wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2 (2)

Total questions: 120

Worksheet time: 1hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

........ là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người

a)

biện chứng khách quan

b)

biện chứng chủ quan

c)

duy vật biện chứng

d)

biện chứng

2.

..... là khái niệm dùng để chỉ biện chứng của sự thống nhất giữa logic (biện chứng), phép biện chứng và lý luận nhận thức, là tư duy biện chứng và biện chứng của chính quá trình phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người

a)

biện chứng khách quan

b)

biện chứng chủ quan

c)

duy vật biện chứng

d)

biện chứng

3.

..... một mặt phản ánh thế giới khách quan, mặt khác phản ánh những quy luật của tư duy biện chứng

a)

biện chứng khách quan

b)

biện chứng chủ quan

c)

duy vật biện chứng

d)

biện chứng

4.

phương pháp tư duy ..... cho phép không chỉ nhìn thấy sự vật cá biệt mà còn thấy cả mối liên hệ qua lại giữa chúng, vừa thấy bộ phận vừa thấy toàn thể, không chỉ thấy cây mà còn thấy rừng

a)

biện chứng khách quan

b)

biện chứng chủ quan

c)

duy vật biện chứng

d)

biện chứng

5.

........ là quan điểm, phương pháp "xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối quan hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và tiêu vong của chúng" (C.Mac và Angghen)

a)

biện chứng khách quan

b)

biện chứng chủ quan

c)

duy vật biện chứng

d)

biện chứng

6.

"Biện chứng gọi là khách quan thì chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên, còn biện chứng gọi là chủ quan, tức là tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ánh sự chi phối, trong toàn bộ giới tự nhiên...".

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

7.

Ai đã cho rằng, học thuyết về sự phát triển của phép biện chứng duy vật là "hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

8.

"Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy" là nhận định của ai?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

9.

"Phép biện chứng là khoa học về sự liên hệ phổ biến" có "những quy luật chủ yếu: sự chuyển hóa lượng thành chất, - sự xâm nhập lẫn nhau của các mâu thuẫn khác khi mâu thuẫn đó lên tới cực độ, - sự phát triển bằng mâu thuẫn hoặc phủ định, - phát triển theo hình xoáy trôn ốc" là nhận định của ai?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

10.

"Phép biện chứng, tức là học thuyết về sự phát triển, dưới hình thức hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện, học thuyết về tính tương đối của nhận thức của con người, nhận thức này phản ánh vật chất luôn phát triển không ngừng" là nhận định của ai?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

11.

"Có thể định nghĩa vắn tắt phép biện chứng là học thuyết về sự thống nhất của các mặt đối lập. Như thế là nắm được hạt nhân của phép biện chứng, nhưng điều đó đòi hỏi phải có sự giải thích và một sự phát triển thêm" là nhận định của ai?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

12.

ai đã cho rằng: khi nghiên cứu, xem xét đối tượng cụ thể, "cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả các mối liên hệ và "quan hệ gián tiếp" của sự vật đó", tức trong chỉnh thể thống nhất của "mối tổng hòa những quan hệ muôn vẻ của sự vật ấy với các sự vật khác"?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Canto

13.

"Phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy" được Angghen viết trong tác phẩm nào?

a)

Hệ tư tưởng Đức

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Chống Duyrinh

d)

Tư bản

14.

biện chứng khách quan quy định biện chứng chủ quan là đúng hay sai

a)

đúng

b)

sai

15.

Đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng duy vật là

a)

trạng thái tồn tại có tính quy luật phổ biến

b)

thế giới vật chất

c)

vị trí của con người trong thế giới vật chất

d)

các mối quan hệ phổ biến

16.

2 nguyên lý của phép biện chứng duy vật là

a)

nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

nguyên lý về sự phát triển

c)

nguyên lý về sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

nguyên lý phủ định của phủ định

17.

phép biện chứng duy vật có mấy nguyên lý?

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

18.

phép biện chứng duy vật có mấy cặp phạm trù cơ bản?

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

19.

phép biện chứng duy vật có mấy quy luật cơ bản?

a)

2

b)

6

c)

3

d)

4

20.

Đâu là khái niệm "Mối liên hệ"?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

b)

là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

c)

là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

21.

Đâu là khái niệm "Liên hệ"?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

b)

là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

c)

là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

22.

Đâu là khái niệm "Cô Lập"?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tổ, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau

b)

là quan hệ giữa 2 đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi

c)

là trạng thái của các đối tượng, khi sự thay đổi của đối tượng này không ảnh hưởng gì đến các đối tượng khác, không làm chúng thay đổi

23.

trong thế giới, mọi đối tượng đều trong trạng thái ...... với nhau

a)

liên hệ

b)

cô lập

c)

vừa liên hệ vừa cô lập

d)

vừa thống nhất vừa đấu tranh

24.

ai đã cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tàng của các mối liên hệ?

a)

Heghen

b)

Beccoly

c)

Hume

d)

Makho

25.

ai đã cho rằng cảm giác là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng?

a)

Heghen

b)

Beccoly

c)

Hume

d)

Makho

26.

ai đã cho rằng ý niệm tuyệt đối là nền tàng của các mối liên hệ?

a)

Heghen

b)

Beccoly

c)

Hume

d)

Makho

27.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, ..... là cơ sở cho mọi liên hệ

a)

tính thống nhất vật chất của thế giới

b)

vật chất

c)

thế giới vật chất

d)

mối liên hệ phổ biến

28.

đâu là tính chất của mối liên hệ?

a)

tính khách quan

b)

tính phổ biến

c)

tính đa dạng phong phú

d)

tính vận động phát triển

29.

Mỗi sự vật hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ, tác động qua lại với nhau, do vậy, khi nghiên cứu đối tượng cụ thể cần tuân thủ nguyên tắc .....

a)

toàn diện

b)

phổ biến

c)

vận động phát triển

d)

khách quan

30.

chủ nghĩa nào lắp ghép vô nguyên tắc các mối liên hệ trái ngược nhau vào một mối liên hệ phổ biến?

a)

chủ nghĩa chiết trung

b)

chủ nghĩa kinh viện

c)

thuật ngụy biện

d)

chủ nghĩa kinh nghiệm

31.

chủ nghĩa nào đánh tráo các mối liên hệ cơ bản thành không cơ bản hoặc ngược lại?

a)

chủ nghĩa chiết trung

b)

chủ nghĩa kinh viện

c)

thuật ngụy biện

d)

chủ nghĩa kinh nghiệm

32.

Nguyên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, nắm được khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

nguyên tắc phát triển

b)

nguyên tắc toàn diện

c)

nguyên tắc bản chất

d)

nguyên tắc khách quan

33.

phát hiện và ủng hộ đối tượng mới hợp quy luật, chống lại quan điểm bảo thủ trì trệ, định kiến là tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

nguyên tắc phát triển

b)

nguyên tắc toàn diện

c)

nguyên tắc bản chất

d)

nguyên tắc khách quan

34.

đặt đối tượng trong chỉnh thể thống nhất của tất cả các mặt, các bộ phận các yếu tố, các thuộc tính, các mối liên hệ của chỉnh thể đó là tuân thủ nguyên tắc nào?

a)

nguyên tắc phát triển

b)

nguyên tắc toàn diện

c)

nguyên tắc bản chất

d)

nguyên tắc khách quan

35.

Tóm lại, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần "phải xét sự vật trong sự biến phát triển, trong sự tự vận động... trong sự biến đổi của nó" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?

a)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

b)

Lenin - Bút kí triết học

c)

Angghen - Chống Duyrinh

d)

C.Mac- Luận cương về Feuerbach

36.

"Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ. Bất cứ cái riêng nào cũng không gia nhập đầy đủ vào cái chung... " là nhận định của ai trong tác phẩm nào?

a)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

b)

Lenin - Bút kí triết học

c)

Angghen - Chống Duyrinh

d)

C.Mac- Luận cương về Feuerbach

37.

học thuyết về sự phát triển của phép biện chứng duy vật là "hoàn bị nhất, sâu sắc nhất và không phiến diện" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?

a)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

b)

Lenin - Bút kí triết học

c)

Angghen - Chống Duyrinh

d)

C.Mac- Luận cương về Feuerbach

38.

"Bất cứ cái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hóa mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác (sự vật, hiện tượng, quá trình). Nó "chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung" là nhận định của ai trong tác phẩm nào?

a)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

b)

Lenin - Bút kí triết học

c)

Angghen - Chống Duyrinh

d)

C.Mac- Luận cương về Feuerbach

39.

Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp, diễn dịch và quy nạp, khái quát hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ theo hệ thống?

a)

cái chung - cái riêng

b)

tất nhiên - ngẫu nhiên

c)

bản chất và hiện tượng

d)

nguyên nhân - kết quả

e)

khả năng - hiện thực

40.

Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?

a)

nội dung - hình thức

b)

tất nhiên - ngẫu nhiên

c)

bản chất và hiện tượng

d)

nguyên nhân - kết quả

e)

khả năng - hiện thực

41.

Các cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận nắm bắt các hình thức tồn tại hoặc biểu hiện của đối tượng trong sự phụ thuộc vào nội dung, phản ánh tính đa dạng của các phương pháp nhận thức và hoạt động thực tiễn?

a)

nội dung - hình thức

b)

tất nhiên - ngẫu nhiên

c)

bản chất và hiện tượng

d)

nguyên nhân - kết quả

e)

khả năng - hiện thực

42.

đâu là khái niệm chỉ cái riêng?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định

b)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác

c)

là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa

43.

đâu là khái niệm chỉ cái chung?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định

b)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác

c)

là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa

44.

đâu là khái niệm chỉ cái đơn nhất?

a)

là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định

b)

là phạm trù triết học dùng để chỉ các mặt các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật hiện tượng nào khác

c)

là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt những thuộc tính không những có ở một sự vật hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật hiện tượng khác nữa

45.

khi giải quyết vấn đề về quan hệ giữa cái riêng và cái chung, trong lịch sử có 2 xu hướng nào?

a)

duy thực và duy danh

b)

duy tâm và duy vật

c)

khách quan và chủ quan

d)

khả tri và bất khả tri

46.

các nhà duy thực khẳng định

a)

cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

b)

cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan

c)

Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân

47.

các nhà duy danh khẳng định

a)

cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

b)

cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan

c)

Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân

48.

chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định

a)

cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng

b)

cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan

c)

Cái chung và cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân

49.

chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực, cái chung chỉ tồn tại trong tư duy con người là quan niệm của ai?

a)

các nhà triết học duy danh

b)

các nhà triết học duy thực

c)

các nhà triết học duy tâm

d)

các nhà triết học duy vật biện chứng

50.

ai cho rằng cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?

a)

Occam

b)

Beccli

c)

Heghen

d)

Canto

51.

ai cho rằng cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?

a)

Occam

b)

Beccli

c)

Heghen

d)

Canto

52.

chỉ có cái riêng mới tồn tại độc lập là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

53.

Cả cái chung lẫn cái đơn nhất đều không tồn tại độc lập, tự thân, phải gắn với đối tượng xác định là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

54.

cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như các mặt của cái riêng là đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

55.

Mọi cái riêng đều là sự thống nhất các mặt đối lập cái đơn nhất và cái chung

a)

đúng

b)

sai

56.

Cái riêng là ....., cái chung là ........

a)

cái toàn bộ - cái bộ phận

b)

cái bộ phận - cái toàn bộ

c)

cái khách quan - cái chủ quan

d)

cái chủ quan - cái khách quan

57.

Mối liên hệ giữa cái đơn nhất và cái chung thể hiện ở

a)

mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất gồm các mặt, các yếu tố đơn lẻ vốn có trong một sự vật, hiện tượng này và các mặt, các yếu tố được lặp lại ở nó và trong các sự vật hiện tượng khác

b)

mối liên hệ lẫn nhau giữa các thuộc tính (hay các bộ phận) cùng có ở nhiều đối tượng với từng đối tượng đó được xét như cái toàn bộ

58.

Mối liên hệ giữa cái riêng và cái chung thể hiện ở

a)

mối liên hệ lẫn nhau trong một thể thống nhất gồm các mặt, các yếu tố đơn lẻ vốn có trong một sự vật, hiện tượng này và các mặt, các yếu tố được lặp lại ở nó và trong các sự vật hiện tượng khác

b)

mối liên hệ lẫn nhau giữa các thuộc tính (hay các bộ phận) cùng có ở nhiều đối tượng với từng đối tượng đó được xét như cái toàn bộ

59.

bất cứ sự vật, hiện tượng riêng lẻ nào cũng là sự ........ giữa các mặt đối lập

a)

thống nhất

b)

đấu tranh

c)

hòa hợp

d)

chọn lọc

60.

đâu là định nghĩa của nguyên nhân?

a)

là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

b)

là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác

d)

là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

61.

đâu là định nghĩa của kết quả?

a)

là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

b)

là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác

d)

là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

62.

đâu là định nghĩa của tất nhiên?

a)

là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

b)

là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác

d)

là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

63.

đâu là định nghĩa của ngẫu nhiên?

a)

là phạm trù chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các nước trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau, gây ra một biến đổi nhất định nào đó

b)

là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ bản chất, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong điều kiện nhất định phải xảy ra đúng như thế chứ không phải khác

d)

là phạm trù chỉ mói liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

64.

Mối liên hệ nhân quả có tính chất nào?

a)

khách quan

b)

phổ biến

c)

tất yếu

d)

đa dạng phong phú

65.

"Hoạt động của con người là hòn đá thử vàng của tính nhân quả"

a)

Lenin

b)

PhAngghen

c)

CMac

d)

Heghen

66.

Từ quan niệm về mối liên hệ nhân quả, phép biện chứng duy vật rút ra nguyên tắc nào

a)

quyết định luận

b)

toàn diện

c)

phát triển

d)

khách quan

67.

quan niệm nguyên nhân "cháy hết mình" trong kết quả, và kết quả "tắt đi" trong nguyên nhân, nguyên nhân đốt cháy mình sinh ra kết quả, kết quả tắt đi sinh ra nguyên nhân là của ai?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mac

d)

Heghen

68.

"Cái mà người ta quả quyết cho là tất yếu lại hoàn toàn do những ngẫu nhiên thuần túy cấu thành, và cái được coi là ngẫu nhiên, lại là hình thức, dưới đó ẩn nấp cái tất yếu"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

Mac

d)

Heghen

69.

câu nào sai

a)

tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan

b)

ngẫu nhiên là hình thức biểu hiện của tất nhiên

c)

ngẫu nhiên đóng vai trò chi phối sự phát triển

d)

ngẫu nhiên có thể làm cho sự phát triển ấy diễn ra nhanh hay chậm

70.

đâu là khái niệm nội dung

a)

là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy

b)

là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy

c)

là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng

71.

đâu là khái niệm hình thức

a)

là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy

b)

là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy

c)

là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng

72.

đâu là khái niệm bản chất

a)

là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy

b)

là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy

c)

là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng

73.

đâu là khái niệm hiện tượng

a)

là phạm trù chỉ tổng thể tất cả các mặt, yếu tố tạo nên sự vật hiện tượng ấy

b)

là phạm trù chỉ phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển của sự vật, hiện tượng ấy

c)

là phạm trù chỉ tổng thể các mối liên hệ khách quan, tất nhiên, tương đối và ổn định bên trong, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng

74.

...... là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa cá yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng, và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng

a)

nội dung

b)

hình thức

c)

bản chất

d)

hiện tượng

75.

Nội dung và hình thức của sự vật hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, nhưng ...... giữ vai trò quyết định

a)

nội dung

b)

hình thức

c)

triết học

d)

hiện thực

76.

muốn biến đổi sự vật hiện tượng thì trước hết phải tác động, làm thay đổi .... của nó

a)

hình thức

b)

nội dung

c)

bản chất

d)

hiện tượng

77.

ai đã kịch liệt phê phán thái độ chỉ thừa nhận các hình thức cũ, bảo thủ, trì trệ, chỉ muốn làm theo hình thức cũ, đồng thời cũng phê phán thái độ phủ nhận vai trò của hình thức cũ trong hoàn cảnh mới, chủ quan, nóng vội, thay đổi hình thức cũ một cách tùy tiện, vô căn cứ?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Hegel

78.

ai đã khẳng định: bản chất "được ánh lên" nhờ hiện tượng?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Hegel

79.

ai đã khẳng định:"nếu hình thái biểu hiện và bản chất sự vật trực tiếp đồng nhất với nhau thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa"?

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Hegel

80.

ai đã khẳng định: "Không phải chỉ riêng hiên tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất của sự vật cũng như thế"

a)

Lenin

b)

Angghen

c)

CMac

d)

Hegel

81.

Tác phẩm nào đã khẳng định:"nếu hình thái biểu hiện và bản chất sự vật trực tiếp đồng nhất với nhau thì mọi khoa học sẽ trở nên thừa"?

a)

Lenin - Bút kí triết học

b)

C.Mac - Luận cương về Feuerbach

c)

CMac - Tư bản

d)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

82.

Tác phẩm nào đã khẳng định "Không phải chỉ riêng hiên tượng là tạm thời, chuyển động, lưu động, bị tách rời bởi những giới hạn chỉ có tính chất ước lệ, mà bản chất của sự vật cũng như thế"?

a)

Lenin - Bút kí triết học

b)

C.Mac - Luận cương về Feuerbach

c)

CMac - Tư bản

d)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

83.

bản chất phản ánh ..... , còn hiện tượng phản ánh ....

a)

cái chung tất yếu - cái riêng, cái đơn nhất

b)

cái riêng, cái đơn nhất - cái chung tất yếu

c)

nội dung - hình thức

d)

tất nhiên - ngẫu nhiên

84.

Lenin nhấn mạnh tính cùng cấp độ, có thể dùng lẫn cho nhau của các phạm trù nào?

a)

quy luật

b)

bản chất

c)

cái phổ biến

d)

tất nhiên

85.

đâu là định nghĩa của khả năng?

a)

là phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có

b)

là phạm trù phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức biểu hiện của bản chất đối tượng

86.

đâu là định nghĩa của hiện thực?

a)

là phạm trù phản ánh tổng thể các tiền đề của sự biến đổi, sự hình của hiện thực mới, là cái có thể có, nhưng ngay lúc này chưa có

b)

là phạm trù phản ánh kết quả sinh thành, là sự thực hiện khả năng, và là cơ sở để định hình những khả năng mới

c)

là phạm trù chỉ mối liên hệ không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện, có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác

d)

là phạm trù chỉ những biểu hiện của các mặt, mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài, là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức biểu hiện của bản chất đối tượng

87.

....... là sự thống nhất biện chứng của bản chất và các hiện tượng thể hiện bản chất đó

a)

hiện thực

b)

khả năng

c)

tất nhiên

d)

ngẫu nhiên

88.

hiện thực khách quan và hiện thực chủ quan được dùng để phân biệt các hiện tượng ....... với các hiện tượng ........

a)

vật chất - tinh thần

b)

vật chất - ý thức

c)

hiện thực - khả năng

d)

tất nhiên - ngẫu nhiên

89.

chia khả năng theo 2 nhóm phụ thuộc vào việc cái gì quy định chúng: các thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên hay ngẫu nhiên có

a)

khả năng thực - khả năng hình thức

b)

khả năng thực - khả năng ảo

c)

khả năng tất nhiên - khả năng ngẫu nhiên

d)

khả năng có thể - khả năng không thể

90.

khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ tất nhiên của đối tượng được gọi là

a)

khả năng thực

b)

khả năng hình thức

c)

khả năng tất nhiên

d)

khả năng chắc chắn

91.

khả năng bị quy định bởi những thuộc tính và mối liên hệ ngẫu nhiên của đối tượng được gọi là

a)

khả năng thực

b)

khả năng hình thức

c)

khả năng tất nhiên

d)

khả năng chắc chắn

92.

phụ thuộc vào mối liên hệ với những điều kiện như thế nào, khả năng được chia ra thành

a)

khả năng cụ thể - khả năng trừu tượng

b)

khả năng thực - khả năng hình thức

c)

khả năng chủ quan - khả năng khách quan

d)

khả năng thực - khả năng ảo

93.

khả năng mà để thực hiện chúng hiện đã có đủ điều kiện gọi là

a)

khả năng cụ thể

b)

khả năng trừu tượng

c)

khả năng thực

d)

khả năng hình thức

94.

khả năng mà ở hiện tại còn chưa có những điều kiện để thực hiện chúng nhưng điều kiện có thể xuất hiện khi đối tượng đạt tới một trình độ phát triển nhất định gọi là

a)

khả năng cụ thể

b)

khả năng trừu tượng

c)

khả năng thực

d)

khả năng hình thức

95.

....... vốn thuộc biện chứng của sự tồn tại khách quan

a)

quy luật khách quan

b)

quy luật khoa học

c)

quy luật chủ quan

d)

quy luật lý thuyết

96.

....... vốn là sự khái quát những liên hệ và quy luật khách quan rồi được trình bày trong các lý luận khoa học bằng những phán đoán phổ biến

a)

quy luật khách quan

b)

quy luật khoa học

c)

quy luật chủ quan

d)

quy luật lý thuyết

97.

nếu không thể "làm thay đổi" chúng, thì lại dựa trên chúng để làm thay đổi tự nhiên và xã hội. Chúng ở đây là

a)

quy luật

b)

mối liên hệ

c)

hiện thực

d)

bản chất

98.

ai đã viết "chừng nào chúng ta chưa biết được một quy luật của giới tự nhiên thì quy luật đó, trong khi tồn tại và tác động độc lập và ở ngoài nhận thức của ta, biến ta thành những nô lệ của "tính tất yếu mù quáng". Khi chúng ta đã biết được quy luật đó, quy luật tác động (như Mác đã nhắc lại hàng ngàn lần) không lệ thuộc vào ý chí của chúng ta và vào ý thức của chúng ta thì chúng ta trở thành người chủ của giới tự nhiên"

a)

Lenin

b)

Mác

c)

Angghen

d)

Hồ Chí Minh

99.

ai đã viết "chừng nào chúng ta chưa biết được một quy luật của giới tự nhiên thì quy luật đó, trong khi tồn tại và tác động độc lập và ở ngoài nhận thức của ta, biến ta thành những nô lệ của "tính tất yếu mù quáng". Khi chúng ta đã biết được quy luật đó, quy luật tác động (như Mác đã nhắc lại hàng ngàn lần) không lệ thuộc vào ý chí của chúng ta và vào ý thức của chúng ta thì chúng ta trở thành người chủ của giới tự nhiên"

a)

Lenin - chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán

b)

Lenin - Bút kí triết học

c)

Angghen - Chống Đuyrinh

d)

Lenin - Lại bàn về Công đoàn

100.

có thể chia tất cả các quy luật thành mấy nhóm

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

101.

có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm là

a)

quy luật chung

b)

quy luật riêng

c)

quy luật phổ biến

d)

quy luật khách quan

e)

quy luật khoa học

102.

Các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật là

a)

quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật của sự phát triển

e)

quy luật về mối liên hệ phổ biến là

103.

quy luật nào chỉ ra cách thức chung nhất của sự vận động, phát triển

a)

quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật của sự phát triển

e)

quy luật về mối liên hệ phổ biến là

104.

quy luật nào chỉ ra tính chất của sự vận động phát triển

a)

quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

quy luật phủ định của phủ định

d)

quy luật của sự phát triển

e)

quy luật về mối liên hệ phổ biến là

105.

......là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng làm cho sự vật, hiện tượng là nó mà không phải là sự vật hiện tượng khác

a)

chất

b)

bản chất

c)

hiện thực

d)

tất nhiên

106.

thuộc tính của sự vật bao gồm ....

a)

thuộc tính cơ bản

b)

thuộc tính không cơ bản

c)

thuộc tính tự nhiên

d)

thuộc tính xã hội

107.

những ........ được tổng hợp lại tạo thành chất của sự vật

a)

thuộc tính cơ bản

b)

thuộc tính không cơ bản

c)

thuộc tính tự nhiên

d)

thuộc tính xã hội

108.

thuộc tính của sự vật chỉ bộc lộ qua các mối liên hệ cụ thể với các sự vật khác

a)

đúng

b)

sai

109.

chất của sự vật được quy định bởi

a)

chất của những yếu tố cấu thành

b)

phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành

c)

lịch sử xã hội

d)

lượng

110.

.... là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật hiện tượng về mặt quy mô, trình độ phát triển, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật hiện tượng

a)

lượng

b)

chất

c)

độ

d)

điểm nút

111.

đặc điểm cơ bản của lượng là .........

a)

tính khách quan

b)

tính phổ biến

c)

tính cụ thể

d)

tính đa dạng phong phú

112.

trong tư duy lượng khó đo được bằng số liệu cụ thể mà chỉ có thể nhận biết được bằng ,,,,,,

a)

năng lực trừu tượng hóa

b)

năng lực và trình độ

c)

chủ động làm chủ thiên nhiên

d)

IQ

113.

.......là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất với lượng, là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó, sự thay đổi về lượng chưa dẫn đến sự thay đổi về chất, sự vật hiện tượng vãn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật hiện tượng khác

a)

lượng

b)

độ

c)

điểm nút

d)

bước nhảy

114.

....... là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

a)

lượng

b)

độ

c)

điểm nút

d)

bước nhảy

115.

....... là khái niệm dùng để chỉ giai đoạn chuyển hóa cơ bản về chất của sự vật, hiện tượng, do những thay đổi về lượng trước đó gây ra, là bước ngoặt cơ bản trong sự biến đổi về lượng

a)

lượng

b)

độ

c)

điểm nút

d)

bước nhảy

116.

..... kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật hiện tượng

a)

lượng

b)

độ

c)

điểm nút

d)

bước nhảy

117.

căn cứ vào quy mô của bước nhảy có

a)

bước nhảy toàn bộ

b)

bước nhảy cục bộ

c)

bước nhảy tức thời

d)

bước nhảy dần dần

118.

bước nhảy nào làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố ... của sự vật, hiện tượng, thay đổi

a)

bước nhảy toàn bộ

b)

bước nhảy cục bộ

c)

bước nhảy tức thời

d)

bước nhảy dần dần

119.

bước nhảy nào làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận ... của sự vật hiện tượng

a)

bước nhảy toàn bộ

b)

bước nhảy cục bộ

c)

bước nhảy tức thời

d)

bước nhảy dần dần

120.

căn cứ vào thời gian của sự thay đổi về chất và dựa trên cơ chế của sự thay đổi đó, có bước nhảy

a)

bước nhảy toàn bộ

b)

bước nhảy cục bộ

c)

bước nhảy tức thời

d)

bước nhảy dần dần