Font size
Worksheetschương 2 (2)
Total questions: 120
Worksheet time: 1hrs 3mins
........ là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người
biện chứng khách quan
biện chứng chủ quan
duy vật biện chứng
biện chứng
..... là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic (biện chứng), phép biện chứng và lý luận nhận thức, là tư duy biện chứng và biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người
biện chứng khách quan
biện chứng chủ quan
duy vật biện chứng
biện chứng
..... một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng
biện chứng khách quan
biện chứng chủ quan
duy vật biện chứng
biện chứng
phương pháp tư duy ..... cho phép không chỉ nhìn thấy sự vật cá biệt mà còn thấy cả mối liên hệ qua lại giữa chúng, vừa thấy bộ phận vừa thấy toàn thể, không chỉ thấy cây mà còn thấy rừng
biện chứng khách quan
biện chứng chủ quan
duy vật biện chứng
biện chứng
........ là quan điểm, phương pháp "xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng" (C.Mac và Angghen)
biện chứng khách quan
biện chứng chủ quan
duy vật biện chứng
biện chứng
"Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên...".
Lenin
Angghen
CMac
Canto
Ai đã cho rằng, học thuyết về sự phát triển của phép biện chứng duy vật là "hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện"
Lenin
Angghen
CMac
Canto
"Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy" là nhận định của ai?
Lenin
Angghen
CMac
Canto
"Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến" có "những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, - sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ, - sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ định, - phát triển theo hình xoáy trôn ốc" là nhận định của ai?
Lenin
Angghen
CMac
Canto
"Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng" là nhận định của ai?
Lenin
Angghen
CMac
Canto
"Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có sự giải thích và một sự phát triển thêm" là nhận định của ai?
Lenin
Angghen
CMac
Canto
ai đã cho rằng: khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, "cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và "quan hệ gián tiếp" của sự vật đó", tức trong chỉnh thể thống nhất của "mối tổng hòa những quan hệ muôn vẻ của sự vật ấy với các sự vật khác"?
Lenin
Angghen
CMac
Canto
"Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy" được Angghen viết trong tác phẩm nào?
Hệ tư tưởng Đức
Biện chứng của tự nhiên
Chống Duyrinh
Tư bản
biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan là đúng hay sai
đúng
sai
Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là
trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến
thế giới vật chất
vị trí của con người trong thế giới vật chất
các mối quan hệ phổ biến
2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật là
nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
nguyên lý về sự phát triển
nguyên lý về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
nguyên lý phủ định của phủ định
phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý?
2
6
3
4
phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?
2
6
3
4
phép biện chứng duy vật có mấy quy luật cơ bản?
2
6
3
4
Đâu là khái niệm "Mối liên hệ"?
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi
Đâu là khái niệm "Liên hệ"?
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi
Đâu là khái niệm "Cô Lập"?
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau
là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi
là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi
trong thế giới, mọi đối tượng đều trong trạng thái ...... với nhau
liên hệ
cô lập
vừa liên hệ vừa cô lập
vừa thống nhất vừa đấu tranh
ai đã cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tàng của các mối liên hệ?
Heghen
Beccoly
Hume
Makho
ai đã cho rằng cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng?
Heghen
Beccoly
Hume
Makho
ai đã cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tàng của các mối liên hệ?
Heghen
Beccoly
Hume
Makho
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ..... là cơ sở cho mọi liên hệ
tính thống nhất vật chất của thế giới
vật chất
thế giới vật chất
mối liên hệ phổ biến
đâu là tính chất của mối liên hệ?
tính khách quan
tính phổ biến
tính đa dạng phong phú
tính vận động phát triển
Mỗi sự vật hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại với nhau, do vậy, khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc .....
toàn diện
phổ biến
vận động phát triển
khách quan
chủ nghĩa nào lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến?
chủ nghĩa chiết trung
chủ nghĩa kinh viện
thuật ngụy biện
chủ nghĩa kinh nghiệm
chủ nghĩa nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?
chủ nghĩa chiết trung
chủ nghĩa kinh viện
thuật ngụy biện
chủ nghĩa kinh nghiệm
Nguyên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, nắm được khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc nào?
nguyên tắc phát triển
nguyên tắc toàn diện
nguyên tắc bản chất
nguyên tắc khách quan
phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, chống lại quan điểm bảo thủ trì trệ, định kiến là tuân thủ nguyên tắc nào?
nguyên tắc phát triển
nguyên tắc toàn diện
nguyên tắc bản chất
nguyên tắc khách quan
đặt đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó là tuân thủ nguyên tắc nào?
nguyên tắc phát triển
nguyên tắc toàn diện
nguyên tắc bản chất
nguyên tắc khách quan
Tóm lại, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần "phải xét sự vật trong sự biến phát triển, trong sự tự vận động... trong sự biến đổi của nó" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
Lenin - Bút kí triết học
Angghen - Chống Duyrinh
C.Mac- Luận cương về Feuerbach
"Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ. Bất cứ cái riêng nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung... " là nhận định của ai trong tác phẩm nào?
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
Lenin - Bút kí triết học
Angghen - Chống Duyrinh
C.Mac- Luận cương về Feuerbach
học thuyết về sự phát triển của phép biện chứng duy vật là "hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
Lenin - Bút kí triết học
Angghen - Chống Duyrinh
C.Mac- Luận cương về Feuerbach
"Bất cứ cái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hóa mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình). Nó "chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
Lenin - Bút kí triết học
Angghen - Chống Duyrinh
C.Mac- Luận cương về Feuerbach
Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, khái quát hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống?
cái chung - cái riêng
tất nhiên - ngẫu nhiên
bản chất và hiện tượng
nguyên nhân - kết quả
khả năng - hiện thực
Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
nội dung - hình thức
tất nhiên - ngẫu nhiên
bản chất và hiện tượng
nguyên nhân - kết quả
khả năng - hiện thực
Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận nắm bắt các hình thức tồn tại hoặc biểu hiện của đối tượng trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?
nội dung - hình thức
tất nhiên - ngẫu nhiên
bản chất và hiện tượng
nguyên nhân - kết quả
khả năng - hiện thực
đâu là khái niệm chỉ cái riêng?
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa
đâu là khái niệm chỉ cái chung?
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa
đâu là khái niệm chỉ cái đơn nhất?
là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định
là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác
là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa
khi giải quyết vấn đề về quan hệ giữa cái riêng và cái chung, trong lịch sử có 2 xu hướng nào?
duy thực và duy danh
duy tâm và duy vật
khách quan và chủ quan
khả tri và bất khả tri
các nhà duy thực khẳng định
cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng
cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan
Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân
các nhà duy danh khẳng định
cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng
cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan
Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân
chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định
cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng
cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan
Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân
chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực, cái chung chỉ tồn tại trong tư duy con người là quan niệm của ai?
các nhà triết học duy danh
các nhà triết học duy thực
các nhà triết học duy tâm
các nhà triết học duy vật biện chứng
ai cho rằng cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?
Occam
Beccli
Heghen
Canto
ai cho rằng cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
Occam
Beccli
Heghen
Canto
chỉ có cái riêng mới tồn tại độc lập là đúng hay sai?
đúng
sai
Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, phải gắn với đối tượng xác định là đúng hay sai?
đúng
sai
cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như các mặt của cái riêng là đúng hay sai?
đúng
sai
Mọi cái riêng đều là sự thống nhất các mặt đối lập cái đơn nhất và cái chung
đúng
sai
Cái riêng là ....., cái chung là ........
cái toàn bộ - cái bộ phận
cái bộ phận - cái toàn bộ
cái khách quan - cái chủ quan
cái chủ quan - cái khách quan
Mối liên hệ giữa cái đơn nhất và cái chung thể hiện ở
mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất gồm các mặt, các yếu tố đơn lẻ vốn có trong một sự vật, hiện tượng này và các mặt, các yếu tố được lặp lại ở nó và trong các sự vật hiện tượng khác
mối liên hệ lẫn nhau giữa các thuộc tính (hay các bộ phận) cùng có ở nhiều đối tượng với từng đối tượng đó được xét như cái toàn bộ
Mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung thể hiện ở
mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất gồm các mặt, các yếu tố đơn lẻ vốn có trong một sự vật, hiện tượng này và các mặt, các yếu tố được lặp lại ở nó và trong các sự vật hiện tượng khác
mối liên hệ lẫn nhau giữa các thuộc tính (hay các bộ phận) cùng có ở nhiều đối tượng với từng đối tượng đó được xét như cái toàn bộ
bất cứ sự vật, hiện tượng riêng lẻ nào cũng là sự ........ giữa các mặt đối lập
thống nhất
đấu tranh
hòa hợp
chọn lọc
đâu là định nghĩa của nguyên nhân?
là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác
là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
đâu là định nghĩa của kết quả?
là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác
là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
đâu là định nghĩa của tất nhiên?
là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác
là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
đâu là định nghĩa của ngẫu nhiên?
là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó
là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra
là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác
là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
Mối liên hệ nhân quả có tính chất nào?
khách quan
phổ biến
tất yếu
đa dạng phong phú
"Hoạt động của con người là hòn đá thử vàng của tính nhân quả"
Lenin
PhAngghen
CMac
Heghen
Từ quan niệm về mối liên hệ nhân quả, phép biện chứng duy vật rút ra nguyên tắc nào
quyết định luận
toàn diện
phát triển
khách quan
quan niệm nguyên nhân "cháy hết mình" trong kết quả, và kết quả "tắt đi" trong nguyên nhân, nguyên nhân đốt cháy mình sinh ra kết quả, kết quả tắt đi sinh ra nguyên nhân là của ai?
Lenin
Angghen
Mac
Heghen
"Cái mà người ta quả quyết cho là tất yếu lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu"
Lenin
Angghen
Mac
Heghen
câu nào sai
tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan
ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên
ngẫu nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển
ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm
đâu là khái niệm nội dung
là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
đâu là khái niệm hình thức
là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
đâu là khái niệm bản chất
là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
đâu là khái niệm hiện tượng
là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy
là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng
...... là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa cá yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng, và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng
nội dung
hình thức
bản chất
hiện tượng
Nội dung và hình thức của sự vật hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, nhưng ...... giữ vai trò quyết định
nội dung
hình thức
triết học
hiện thực
muốn biến đổi sự vật hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi .... của nó
hình thức
nội dung
bản chất
hiện tượng
ai đã kịch liệt phê phán thái độ chỉ thừa nhận các hình thức cũ, bảo thủ, trì trệ, chỉ muốn làm theo hình thức cũ, đồng thời cũng phê phán thái độ phủ nhận vai trò của hình thức cũ trong hoàn cảnh mới, chủ quan, nóng vội, thay đổi hình thức cũ một cách tùy tiện, vô căn cứ?
Lenin
Angghen
CMac
Hegel
ai đã khẳng định: bản chất "được ánh lên" nhờ hiện tượng?
Lenin
Angghen
CMac
Hegel
ai đã khẳng định:"nếu hình thái biểu hiện và bản chất sự vật trực tiếp đồng nhất với nhau thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa"?
Lenin
Angghen
CMac
Hegel
ai đã khẳng định: "Không phải chỉ riêng hiên tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất của sự vật cũng như thế"
Lenin
Angghen
CMac
Hegel
Tác phẩm nào đã khẳng định:"nếu hình thái biểu hiện và bản chất sự vật trực tiếp đồng nhất với nhau thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa"?
Lenin - Bút kí triết học
C.Mac - Luận cương về Feuerbach
CMac - Tư bản
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
Tác phẩm nào đã khẳng định "Không phải chỉ riêng hiên tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất của sự vật cũng như thế"?
Lenin - Bút kí triết học
C.Mac - Luận cương về Feuerbach
CMac - Tư bản
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
bản chất phản ánh ..... , còn hiện tượng phản ánh ....
cái chung tất yếu - cái riêng, cái đơn nhất
cái riêng, cái đơn nhất - cái chung tất yếu
nội dung - hình thức
tất nhiên - ngẫu nhiên
Lenin nhấn mạnh tính cùng cấp độ, có thể dùng lẫn cho nhau của các phạm trù nào?
quy luật
bản chất
cái phổ biến
tất nhiên
đâu là định nghĩa của khả năng?
là phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có
là phạm trù phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới
là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức biểu hiện của bản chất đối tượng
đâu là định nghĩa của hiện thực?
là phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có
là phạm trù phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới
là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác
là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức biểu hiện của bản chất đối tượng
....... là sự thống nhất biện chứng của bản chất và các hiện tượng thể hiện bản chất đó
hiện thực
khả năng
tất nhiên
ngẫu nhiên
hiện thực khách quan và hiện thực chủ quan được dùng để phân biệt các hiện tượng ....... với các hiện tượng ........
vật chất - tinh thần
vật chất - ý thức
hiện thực - khả năng
tất nhiên - ngẫu nhiên
chia khả năng theo 2 nhóm phụ thuộc vào việc cái gì quy định chúng: các thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên hay ngẫu nhiên có
khả năng thực - khả năng hình thức
khả năng thực - khả năng ảo
khả năng tất nhiên - khả năng ngẫu nhiên
khả năng có thể - khả năng không thể
khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng được gọi là
khả năng thực
khả năng hình thức
khả năng tất nhiên
khả năng chắc chắn
khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên của đối tượng được gọi là
khả năng thực
khả năng hình thức
khả năng tất nhiên
khả năng chắc chắn
phụ thuộc vào mối liên hệ với những điều kiện như thế nào, khả năng được chia ra thành
khả năng cụ thể - khả năng trừu tượng
khả năng thực - khả năng hình thức
khả năng chủ quan - khả năng khách quan
khả năng thực - khả năng ảo
khả năng mà để thực hiện chúng hiện đã có đủ điều kiện gọi là
khả năng cụ thể
khả năng trừu tượng
khả năng thực
khả năng hình thức
khả năng mà ở hiện tại còn chưa có những điều kiện để thực hiện chúng nhưng điều kiện có thể xuất hiện khi đối tượng đạt tới một trình độ phát triển nhất định gọi là
khả năng cụ thể
khả năng trừu tượng
khả năng thực
khả năng hình thức
....... vốn thuộc biện chứng của sự tồn tại khách quan
quy luật khách quan
quy luật khoa học
quy luật chủ quan
quy luật lý thuyết
....... vốn là sự khái quát những liên hệ và quy luật khách quan rồi được trình bày trong các lý luận khoa học bằng những phán đoán phổ biến
quy luật khách quan
quy luật khoa học
quy luật chủ quan
quy luật lý thuyết
nếu không thể "làm thay đổi" chúng, thì lại dựa trên chúng để làm thay đổi tự nhiên và xã hội. Chúng ở đây là
quy luật
mối liên hệ
hiện thực
bản chất
ai đã viết "chừng nào chúng ta chưa biết được một quy luật của giới tự nhiên thì quy luật đó, trong khi tồn tại và tác động độc lập và ở ngoài nhận thức của ta, biến ta thành những nô lệ của "tính tất yếu mù quáng". Khi chúng ta đã biết được quy luật đó, quy luật tác động (như Mác đã nhắc lại hàng ngàn lần) không lệ thuộc vào ý chí của chúng ta và vào ý thức của chúng ta thì chúng ta trở thành người chủ của giới tự nhiên"
Lenin
Mác
Angghen
Hồ Chí Minh
ai đã viết "chừng nào chúng ta chưa biết được một quy luật của giới tự nhiên thì quy luật đó, trong khi tồn tại và tác động độc lập và ở ngoài nhận thức của ta, biến ta thành những nô lệ của "tính tất yếu mù quáng". Khi chúng ta đã biết được quy luật đó, quy luật tác động (như Mác đã nhắc lại hàng ngàn lần) không lệ thuộc vào ý chí của chúng ta và vào ý thức của chúng ta thì chúng ta trở thành người chủ của giới tự nhiên"
Lenin - chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán
Lenin - Bút kí triết học
Angghen - Chống Đuyrinh
Lenin - Lại bàn về Công đoàn
có thể chia tất cả các quy luật thành mấy nhóm
2
3
4
5
có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm là
quy luật chung
quy luật riêng
quy luật phổ biến
quy luật khách quan
quy luật khoa học
Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là
quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
quy luật phủ định của phủ định
quy luật của sự phát triển
quy luật về mối liên hệ phổ biến là
quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển
quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
quy luật phủ định của phủ định
quy luật của sự phát triển
quy luật về mối liên hệ phổ biến là
quy luật nào chỉ ra tính chất của sự vận động phát triển
quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập
quy luật phủ định của phủ định
quy luật của sự phát triển
quy luật về mối liên hệ phổ biến là
......là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật hiện tượng khác
chất
bản chất
hiện thực
tất nhiên
thuộc tính của sự vật bao gồm ....
thuộc tính cơ bản
thuộc tính không cơ bản
thuộc tính tự nhiên
thuộc tính xã hội
những ........ được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật
thuộc tính cơ bản
thuộc tính không cơ bản
thuộc tính tự nhiên
thuộc tính xã hội
thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác
đúng
sai
chất của sự vật được quy định bởi
chất của những yếu tố cấu thành
phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành
lịch sử xã hội
lượng
.... là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật hiện tượng
lượng
chất
độ
điểm nút
đặc điểm cơ bản của lượng là .........
tính khách quan
tính phổ biến
tính cụ thể
tính đa dạng phong phú
trong tư duy lượng khó đo được bằng số liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được bằng ,,,,,,
năng lực trừu tượng hóa
năng lực và trình độ
chủ động làm chủ thiên nhiên
IQ
.......là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng, là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật hiện tượng vãn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác
lượng
độ
điểm nút
bước nhảy
....... là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy
lượng
độ
điểm nút
bước nhảy
....... là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng, do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng
lượng
độ
điểm nút
bước nhảy
..... kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật hiện tượng
lượng
độ
điểm nút
bước nhảy
căn cứ vào quy mô của bước nhảy có
bước nhảy toàn bộ
bước nhảy cục bộ
bước nhảy tức thời
bước nhảy dần dần
bước nhảy nào làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố ... của sự vật, hiện tượng, thay đổi
bước nhảy toàn bộ
bước nhảy cục bộ
bước nhảy tức thời
bước nhảy dần dần
bước nhảy nào làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận ... của sự vật hiện tượng
bước nhảy toàn bộ
bước nhảy cục bộ
bước nhảy tức thời
bước nhảy dần dần
căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có bước nhảy
bước nhảy toàn bộ
bước nhảy cục bộ
bước nhảy tức thời
bước nhảy dần dần
