoặc do tác động của tự nhiên
Hao mòn vô hình do quá trình sử dụng hoặc do tác động của tự nhiên
Trong thời đại ngày nay, lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Người lao động
Tư liệu sản xuất
Khoa học công nghệ
Tất cả các phương án trả lời đều đúng.
Xuất khẩu hàng hóa là:
Xuất khẩu máy móc ra nước ngoài
Xuất khẩu nguyên nhiên, vật liệu ra nước ngoài
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài
Xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài để thực hiện giá trị.
Chọn ý đúng trong các ý dưới đây:(NHUNG HOÀNG)
Mọi nguyên liệu đều là đối tượng lao động
Mọi đối tượng lao động đều là nguyên liệu
Nguyên liệu là đối tượng lao động của các ngành công nghiệp chế biến
Các phương án trả lời đều đúng.
Về lượng (hỏi về lượng) tỷ suất lợi nhuận (p') là:
Luôn luôn nhỏ hơn giá trị thặng dư
Luôn luôn lớn hơn tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn bằng tỷ suất giá trị thặng dư
Luôn luôn nhỏ hơn tỷ suất giá trị thặng dư.
Quy luật căn bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa là quy luật nào?
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung - cầu
Quuy luật lưu thông tiền tệ
Quy luật giá trị.
Tư liệu lao động gồm có:
Công cụ lao động
Các vật để chứa đựng, bảo quản
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Các phương án trả lới đều đúng.
Những chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi phải có tiền vàng?
Tất cả các chức năng của tiền tệ
Chỉ có chức năng thước đo giá trị
Chức năng thước đo giá trị, chức năng tích lũy và chức năng cất trữ
Chức năng thước đo giá trị; chức năng tích lũy, cất trữ và chức năng tiền tệ thế giới.
(Theo kinh tế - chính trị Mác - Lênin, loại tiền nào có chức năng cất trữ?
Tiên giấy
Tiền điện tủ
Tiền vàng
Bitcoin
Cấu tạo kỹ thuật của tư bản:
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu tiêu dùng và số lao động sử dụng tư liệu tiêu dùng đó
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu sản xuất và chất lượng lao động sử dụng tư liệu sản xuất đó
Phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa khối lượng tư liệu tiêu dùng và chất lượng lao động sử dụng tư liệu tiêu dùng đó đó
Phản ánh mối quan hệ giữa tỷ lệ khối lượng và tư liệu sản xuất và số lao động sử dụng tư liệu sản xuất đó
Phân công lao động xã hội là cơ sở của sản xuất hàng hóa với:
Phân công lao động xã hội dẫn tới chuyên môn hóa, hiệp tác hóa. Mỗi người chuyên sản xuất một loại sản phẩm. Họ cần sản phẩm của nhau
Phân công lao động xã hội làm nảy sinh quan hệ trao đổi
Phân công lao động xã hội là cơ sở của thị trường
Cả a, b, c.
Thế nào là phân công lao động xã hội?
Là phân công của xã hội về lao động hình thành những nghành nghề, nghề sản xuất khác nhau. Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất
Là phân công diễn ra trong đơn vị sản xuất
Là sự chuyên môn hóa nhất định đối với người sản xuất
Là chia nhỏ quá trình sản xuất, mỗi người chuyên đảm nhận một công đoạn
Tái sản xuất tư bản gồm có hai hình thức cơ bản đó là
Tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng
Tái sản xuất theo chiều rộng và tái sản xuất theo chiều sâu
Tái sản xuất tư bản xã hội và tái sản xuất tư bản tư nhân
Giá trị sử dụng của hàng hóa phản ánh tính chất nào sau đây
Tính chất tư nhân của hàng hóa
Tính chất xã hội của hàng hóa
Cả tính chất tư nhân và tính chất xã hội của hàng hóa
Quá trình sản xuất tư bản là quá trình sản xuất
Giá trị sử dụng
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Hàng hóa là gì?
Là những vật để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
Là hết thảy những vật, những thứ thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người và chúng được sản xuất ra để trao đổi, buôn bán
Là những vật có giá trị sử dụng cao
Là những vật mà trên thị trường luôn khan hiếm
Trong kinh tế hàng hóa, lạm phát là hiện tượng kinh tế
Bất bình thường
Bất ổn định
Bình thường
Cơ sở chung của quan hệ trao đổi giữa các hàng hóa là gì?
Là công dụng của hàng hóa
Là hao phí lao động kết tinh trong hàng hóa
Là nhu cầu của sự tiêu dùng
Là sự khan hiếm của hàng hóa
Chi phí sản xuất tư bản tính bằng công thức nào sau đây?
K = c + p + m
K = c + v + m
K = c + t + m
Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là nguồn gốc của giá trị hàng hóa?
Nhà xưởng, máy móc
Lao động của con người
Đất đai
Kỹ thuật, công nghệ sản xuất
Tích lũy tư bản là xét về bản chất là?
Tư bản hóa tư liệu tiêu dùng
Tư bản hóa giá trị thặng dư
Tư bản hóa sức lao động
Lợi nhuận được KTCT quan điểm là
Hình thức biến tướng của kết quả sản xuất
Hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Hình thức biến tướng của chi phí sản xuất
Trong sản xuất hàng hóa tồn tại song song bao nhiêu mặt?
Một mặt
Ba mặt
Hai mặt
