wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2 LSĐ

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo Hiệp định Sơ bộ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là một quốc gia như thế nào?

a)

Tự do.

b)

Độc lập

c)

Có chủ quyền

d)

Thuộc địa Pháp

2.

Vì sao Hiệp định Sơ bộ được kí kết giữa Việt Nam với Pháp (6-3-1946) không được coi là một văn bản mang tính pháp lý quốc tế?

a)

Vì Pháp không công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập tự chủ.

b)

Vì Hiệp định này chỉ có hai nước kí kết, Pháp có thể bội ước.

c)

Vì Hiệp định không công nhận Việt Nam có chính phủ, nghị viện riêng.

d)

Vì Hiệp định chỉ công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ. riêng.

3.

Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa kí Hiệp định sơ bộ (6-3-1946) với Pháp chứng tỏ:

a)

Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.

b)

Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.

c)

Sự thoả hiệp của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

d)

Sự đúng đắn và kịp thời của Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa.

4.

Tổ chức "Ngày đồng tâm" là biện pháp trước mắt nhằm giải quyết khó khăn gì?

a)

Nạn dốt.

b)

Nạn đói

c)

Khó khăn chính trị

d)

Khó khăn tài chính

5.

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ.

b)

Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

c)

Hơn 90% dân số không biết chữ

d)

Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá

6.

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà đã tiến hành biện pháp gì để giải quyết vấn để ruộng đất cho nông dân sau khi giành chính quyền thắng lợi?

a)

Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho người không có ruộng.

b)

Lấy ruộng đất của đế quốc, địa chủ chia cho dàn nghèo.

c)

Chia lại ruộng đất công, tạm cấp ruộng đất bỏ hoang cho nông dân thiếu ruộng

d)

Tất cả các biện pháp trên.

7.

Nhiệm vụ quan trọng nhất mà Đảng và Chính phủ ta phải thực hiện sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là gì?

a)

Kiện toàn bộ máy nhà nước.

b)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc chĩa mũi nhọn vào kẻ thù.

c)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.

d)

Giải quyết khó khăn về tài chính.

8.

Sau Cách mạng tháng Tám 1945, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã “tạm thời hòa hoãn, tránh xung đột với quân Trung Hoa Dân Quốc” là thực hiện chủ trương

a)

Tránh cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

Tập trung vào xây dựng chính quyền mới.

c)

Tập trung lực lượng để đối phó với nội phản trong nước.

d)

Tranh thủ thời gian hòa bình để xây dựng đất nước.

9.

Đối sách của Đảng, Chính phủ và Hồ Chủ Tịch thể hiện sách lược mềm dẻo đối với quân Trung Hoa Dân Quốc ở miền Bắc như thế nào?

a)

Độc lập chủ quyền của nước ta phải được giữ vững.

b)

Hồ Chủ Tịch là người đứng đầu Đảng và Chính phủ.

c)

Cung cấp lương thực cho 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Các bộ, ngành quan trọng do các Đảng viên của ta nắm.

10.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Thù trong, giặc ngoài.

b)

Ngân sách nhà nước trống rỗng.

c)

Chính quyền cách mạng mới thành lập.

d)

Nạn đói, nạn dốt.

11.

Sau khi Cách mạng tháng Tám thành công, để giảm bớt sức ép công kích của kẻ thù (quân Trung Hoa Dân Quốc và tay sai) Đảng cộng sản Đông Dương đã làm gì?

a)

Tiếp tục lãnh đạo đất nước.

b)

Tiếp tục lãnh đạo chính quyền.

c)

Trấn áp bọn phản cách mạng.

d)

Tuyên bố "tự giải tán".

12.

Cơ quan chuyên giải quyết nạn dốt có tên gọi là gì ?

a)

Nha Học chính.

b)

Ty Binh dân học vụ.

c)

Nha Bình dân học vụ.

d)

Ty học vụ.

13.

Để kêu gọi đồng bào tham gia Bình dân học vụ, diệt giặc dốt, Hồ Chủ tịch đã nói: "Một dân tộc ... là một dân tộc ... ! ". Hãy điền những từ còn thiếu.

a)

Ít học, dốt.

b)

Dốt, yếu.

c)

Không học tập, không thể làm chủ đất nước mình.

d)

Không học tập, dốt.

14.

Theo Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946, có bao nhiêu quân Pháp sẽ ra Bắc và đóng quân trong thời gian bao lâu ?

a)

15.000 quân , 5 năm.

b)

150.000 quân, 8 năm.

c)

1.500 quân, 6 năm.

d)

150.000 quân, 3 năm.

15.

Điều nào sau đây có trong nội dung Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) ?

a)

Việt Nam là một quốc gia độc lập trong khối Liên hợp Pháp.

b)

Việt Nam là một quốc gia tự trị trong khối Liên hợp Pháp.

c)

Việt Nam là một quốc gia tự do trong khối Liên hợp Pháp.

d)

Việt Nam là một quốc gia tự chủ trong khối Liên hợp Pháp.

16.

Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau Cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?

a)

"Ngày đồng tâm".

b)

"Tuần lễ vàng".

c)

"Tăng gia sản xuất".

d)

"Nhường cơm, xẻ áo".

17.

Sau ngày 6/3/1946, Đảng, Chính phủ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách lược gì?

a)

Hòa Pháp, đuổi Tưởng.

b)

Hòa Tưởng, đánh Pháp.

c)

Hòa Pháp và Tưởng.

d)

Đánh Pháp, đánh Tưởng.

18.

Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì ?

a)

Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.

b)

Giải quyết về vấn đề tài chính.

c)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt.

d)

Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.

19.

Kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

Trung Hoa Dân quốc.

b)

Phát xít Nhật.

c)

Mĩ và thực dân Anh.

d)

Thực dân Pháp.

20.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh như thế nào?

a)

Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.

b)

20 vạn quân Trung Hoa dân quốc kéo vào nước ta.

c)

Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.

d)

Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.

21.

“Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ...” Câu văn trên trích trong văn bản nào?

a)

Tuyên ngôn độc lập.

b)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

Lời kêu gọi nhân ngày thành lập Đảng.

d)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến.

22.

Hành động khiêu khích nghiêm trọng, trắng trợn nhất thể hiện thực dân Pháp đã bội ước, tiến công quân ta là hành động nào?

a)

Khiêu khích, tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.

b)

Chiếm đóng trái phép ở Đà Nẵng, Hải Dương.

c)

Gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để quân Pháp làm nhiệm vụ giữ trật tự ở Hà Nội.

d)

Pháp tiến đánh các vùng tự do của ta ở Nam bộ và Nam Trung Bộ

23.

Phương châm của đường lối kháng chiến chống Pháp được Đảng ta xác định là:

a)

Toàn dân, toàn diện, tự lực kháng sinh

b)

Toàn dân, toàn diện và tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN.

c)

Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh.

24.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong 60 ngày đêm cuối năm 1946 – đầu năm 1947?

a)

Việt Nam giải phóng quân.

b)

Cứu quốc quân.

c)

Trung đoàn Thủ đô.

d)

Dân quân, du kích.

25.

Đường lối kháng chiến toàn quốc chống Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 được xây dựng dựa trên cơ sở của những văn kiện lịch sử nào?

a)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Toàn quốc kháng chiến”, chỉ thị “Kháng chiến kiến quốc”

b)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Tuyên ngôn độc lập”

c)

Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

d)

Chỉ thị “Toàn quốc kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” và tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

26.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 – 1954 mang tính chất gì?

a)

Dân tộc và dân chủ

b)

Khoa học và đại chúng

c)

Dân chủ nhân dân

d)

Chính nghĩa và nhân dân

27.

Tính nhân dân của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta biểu hiện ở điểm nào?

a)

Nội dung kháng chiến toàn dân của Đảng ta.

b)

Mục đích kháng chiến của Đảng ta.

c)

Quyết tâm kháng chiến của Đảng ta.

d)

Đường lối kháng chiến của Đảng ta.

28.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương (1945-1954)?

a)

Khẳng định vị thế của Mĩ

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

c)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương

29.

So với chiến dịch Việt Bắc (1947), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) có gì khác về kết quả và nghĩa lịch sử?

a)

Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến.

b)

Bộ đội chủ lực trưởng thành thêm một bước.

c)

Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

d)

Quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

30.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) mở đầu bằng chiến thắng nào?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến thắng Việt Bắc.

c)

Chiến thắng Biên giới.

d)

Cuộc chiến đấu của nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn.

31.

Pháp mở cuộc tấn công Việt Bắc vào thu - đông 1947 vì

a)

Muốn ngăn chặn con đường liên lạc của ta với quốc tế.

b)

Muốn tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

c)

Muốn giải quyết mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân.

d)

Muốn kết thúc chiến tranh trong danh dự.

32.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta đạt được sau chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là

a)

Tiêu diệt nhiều sinh lực địch, làm phân tán một bộ phận lớn quân địch.

b)

Bảo vệ vững chắc căn cứ địa Việt Bắc và cơ quan đầu não của ta.

c)

Bộ đội chủ lực của ta trưởng thành hơn trong chiến đấu.

d)

Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

33.

Thắng lợi này chứng minh sự trưởng thành của quân đội ta và cuộc kháng chiến từ thế phòng ngự sang thế tiến công. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên giới 1950.

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1952.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

34.

Thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

35.

Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa khác đặt quan hệ ngoại giao với ta đầu năm 1950 đã

a)

Tạo ra những điều kiện thuận lợi mới cho cuộc kháng chiến của ta.

b)

Chứng tỏ sự thất bại của Pháp trong việc cô lập cuộc kháng chiến của ta.

c)

Phá được thế bao vây Việt Bắc của Pháp trong kế hoạch Rơ ve.

d)

Giúp ta tạo ra mối quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới.

36.

Từ chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 đến chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 được coi là một bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp vì

a)

Ta giành được quyền chủ động trên chiến trường.

b)

Âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp bị thất bại.

c)

Cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc thắng lợi.

d)

Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta.

37.

Chiến dịch Biên giới có gì khác so với chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947?

a)

Là chiến dịch lớn đầu tiên do ta chủ động mở.

b)

Là chiến dịch có sự phối hợp giữa chiến trường chính và các chiến trường cả nước.

c)

Là chiến dịch áp dụng phương thức hợp đồng tác chiến lớn giữa các bình chủng.

d)

Tất cả các ý trên.

38.

Bước vào Thu - Đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1 - 10 - 1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.

b)

Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

c)

Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương.

d)

Cả ba vấn đề.

39.

Đến đầu 1950, cuộc kháng chiến của ta có nhiều thuận lợi, thuận lợi nào có liên quan nhiều nhất đối với chiến dịch Biên giới?

a)

1 - 10 - 1949 nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa ra đời.

b)

Đầu 1950, Trung Quốc, Liên Xô và một số nước xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với ta.

c)

Phong trào phản đối chiến tranh xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp lên cao.

d)

Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh.

40.

Ý nghĩa lớn nhất trong thắng lợi Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 của ta là

a)

Làm thất bại âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

b)

Giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính.

c)

Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Bảo vệ cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

41.

Nước đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà là :

a)

Trung Quốc.

b)

Lào.

c)

Liên Xô.

d)

Tiệp Khắc.

42.

Vì sao Đại hội lần II của Đảng đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình lãnh đạo và trưởng thành của Đảng ta?

a)

Đưa Đảng tiếp tục hoạt động cách mạng.

b)

Đảng ta tiếp tục lãnh đạo cuộc kháng chiến.

c)

Đảng ta đã hoạt động công khai.

d)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai và đổi tên Đảng thành Đảng Lao động Việt Nam.

43.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng đã ra quyết định quan trọng nào?

a)

Thành lập mặt trận giải phóng dân tộc riêng để lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng ở mỗi nước Đông Dương.

b)

Thành lập liên minh nhân dân Việt – Miên - Lào.

c)

Tách Đảng cộng sản Đông Dương thành 3 đảng riêng để chỉ đạo cách mạng ở mỗi nước Đông Đương.

d)

Xây dựng ở Cam – pu – chia, Lào mỗi nước mỗi Đảng riêng phù hợp với điều kiện cụ thể
để lãnh đạo cách mạng mỗi nước đến thắng lợi.

44.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng thành:

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đông Dương Cộng sản Đảng.

45.

Sau đại hội Đảng lần thứ 2, điểm mới trong phong trào cách mạng Đông Dương là:

a)

Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước.

b)

Đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Thành lập mặt trận ở các nước Lào, Campuchia.

d)

Đổi tên Đảng thành Đảng lao Động Việt Nam.

46.

Đối với cách mạng Việt Nam, đại hội Đảng lần thứ II đánh dấu bước ngoặt gì mới với Đảng ta?

a)

Thành lập mặt trận Việt Minh.

b)

Đổi tên và đưa Đảng ra hoạt động công khai.

c)

Thành lập các chính đảng cộng sản riêng cho từng nước.

d)

Các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với ta.

47.

Hình thức hoạt động của Đảng từ sau Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng Cộng Sản Đông Dương ( 2/1951)?

a)

Hợp pháp

b)

Bí mật

c)

Công khai

d)

Bất hợp pháp

48.

Để thực hiện bồi dưỡng sức dân, nhất là nông dân, năm 1953 Đảng và Chính phủ có chủ trương gì?

a)

Triệt để giảm tô, thực hiện giảm tức và cải cách ruộng đất.

b)

Thực hiện khai hoang với khẩu hiệu "Tấc đất tấc vàng".

c)

Thực hành tiết kiệm.

d)

Tất cả các chủ trương trên.

49.

Trong quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ta đã :

a)

Quy nhầm, quy sai một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chù.

b)

Không phân biệt đối xử nhũng địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.

c)

Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng mấy móc giáo điều.

d)

Tất cả các ý trên.

50.

Lý do chủ yếu nhất Pháp đề ra kế hoạch Nava?

a)

Vì sau chiến tranh Triều Tiên, Mĩ muốn tăng cường can thiệp vào Đông Dương.

b)

Vì Nava được Mĩ chấp nhận.

c)

Vì phong trào phản đối chiến tranh của Pháp ở Đông Dương lên cao.

d)

Sau 8 năm chiến tranh Pháp sa lầy, vùng chiếm đóng bị thu hẹp, có nhiều khó khăn về kinh tế, tài chính.

51.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, một quyết định được đánh giá là sáng suốt, kịp thời, quyết định này mang đến thắng lợi “lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu” là:

a)

Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh lâu dài”

b)

Chuyển từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”

c)

Chuyển từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”

d)

Chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc” sang “đánh lâu dài”

52.

Phương châm đánh của ta trong trận Điện Biên Phủ là:

a)

Đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Đánh lâu dài

c)

Đánh chắc, tiến chắc

d)

Đánh công kiên, diệt đồn

53.

Thắng lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc 1

54.

Lợi nào của nhân dân ta từ năm 1946 đến 1954 đã làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu –đông 1947

b)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

c)

Chiến dịch Tây Bắc 12/1953

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

55.

“Đây là thắng lợi quân sự lớn nhất và là thắng lợi quyết định, buộc thực dân Pháp phải ký Hiệp định Giơnevơ”. Đó là nhận định về chiến thắng nào?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu – đông 1947

b)

Chiến dịch Tây Nguyên 2/1954

c)

Chiến dịch Biên giới thu –đông 1950

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

56.

Hãy sắp xếp các chiến dịch trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp theo trình tự thời gian: 1. Chiến dịch Biên giới; 2. Chiến dịch Việt Bắc; 3. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới

b)

Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc, Chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Biên giới, Chiến dịch Việt Bắc

57.

Đế quốc Pháp – Mỹ thực hiện kế hoạch Na – va trong 18 tháng nhằm mục tiêu lớn nhất là

a)

Kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh.

c)

Đẩy quân ta vào tình thế đối phó bị động.

d)

Dọn đường cho Mỹ từng bước thay thế quân Pháp

58.

Đâu không phải là nội dung phản ánh đúng ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ?

a)

Đập tan hoàn toàn kế hoạch Na - va.

b)

Giáng một đòn quyết định vào y chí xâm lược của thực dân Pháp.

c)

Tạo thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

Khai thông Biên giới Việt – Trung.

59.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng sự kiện nào?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954

b)

Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

c)

Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam

d)

Trận Điện Biên Phủ trên không

60.

Ý nào sau đây là nội dung của Hiệp định Giơ – ne – vơ 1954?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là quốc gia tự do, có chính phủ riêng, nghị viện riêng.

b)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam

c)

Hai bên trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

d)

Việt Nam tiến tới thống nhất bằng một cuộc Tổng tuyển cử tự do

61.

Ngày 10/10/1954, sự kiện quan trọng nào đã xảy ra :

a)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng.

b)

Trung ương Đảng và Chính phủ trở về Thủ đô.

c)

Quân ta tiến vào tiếp quản Thủ đô.

d)

Tên lính Pháp cuối cùng rút khỏi Việt Nam.

62.

Nguyên nhân có tính quyết định nhất đưa tới thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là gì?

a)

Toàn quân, toàn dân ta đoàn kết một lòng, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

Tình đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

Sự ủng hộ giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

63.

Thắng lợi của nhân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) có ý nghĩa quốc tế sâu sắc vì

a)

Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

b)

Đã góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ latinh.

c)

Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ latinh.

d)

Tạo điều kiện cho cách mạng Lào, Campuchia và các nước Đông Bắc Á phát triển, giành thắng lợi.

64.

Ý đồ chiến lược của Mĩ khi can thiệp ngày càng sâu vào chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương ( 1945-1954)?

a)

Khẳng định vị thế của Mĩ

b)

Chia cắt lâu dài nước Việt Nam

c)

Giúp đỡ Pháp kéo dài và mở rộng chiến tranh

d)

Nắm quyền điều khiển chiến tranh Đông Dương

65.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống chống Pháp và can thiệp Mĩ đã để lại cho nhân dân ta những bài học kinh nghiệm quý báu, bài học mang tính thời sự và vận dụng vào giai đoạn hiện nay:

a)

Đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh ngoại giao

b)

Đoàn kết toàn dân, phát huy sức mạnh của nhân dân

c)

Tận dụng thời cơ, chớp thời cơ cách mạng kịp thời

d)

Kiên quyết, khéo léo trong đấu tranh quân sự

66.

Nguyên nhân khách quan cơ bản nhất dẫn đến sự thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp 1946-1954?

a)

Chủ nghĩa thực dân suy yếu sau Chiến tranh thế giới thứ hai tạo điều kiện cho nhân dân ta.

b)

Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

Sự ủng hộ nhân dân ba nước Đông Dương và sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa

d)

Quân đồng minh đánh bại phát xít tạo điều kiện cho nhân dân ta đứng lên đấu tranh giành thắng lợi.

67.

Ý nghĩa nào là cơ bản nhất của những thành tựu đạt được trong thời kỳ khôi phục kinh tế ở miền Bắc (1954 - 1957)?

a)

Nền kinh tế bị chiến tranh tàn phá được phục hồi.

b)

Tạo điều kiện cho nền kinh tế miền Bắc phát triển.

c)

Nâng cao đời sống của nhân dân.

d)

Củng cố miền Bắc, có vũ cách mạng miền Nam

68.

Đặc điểm nổi bật nhất về tình hình chính trị ở Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được ký kết là

a)

Hà Nội được giải phóng

b)

Pháp rút quân khỏi Miền Bắc.

c)

Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau.

d)

Nhân dân hai miền tiến hành tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất đất nước.

69.

Trong thời kì 1954 - 1975, phong trào nào đánh dấu bước chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công?

a)

Phá ấp chiến lược.

b)

Tìm Mĩ mà đánh lùng Ngụy mà diệt.

c)

Thi đua Ấp Bắc giết giặc lập công.

d)

Đồng khởi.

70.

Tại sao trong những năm 1954 - 1958, cách mạng Miền Nam chủ trương đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm ?

a)

Vì lực lượng cách mạng Miền Nam lúc đó còn non yếu, chưa thể tiến hành đấu tranh vũ trang.

b)

Vì lúc đó kẻ thù còn chua dám tiến công lực lượng cách mạng bằng vũ lực.

c)

Vì ta tôn trọng, nghiêm chỉnh chấp hành Hiệp định Giơnevơ, chủ trương dựa vào cơ sở pháp lí quốc tế để đấu tranh chính trị với địch là chủ yếu.

d)

Vì lúc này đấu tranh bằng quân sự sẽ không đưa lại thắng lợi như ta mong muốn.

71.

Vai trò của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954 - 1975 là

a)

Quan trọng nhất.

b)

Cơ bản nhất.

c)

Quyết định trực tiếp.

d)

Quyết định nhất.

72.

Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam những ngày đầu sau hiệp định Giơnevơ là

a)

Đấu tranh vũ trang.

b)

Đấu tranh chính trị.

c)

Khởi nghĩa giành quyền làm chủ.

d)

Bạo lực cách mạng.

73.

Sau năm 1954, mục tiêu chung của cách mạng hai miền là gì ?

a)

Kháng chiến chống Mĩ, giải phóng hoàn toàn Miền Nam.

b)

Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc.

c)

Kháng chiến chống Mĩ ở Miền Nam, thực hiện cách mạng ruộng đất ở Miền Bắc.

d)

Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vị cả nước, thực hiện hoà bình, thống nhất đất nước.

74.

Sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, nhiệm vụ của cách mạng nước ta là gì?

a)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội trên phạm vi cả nước.

b)

Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

c)

Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.

d)

Tiến hành kháng chiến chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam.

75.

Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam trong giai đoạn 1954-1975 là gì?

a)

Hoàn thành cải cách ruộng đất.

b)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

Khôi phục kinh tế.

d)

Tiếp tục cách mạng Dân tộc dân chủ nhân dân

76.

Miền Bắc có vai trò như thế nào đối với cách mạng cả nước từ sau kháng chiến chống Pháp?

a)

Quyết định trực tiếp.

b)

Quyết định nhất.

c)

Quan trọng nhất.

d)

Cơ bản nhất.

77.

Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến phong trào Đồng khởi 1959 - 1960 là:

a)

Mĩ - Diệm phá Hiệp định Giơ-ne-vơ, thực hiện chính sách "tố cộng" "diệt cộng".

b)

Do có nghị quyết Hội nghị lần thứ 15 của Đảng về đường lối cách mạng miền Nam.

c)

Do chính sách cai trị của Mĩ-Diệm làm cho cách mạng miền Nam bị tổn thất nặng nề.

d)

Do nhân dân miền Nam muốn đứng lên giành lấy quyền sống.

78.

Ý nghĩa lịch sử của phong trào "Đồng khởi" ?

a)

Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục cửa cách mạng miền Nam.

b)

Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại chủ nghĩa thực dân mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.

c)

Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của chiến tranh cách mạng.

d)

Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang Tổng tiến công cách mạng.

79.

Hội nghị nào của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã ra quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ chính quyền Mĩ - Diệm?

a)

Hội nghị tháng 1/1958.

b)

Hội nghị tháng 1/1959.

c)

Hội nghị tháng 11/1958.

d)

Hội nghị tháng 11/1959.

80.

Hội nghị 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng là do

a)

Không thể tiếp tục dùng biện pháp hoà bình được nữa.

b)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại Hiệp định Giơnevơ.

c)

Các lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

d)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh.

81.

Điền tiếp từ còn thiếu trong câu sau : "Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam chuyển từ thế ... sang thế... ".

a)

Bị động; tiến cổng.

b)

Phòng ngự bị đông; tiến công.

c)

Gìn giữ lực lượng; tiến công.

d)

Bị động; chủ động.

82.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng có đặc điểm gì ?

a)

Đây là đại hội Đảng thứ 2 có Hồ Chí Minh tham dự.

b)

Đây là đại hội Đảng lần đầu tiên được tổ chức tại Hà Nội.

c)

Đây là đại hội đầu tiên dã đề đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

d)

Tất cả các ý trên.

83.

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III đã khẳng định vai trò của cách mạng miền Bắc như thế nào ?

a)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.

b)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định đối với công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước.

d)

Cách mạng miền Bắc có vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng miền Nam.

84.

Đường lối tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Miền Bắc được xác định trong Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III?

a)

Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

b)

Ra sức phái triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ - lấy công nghiệp nhẹ là nền tảng của nền kinh tế quốc dàn.

c)

Lấy công nghiệp nặng làm nền tảng của nền kinh tế - ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.

d)

Kết hợp phát triển công nghiệp với nông nghiệp - lấy nông nghiệp là nền tảng của nền kinh tế quốc dân.

85.

Đại hội nào của Đảng được xác định là "Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam. thống nhất nước nhà"?

a)

Đại hội lần thứ I.

b)

Đại hội lần thứ II.

c)

Đại hội lần thứ III.

d)

Đại hội lần thứ IV.

86.

Chỗ dựa trong “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam là gì?

a)

Ấp chiến lược và cố vấn Mĩ.

b)

Cố vấn Mỹ và ngụy quân, ngụy quyền.

c)

Ngụy quân, ngụy quyền.

d)

Ấp chiến lược và ngụy quân, ngụy quyền.

87.

Sự kiện đảo chính lật đổ chính quyền Diệm 1/ 11/1963 chứng tỏ điều gì?

a)

Mâu thuẫn trong nội bộ chính quyền Sài Gòn, giữa Mĩ - Diệm ngày càng sâu sắc, không thể dung hoà được.

b)

Đánh dấu một thất bại quan trọng của Mĩ trong việc thiết lập một chính quyền tay sai ở Miền Nam.

c)

Đảo chính đã chứng tò chính quyền Sài Gòn đã lung lay, khủng hoảng sâu sắc.

d)

Tất cả các ý trên.

88.

Ý nghĩa lớn nhất của kế hoạch 5 năm (1961 - 1965) là:

a)

Bộ mặt miền Bắc thay đổi khác trước rất nhiêu.

b)

Nền kinh tế miền Bắc đủ sức chi viện cho miền Nam.

c)

Miền Bắc đủ sức để tự bảo vệ sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội.

d)

Miền Bắc được củng cố và lớn mạnh, có khả năng tự bảo vệ và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hậu phương.

89.

Ý nghĩa lịch sử của chiến thắng Ấp Bắc?

a)

Cuộc đọ sức đầu tiên, thắng lợi đầu tiên của lực lượng vũ trang miền Nam với quân viễn chinh Mĩ.

b)

Chiến thắng này đã đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang Miền Nam, đánh dấu sự phá sản bước đầu của chiến thuật "trực thăng vận", "thiết xa vận" của Mĩ.

c)

Là chiến thắng quan trọng, khẳng định quân dân miền Nam có đủ khả năng đánh bại Quân đội Mĩ trên chiến trường miền Nam.

d)

Tất cả các ý trên.

90.

Tình hình Miền Nam sau đảo chính ngày 1/11/1963 là?

a)

Mĩ đã kịp thời đưa Dương Văn Minh lên thay và nhanh chóng ổn định tình hình.

b)

Phong trào đấu tranh chống nguy quyền ở Miền Nam tạm thời chăm dứt.

c)

Chính quyền Sài Gòn từ đây lâm vào một cuộc khủng hoảng sâu sắc.

d)

Mĩ buộc phải áp dụng chiến lược chiến tranh mới, huy động số lượng lớn quân viễn chinh Mĩ vào Miền Nam để giúp chính.

91.

Thắng lợi của quân dân miền Bắc trong cuộc chiến đấu chống chiến tranh phá
hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ đã có tác dụng như thế nào đối với cuộc kháng chiến chống
Mĩ, cứu nước của nhân dân ta?




a)

a. Khẳng định quyết tâm chống Mĩ, cứu nước của nhân dân ta, góp phần làm lung lay ý chí
xâm lược của Mĩ.

b)

b. Buộc Mĩ phải rút quân Mĩ và quân Chư hầu của Mĩ về nước.

c)

c. Buộc Mĩ phải chấp nhận đàm phán với ta ở Pa-ri.

d)

d. Buộc Mĩ phải chấp nhận ký kết hiệp định Pa-ri.

92.

Ý nghĩa lớn nhất của việc miền Bắc đánh bại chiến tranh phá hoại lần thứ nhất
của đế quốc Mĩ là gì?



a)

a. Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mĩ của quân dân ta.

b)

b. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

c)

c. Bảo vệ miền Bắc.

d)

d. Đánh bại âm mưu phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ, miền Bắc tiếp tục làm nhiệm vụ của
hậu phương lớn.

93.

Chiến lược "Chiến tranh cục bộ" có điểm gì khác cơ bản so với "Chiến tranh
đặc biệt"?

a)

a. Lực lượng quân đội ngụy giữ vai trò quan trọng.

b)

b. Lực lượng quân đội Mĩ giữ vai trò quan trọng nhất.

c)

c. Sử dụng trang thiết bị, vũ khí của Mĩ.

d)

d. Lực lượng quân đội Mĩ và quân Đồng minh giữ vai trò quyết định.

94.

Ý nghĩa của những thắng lợi trên mặt trận quân sự những năm 1964 - 1965?

a)

a. Là thắng lợi quân sự lớn, đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh đặc
biệt" ở miền Nam Việt Nam.

b)

b. Là thắng lợi quân sự lớn, chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến
tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

c)

c. Là thắng lợi đánh dấu sự sụp đổ cơ bản của chiến lược "Chiến tranh đặc biệt".

d)

d. Là thắng lợi quân sự lớn đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách ấp chiến lược của
đị

95.

Lực lượng giữ vai trò quan trọng trong chiến lược “chiến tranh cục bộ” là:

a)

a. Quân đội Sài Gòn.

b)

b. Quân viễn chinh Mĩ.

c)

c. Quân chư hầu.

d)

d. Lính đánh thuê.

96.

Sự kiện nào đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Chiến tranh cục
bộ"?

a)

a. Chiến thắng mùa khô 1965 - 1966.

b)

b. Chiến thắng mùa khô 1966 - 1967.

c)

c. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

d)

d. Chiến thắng Plâyme, Đất Cuốc, Bàu Bàng.

97.

Mĩ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm:

a)

a. "Trả đũa" việc quân giải phóng miền Nam tiến công doanh trại Mĩ ở Plâycu.

b)

b. Phá hoại tiềm lực kinh tế, quốc phòng, công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

c. Ngăn chặn nguồn chi viện từ bên ngoài vào miền Bắc.

d)

d. Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của nhân dân ta.

98.

Cuộc Tổng tiến công Mậu Thân 1968 có gì khác so với các cuộc tiến công
trước đó của quân ta?

a)

a. Đây là cuộc tiến công đầu tiên của quân giải phóng Miền Nam có sự phối hợp nổi dậy của
quần chúng.

b)

b. Đây là cuộc tiến công có quy mô lớn trên toàn Miền Nam mà hướng trọng tâm là các đô thị.

c)

c. Đây là cuộc tiến công lớn đầu tiên mà quân giải phóng Miền Nam trực tiếp chiến đấu với
quân viễn chinh Mĩ.

d)

d. Tất cả các ý trên.

99.

Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà Miền Nam Việt Nam được thành lập
có ý nghĩa gì?

a)

a. Khẳng định những thắng lợi to lớn của cách mạng Miền Nam trên lĩnh vực quân sự.

b)

b. Đây là một thắng lợi trong quá trình hoàn chỉnh hệ thống chính quyền cách mạng miền Nam,
đáp ứng yêu cầu cấp thiết của mặt trận đấu tranh ngoại giao.

c)

c. Cách mạng miền Nam đã có đủ cơ sở pháp lí để đấu tranh chống lại chính quyền Sài Gòn
trên mặt trận ngoại giao.

d)

d. Tất cả các ý trên.

100.

Ý nghĩa nào dưới đây không nằm trong thắng lợi của cuộc tổng tiến công
chiến lược năm 1972?

a)

a. Mở ra một bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

b. Giáng một đòn mạnh mẽ vào quân ngụy và quốc sách "bình định" của "Việt Nam hoá" chiến
tranh.

c)

c. Buộc Mĩ ngừng ngay cuộc ném bom đánh phá miền Bắc 12 ngày đêm.

d)

d. Buộc Mĩ tuyên bố "Mĩ hoá" trở lại chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất bại của chiến
lược "Việt Nam hoá" chiến tranh.

101.

Chiến thắng nào của quân và dân ta đã trực tiếp buộc Mĩ phải kí hiệp định
Pari?

a)

a. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

b)

b. Trận “Điện Biên Phủ trên không”

c)

c. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968.

d)

d. Chiến dịch Hồ Chí Minh

102.

Tập đoàn Ních-Xơn thực hiện cuộc Chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ
hai nhằm:

a)

a. Cứu nguy cho chiến lược "Việt Nam hoá" chiến tranh và tạo thế mạnh trên bàn đàm phán ở
Pa-ri.

b)

b. Ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc đối với miền Nam.

c)

c. Làm lung lay ý chí quyết tâm chống Mĩ cứu nước của nhân dân ta.

d)

d. Phong tỏa cảng Hải Phòng và các sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc.

103.

Ý nghĩa lịch sử của cuộc tiến công chiến lược năm 1972?




a)

a. Đánh dấu sự sụp đổ căn bản của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

b)

b. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến tranh thực dân mới của Mĩ.

c)

c. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chiến lược "Việt Nam hoá chiến tranh".

d)

d. Đánh dấu sự tan rã hoàn toàn của quân đội Sàỉ Gòn.

104.

Đâu là ý nghĩa quan trọng nhất của trận “Điện Biên Phủ trên không”?




a)

a. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá Miền Bắc.

b)

b. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

c. Đánh bại âm mưu ngăn chăn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Căm-pu-chia.

d)

d. Buộc Mĩ ký hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam.

105.

Thắng lợi lớn nhất của quân và dân miền Bắc trong trận "Điện Biên Phủ trên
không" là:

a)

a. Buộc Mĩ phải tuyên bố ngùng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc.

b)

b. Đánh bại âm mưu phá hoại công cuộc xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

c)

c. Đánh bại âm mưu ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho miền Nam, Lào, Campuchia.

d)

d. Buộc Mĩ kí Hiệp định Pa-ri về chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam.

106.

Hình thức đấu tranh của cách mạng Miền Nam sau khi kí Hiệp định Pari năm
1973 có gì khác so với thời kì sau khi kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954?

a)

a. Miền Nam không có đấu tranh quân sự.

b)

b. Miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị.

c)

c. Miền Nam chỉ tập trung đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh ngoại giao.

d)

d. Miền Nam vừa đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị và đấu tranh ngoại giao.

107.

Trong các điều khoản của nội dung Hiệp định Pari, điều khoản, nào có ý
nghĩa nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam?

a)

a. Hoa Kì và các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

b)

b. Hoa Kì rút hết quân đội của mình và quân Đồng minh, phá hết căn cứ quân sự, cam kết
không tiếp tục dính líu quân sự hoặc can thiệp vả công việc nội bộ của miền Nam Việt Nam.

c)

c. Các bên để nhân dân miền Nam tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển
cử tự do.

d)

d. Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả tù binh và dân thường bị bắt.

108.

108. Lập trường của phái đoàn Việt Nam tại Hội nghị Pari?

a)

a. Mĩ phải rút hết quân Mĩ và quân đồng minh ra khởi miền Nam Việt Nam.

b)

b. Mĩ phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.

c)

c. Mĩ phải tôn trọng quyền tự quyết của nhân dân miền Nam Việt Nam.

d)

d. Tất cả các ý trên.

109.

Ý nghĩa lịch sử của Hiệp định Pari năm 1973?

a)

a. Hiệp định đã kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mĩ.

b)

b. Hiệp định đã khẳng định thắng lợi to lớn của cách mạng ba nước Đông Dương trong cuộc
kháng chiến chống Mĩ.

c)

c. Hiệp định đã tạo ra bước ngoặt mới cho cuộc kháng chiến chống MT, cứu nước của dân tộc.

d)

d. Tất cả các ý trên.

110.

Hiệp định Pari có gì khác so với Hiệp định Giơnevơ ?

a)

a. Hiệp định Giơnevơ là hiệp định về Đông Dương. hiệp định Pari là hiệp định về Việt Nam.

b)

b. Thời hạn rút quân được quy định trong hiệp định Pari ngắn hơn so với hiệp định Giơnevơ.

c)

c. Việc tập kết quân được quy định trong Hiệp định Pari không tập kết thành hai vùng hoàn
chỉnh như ở Hiệp định Giơnevơ.

d)

d. Tất cả các ý trên.

111.

Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari và Hiệp định Gionevơ?

a)

a. Cả hai hiệp định đều là kết quả thuần túy của cuộc chiến tranh chính trị, ngoại giao.

b)

b. Cả hai hiệp định đều do các nước lớn chủ động mở để bàn về việc chấm dứt chiến tranh của
các nước đế quốc ở Việt Nam.

c)

c. Cả hai hiệp định đều là hiệp định hòa hoãn, là cơ sở pháp lý để ta tiếp tục đấu tranh.

d)


d. Tất cả các ý trên.

112.

Sự kiện nào đánh dấu cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi?

a)

a. Đại thắng mùa Xuân năm 1975

b)

b. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam

c)

c. Mĩ làm lễ cuốn cờ và rút về nước

d)

d. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968

113.

Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, ngày 26 tháng 4 năm 1975
gắn liền với sự kiện nào?

a)

a. Chiến dịch Hồ Chí Minh bắt đầu.

b)

b. Quần đảo Trường Sa được giải phóng.

c)

c. Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện.

d)

d. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

114.

Hoàn cảnh lịch sử thuận lợi nhất để Đảng đề ra chủ trương, kế hoạch giải
phóng miền Nam là gì?

a)

a. Quân Mĩ đã rút khỏi miền Nam, ngụy mất chỗ dựa.

b)

b. So sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta, nhất là sau chiến thắng Phước Long.

c)

c. Khả năng chi viện của miền Bắc cho chiến trường miền Nam.

d)

d. Mĩ cắt giảm viện trợ cho chính quyền Sài Gòn.

115.

Bộ Chính trị có quyết định giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam trong thời
gian nào?

a)

a. Chiến dịch Tây Nguyên kết thúc.

b)

b. Chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn.

c)

c. Huế - Đà Nẵng được giải phóng.

d)

d. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng đang tiếp diễn.

116.

Thắng lợi nào đã mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Việt Nam: kỉ nguyên độc
lập dân tộc, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội?

a)

a. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

b. Thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

c)

c. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

d)

d. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

117.

Ý nghĩa cơ bản nhất trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân
dân ta là gì?

a)

a. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc trên đất nước ta, hoàn thành cuộc cách mạng
dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước, thống nhất nước nhà.

b)

b. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

c. Tạo điều kiện cho Lào và Campuchia giải phóng đất nước.

d)

d. Mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc.

118.

Trong công cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa hiện nay, chúng ta đã vận dụng
linh hoạt bài học kinh nghiệm nào từ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước?

a)

a.Kết hợp cách mạng giải phóng dân tộc với cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

b. Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

c.Vừa kháng chiến vừa kiến quốc

d)

d.Vừa xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa chống chiến tranh phá hoại.

119.

Cuộc kháng chiến chống Mĩ “mãi mãi được ghi vào lịch sử dân tộc ta như
một trong những trang chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về sự toàn thắng của chủ nghĩa
anh hùng cách mạng và trí tuệ con người, đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của
thế kỷ XX, một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”. Nhận
định trên phản ánh:

a)

a. Ý nghĩa tổng quát của kháng chiến chống Mĩ.

b)

b. Ý nghĩa chủ quan của kháng chiến chống Mĩ.

c)

c. Ý nghĩa quốc tế vĩ đại của kháng chiến chống Mĩ.

d)

d. Chiến công hiển hách của kháng chiến chống Mĩ.

120.

Ý nào dưới đây thể hiện tính nhân văn của kế hoạch giải phóng miền Nam?

a)

a. Trong năm 1945 tiến công địch trên quy mô rộng lớn để nhanh chóng giải phóng miền Nam

b)

b. Năm 1976, tổng khởi nghĩa giải phóng hoàn toàn miền Nam

c)

c. Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối 1975, thì lập tức giải phóng Miền Nam trong năm 1975.

d)

d. Tranh thủ thời cơ, đánh thắng nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn
tốt cơ sở kinh tế, công trình văn hóa….giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh.