Font size
WorksheetsQuiz về Kinh tế Chính trị
Total questions: 116
Worksheet time: 1hrs 21mins
Thuật ngữ khoa học “kinh tế chính trị” được xuất bản ở châu Âu vào năm bao nhiêu và trong tác phẩm nào?
Năm 1615 và trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị
Năm 1610 và trong tác phẩm Chuyên luận về kinh tế chính trị
Năm 1815 và trong tác phẩm Bộ tư bản
Năm 1810 và trong tác phẩm Bộ tư bản
Nhà kinh tế đầu tiên nào đã đề cập đến thuật ngữ khoa học “kinh tế chính trị”?
Nhà kinh tế người Anh Willian Stafford
Nhà kinh tế người Ý Antonso Serara
Nhà kinh tế người Anh Adam Smith
Nhà kinh tế người Pháp Autoine de Montchre’tien
Nhà kinh tế học nào đã đưa “kinh tế chính trị” chính thức trở thành môn học với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành?
Nhà kinh tế người Pháp Autoine de Montchre’tien
Nhà kinh tế người Anh Willian Stafford
Nhà kinh tế người Ý Antonso Serara
Nhà kinh tế người Anh Adam Smith
Quá trình phát triển của khoa học kinh tế chính trị được khái quát qua mấy thời kỳ lịch sử?
5 thời kỳ
4 thời kỳ
2 thời kỳ
3 thời kỳ
Hệ thống lý thuyết kinh tế chính trị nào bước đầu nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa?
Bao gồm tất cả các đáp án
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Chủ nghĩa trọng thương dành trọng tâm nghiên cứu lĩnh vực nào trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa để rút ra lý thuyết kinh tế chính trị của mình?
Sản xuất
Tiêu dùng
Bao gồm tất cả các đáp án
Lưu thông
Đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa trọng thương là đề cao vai trò của thương nghiệp?
Sai
Đúng
Chủ nghĩa trọng nông hướng vào việc phân tích và nghiên cứu lĩnh vực nào trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa để rút ra lý thuyết kinh tế chính trị của mình?
Sản xuất
Bao gồm tất cả các đáp án
Lưu thôn
Hĩa trọng nông hướng vào việc phân tích và nghiên cứu lĩnh vực nào trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa để rút ra lý thuyết kinh tế chính trị của mình?
Sản xuất
Bao gồm tất cả các đáp án
Lưu thông
Tiêu dùng
Hạn chế lịch sử của chủ nghĩa trọng nông trong lý thuyết kinh tế chính trị của mình là:
Chỉ có nông nghiệp mới là sản xuất
Chỉ có công nghiệp và dịch vụ mới là sản xuất
Chỉ có công nghiệp mới là sản xuất
Chỉ có dịch vụ mới là sản xuất
Kinh tế chính trị cổ điển Anh nghiên cứu và phân tích lĩnh vực nào trong nền sản xuất tư bản chủ nghĩa để đưa ra lý thuyết kinh tế chính trị của minh?
Nghiên cứu các quan hệ kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất
Sản xuất
Nghiên cứu một số hiện tượng kinh tế trong hành vi tiêu dùng sản phẩm
Lưu thông
Đóng góp khoa học của các nhà khoa học kinh tế chính trị cổ điển Anh vào lĩnh vực lý luận kinh tế chính trị của nhân loại là:
Chỉ ra các vấn đề kinh tế - xã hội thời kỳ chủ nghĩa xã hội
Chỉ ra giá trị là do hao phí lao động tạo ra
Chỉ ra đặc điểm kinh tế độc quyền của chủ nghĩa tư bản
Chỉ ra nguồn gốc của lợi nhuận là từ thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ, bán đắt
Lý thuyết kinh tế chính trị của C. Mác kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của lý thuyết kinh tế nào?
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị học tầm thường
Lý thuyết kinh tế chính trị của C.Mác và Ph. Ăngghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào?
Bộ "Tư bản"
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Lược thảo phê phán khoa kinh tế chính trị
Cả ba tác phẩm
Học thuyết nào của C. Mác đã xây dựng cơ sở khoa học, cách mạng cho sự hình thành chủ nghĩa Mác?
Học thuyết nào của C. Mác đã xây dựng cơ sở khoa học, cách mạng cho sự hình thành chủ nghĩa Mác, làm nền tảng tư tưởng cho giai cấp công nhân và nhân dân lao động?
Học thuyết giá trị thặng dư
Lý luận lợi thế so sánh
Lý thuyết về nền kinh tế hỗn hợp
Học thuyết về bàn tay vô hình
Một trong những đóng góp nổi bật của V.I. Lênin đối với học thuyết kinh tế chính trị của C. Mác:
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Chỉ ra những đặc điểm kinh tế nổi bật của chủ nghĩa tư bản giai đoạn cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX
Chỉ ra những đặc điểm nổi bật giai đoạn cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
Trong lịch sử, chủ nghĩa trong nông chuyển đối tượng nghiên cứu trong các quan hệ kinh tế ở lĩnh vực nào?
Tiêu dung
Sản xuất nông nghiệp
Sản xuất công nghiệp
Lưu thông
Phương pháp chủ yếu nghiên cứu Kinh tế chính trị Mác – Lênin là:
Phương pháp lô gic kết hợp với lịch sử
Phương pháp hệ thống hóa, mô hình hóa
Phương phá phân tích tổng hợp
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin
Quan hệ sản xuất trong tổ chức quản lý và trao đổi của phương thức sản xuất nhất định
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định
Bao gồm tất cả các đáp án
Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất của phương thức sản xuất nhất định
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác - Lênin là cơ sở khoa học lý luận để nhận diện và định vị vai trò, trách nhiệm sáng tạo của sinh viên, xây dựng tư duy và kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội phù hợp với quy luật khách quan, góp phần vào sự phát triển chung của xã hội?
Chức năng thực tiễn
Chức năng phương pháp luận
Chức năng tư tưởng
Chức năng nhận thức
Chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin là nền tảng lý luận khoa học cho việc nhận diện các nội hàm khoa học của các khái niệm, phạm trù của các khoa học kinh tế chuyên ngành trong bối cảnh hiện nay?
Chức năng tư tưởng
Chức năng thực tiễn
Chức năng nhận thức
Chức năng phương pháp luận
Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Khám phá các chính sách kinh tế - xã hội để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích
Khám phá các quy luật tâm lý, kinh tế - xã hội và vận dụng các quy luật này để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích.
Tất cả các đáp án đều đúng
Khám phá các quy luật kinh tế và vận dụng các quy luật này để giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích.
Sản xuất hàng hóa là gì?
Những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích tiêu dùng cho bản thân mình
Kiểu tổ chức kinh mà những người sản xuất tạo ra kết quả lao động của mình nhằm mục đích tự cung, tự cấp
Kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích trao đổi, mua bán
Tất cả các đáp án đều đúng
Điền vào chỗ trống, Theo C. Mác, “Kiểu tổ chức kinh tế nào mà ở đó, những người sản x
Theo C. Mác, “Kiểu tổ chức kinh tế nào mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích ......”?
Trao đổi, mua bán
Tiêu dùng cá nhân
Bán buôn
Lưu thông
Điều kiện cần và đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời, hình thành và phát triển là:
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất
Phân công lao động và xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động riêng biệt và sự tách biệt về cả mặt chính trị và kinh tế của các chủ thể kinh tế
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Khái niệm nào dùng để chỉ sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành các lĩnh vực sản xuất khác nhau.
Tiêu dùng sản phẩm xã hội
Tất cả các đáp án đều đúng
Phân công lao động xã hội
Phân phối sản phẩm
Trong lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội, về khách quan sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất xuất hiện dựa trên cơ sở nào?
Khi năng xuất lao động cá biệt tăng
Khi có nhu cầu trao đổi hàng hóa
Khi có sự tách biệt về sở hữu
Khi có sự xuất hiện chế độ công hữu về tư liệu sản xuất
Khái niệm nào dùng để chỉ là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Vật chất
Giá trị
Hàng hóa
Tiền tệ
Thuộc tính của hàng hóa là:
Lao động trừu tượng và lao động giản đơn
Lao động tư nhân và lao động trí óc
Giá trị trao đổi và giá trị xã hội
Giá trị sử dụng và giá trị
Yếu tố nào dưới đây quy định thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?
Yếu tố nào dưới đây quy định thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa?
Do thuộc tính tự nhiên của các yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa quy định
Do người tiêu dùng hàng hóa quy định
Do thuộc tính xã hội của hàng hóa quy định
Do người sản xuất hàng hóa và người tiêu dùng hàng hóa quy định
Khái niệm dùng để chỉ lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị sử dụng
Giá cả
Giá trị trao đổi
Giá trị
Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa giá trị trao đổi và giá trị của hàng hóa.
Giá trị trao đổi không phải là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
Giá trị là nội dung, là cơ sở của trao đổi
Giá trị trao đổi là nội dung của giá trị
Giá cả là nội dung, là cơ sở của trao đổi
Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa: giá trị sử dụng và giá trị.
Giá trị sử dụng là mục đích của người sản xuất; giá trị là mục đích của người tiêu dùng trong sản xuất, trao đổi hàng hóa
Giá trị sử dụng được thực hiện trước, giá trị được thực hiện sau, xét về không gian, thời gian.
Giá trị sử dụng là mục đích của người tiêu dùng; giá trị là mục đích của người sản xuất trong sản xuất, trao đổi hàng hóa
Giá trị sử dụng do hao phí lao động quy định và giá trị do thuộc tính tự nhiên quy định
Vì sao hàng hóa có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị?
Vì lao động của người sản xuất hàng hóa có hai loại lao động là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tất cả các đáp án đều đúng
Vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt là mặt cụ thể và mặt trừu tượng
Vì lao động của người sản xuất hàng hóa có hai tính chất là giản đơn và phức
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động trí óc và lao động chân tay
Lao động thời vụ và lao động tự do
Lao động toàn thời gian và lao động bán thời gian
Khái niệm dùng để chỉ lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.
Lao động chân tay
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động thời vụ
Nhà khoa học nào dưới đây phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Ph. Ăngghen - Kinh tế chính trị Mác – Lênin
D. Ricardo – Kinh tế chính trị cổ điển Anh
C. Mác – Kinh tế chính trị Mác – Lênin
A. Smith – Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chọn đáp án đúng về mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa với lao động sản xuất hàng hóa.
Lao động thời vụ và lao động tự do không tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng; lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động giản đơn và lao động phức tạp đều tạo ra giá trị của hàng hóa
Lao động tư nhân và lao động xã hội đều tạo ra giá trị sử dụng và giá trị trao đổi của hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa được gọi là:
Mức hao phí lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
Mức hao phí lao động tư nhân để sản xuất ra hàng hóa
Đơn vị đo lường lượng giá trị của hàng hóa
Chất giá trị của hàng hóa
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa trong nền sản xuất hàng hóa là gì?
Tất cả các đáp án đều đúng
Cường độ lao động
Nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa trong nền sản xuất hàng hóa là gì?
Tất cả các đáp án đều đúng
Cường độ lao động
Tính chất phức tạp của lao động
Năng xuất lao động
Nguồn gốc hình thành tiền tệ đã trải qua các hình thái giá trị từ thấp đến cao nào?
Hình thái giá trị giản đơn, hình thái giá trị đầy đủ, hình thái chung của giá trị
Hình thái giá trị ngẫu nhiên và hình thái giá trị mở rộng
Hình thái giá trị đầy đủ và hình thái giá trị không đầy đủ
Hình thái giá trị mở rộng, hình thái giá trị cụ thể, hình thái chung của giá trị
Vì sao nói tiền là hàng hóa đặc biệt?
Tiền là yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa
Tiền phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa
Tất cả các đáp án đều đúng
Tiền là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa
Điền vào chỗ trống, “Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là......”
Lao động tư nhân
Lao động giản đơn
Giá cả hàng hóa
Giá trị sử dụng
Chức năng nào của tiền không buộc phải có tiền vàng?
Tiền tệ thế giới
Thước đo giá trị và Tiền tệ thế giới
Phương tiện cất trữ
Phương tiện lưu thông và Phương tiện thanh toán
Chứng khoán, chứng quyền các giấy tờ có giá trị khác, được C.Mác gọi là:
Hàng hóa
Tư bản giả
Tư bản bất biến
Tư bản cố định
Điểm giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là:
Giảm số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian không đổi
Giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Lượng giá trị được
Lượng giá trị được tạo ra trong một đơn vị sản phẩm sẽ như thế nào, khi năng suất lao động xã hội tăng?
Cân bằng
Không đổi
Giảm
Tăng
Khái niệm dùng để chỉ tổng hòa những quan hệ kinh tế, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán với sự xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của mình sản xuất xã hội.
Thị trường
Toàn cầu hóa
Công nghiệp hóa
Hội nhập quốc tế
Có thể phân loại thành những thị trường nào khi căn cứ vào phạm vi?
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường dịch vụ
Thị trường dịch vụ
Thị trường có điều tiết
Có thể phân loại thành những thị trường nào khi căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể?
Thị trường tư liệu sản xuất và thị trường quốc tế
Thị trường hàng hóa và thị trường dịch vụ
Thị trường trong nước và thị trường thế giới
Thị trường có điều tiết và thị trường tư liệu tiêu dùng
Dựa vào căn cứ nào để phân thành thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu sinh hoạt?
Căn cứ vào vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán
Căn cứ vào phạm vi các quan hệ
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành
Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán cụ thể
Thị trường có vai trò gì trong nền sản xuất hàng hóa?
Thị trường kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong xã hội, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế
Thị trường gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia vớ
Vai trò của cơ chế thị trường trong nền kinh tế thị trường là:
Phương thức duy nhất để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, công nghệ, sức lao động...
Phương thức để người lao động sản xuất ra của cải vật chất
Phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn vốn, tài nguyên, công nghệ, sức lao động, thông tin, trí tuệ...
Bao gồm tất cả đáp án
Nhà kinh tế học người Anh, A. Smith ví cơ chế thị trường như hình ảnh gì?
Bàn tay vô hình
Bàn tay hữu hình
Đôi tay vô hình
Đôi tay hữu hình
Nền kinh tế thị trường là:
Chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật thị trường
Bao gồm tất cả đáp án
Mọi quan hệ sản xuất và trao đổi đều thông qua thị trường
Nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường
Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là:
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội
Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước quan hệ mật thiết với thị trường quốc tế
Có nhiều hình thức sở hữu, có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Bao gồm tất cả đáp án
Trong nội dung đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường, các chủ thể kinh tế có đặc điểm gì khi tham gia thị trường?
Các chủ thể kinh tế không bình đẳng trước pháp luật
Chỉ có doanh nghiệp tư nhân được ưu tiên
Chỉ có doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên
Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Tế có đặc điểm gì khi tham gia thị trường?
Các chủ thể kinh tế không bình đẳng trước pháp luật
Chỉ có doanh nghiệp tư nhân được ưu tiên
Chỉ có doanh nghiệp nhà nước được ưu tiên
Các chủ thể kinh tế bình đẳng trước pháp luật
Chọn đáp án sai về nội dung đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường.
Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường
Động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh là lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội khác
Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội
Năng lực duy nhất của nền kinh tế thị trường là sự điều tiết của nhà nước
Ưu thế của nền kinh tế thị trường là:
Luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia
Luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế
Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối ưu nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội
Tất cả các đáp án đều đúng
Ưu thế của nền kinh tế thị trường đối với người tiêu dùng là gì?
Chính phủ kiểm soát khắt khe việc mua sắm của người tiêu dùng
Thỏa mãn nhu cầu và có nhiều lựa chọn chủng loại hàng hóa, dịch vụ
Các sản phẩm đều có chất lượng như nhau
Không có nhiều lựa chọn các loại hàng hóa, dịch vụ
Khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:
Tất cả các đáp án đều đúng
Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội
Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Luôn tiềm ẩn những rủi ro và khủng hoảng
Một trong những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:
Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối ưu nhu cầu
Một trong những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là:
Luôn tiềm ẩn những rủi ro khủng hoảng
Luôn tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối ưu nhu cầu của con người, từ đó thúc đẩy sự tiến bộ, văn minh của xã hội
Luôn phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng, miền cũng như lợi thế quốc gia
Luôn tạo ra động lực cho sự sáng tạo các chủ thể kinh tế
Trong các quy luật cơ bản của nền kinh tế thị trường, quy luật nào giữ vai trò chi phối các quy luật kinh tế còn lại.
Quy luật cung - cầu
Quy luật tiền tệ
Quy luật giá trị
Quy luật cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào?
Giá cả thị trường do nhà nước quy định
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Hao phí lao động cá biệt
Nhu cầu tiêu dùng của những người giàu
Trong nền kinh tế thị trường, quy luật giá trị yêu cầu trong lĩnh vực trao đổi cần phải tiến hành theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc bình đẳng
Nguyên tắc ngang giá
Nguyên tắc tự do hóa kinh tế
Nguyên tắc minh bạch, công khai
Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế tác động của quy luật giá trị là:
Giá cả luôn thấp hơn giá trị hàng hóa
Giá cả luôn cao hơn giá trị hàng hóa
Giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa
Giá cả không phụ thuộc vào giá trị hàng hóa
Tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế thị trường là:
Tất cả các đáp án đều đúng
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động
Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên
Trên thị trường, nếu cung của một hàng h
Trên thị trường, nếu cung của một hàng hóa lớn hơn cầu thì mối quan hệ giữa giá cả và giá trị sẽ biểu hiện như thế nào?
Không xác định
Giá cả bằng giá trị
Giá cả cao hơn giá trị
Giá cả thấp hơn giá trị
Trên thị trường, nếu cung của một hàng hóa nhỏ hơn cầu thì mối quan hệ giữa giá cả và giá trị sẽ biểu hiện như thế nào?
Giá cả cao hơn giá trị
Giá cả thấp hơn giá trị
Giá cả bằng giá trị
Không xác định
Nếu cung của một hàng hóa giảm trong khi cầu không thay đổi, điều gì sẽ xảy ra trên thị trường?
Giá cả tăng và lượng hàng hóa giảm
Giá cả giảm và lượng hàng hóa tăng
Giá cả không thay đổi và lượng hàng hóa cân bằng
Giá cả không thay đổi và lượng hàng hóa giảm
Quy luật lưu thông tiền tệ yêu cầu việc lưu thông tiền tệ phải căn cứ vào yếu tố nào trong nền kinh tế thị trường?
Yêu cầu của lưu thông hàng hóa và dịch vụ
Bao gồm tất cả các đáp án
Chính sách kinh tế - xã hội
Quy mô sản xuất của doanh nghiệp nhỏ
Tương quan giữa khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường là:
Tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ
Tỷ lệ thuận với một bộ phận giá cả hàng hóa và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ
Tỷ lệ thuận với số giá trị hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ
Tỷ lệ nghịch với số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ
Ngày nay, lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán k
Ngày nay, lưu thông hàng hóa phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến, số lượng tiền cần thiết cho lưu thông được xác định bằng công thức nào?
G = c + (v + m)
T – H – T’
n=CH/ch
M=(P.Q-(G1+G2)+G3)/V
Khái niệm dùng để chỉ sự ganh đua giữa những chủ thể kinh tế với nhau nhằm có được những ưu thế về sản xuất cũng như tiêu thụ và thông qua đó thu được lợi ích tối đa.
Cạnh tranh
Tiền tệ
Dịch vụ
Cung – cầu
Vai trò của các chủ thể trung gian trong thị trường là:
Bao gồm tất cả các đáp án
Định hướng trong sản xuất của doanh nghiệp
Kết nối, trao đổi thông tin trong các quan hệ mua, bán
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế
Công thức chung của tư bản là:
H – T
T - H - T
T - H - T’
T – H
Điền vào chỗ trống: C.Mác viết: “...... hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó”.
Sức lao động
Con người
Lao động
Người lao động
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa
Người lao động không có đủ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tự kết hợp với lao động của mình tạo ra hàng hóa để bán
Người lao động được đào tạo có trình độ cần thiết để tiến hành lao động
Người lao động được tự do về thân thể và không có đủ các tư liệu sản xuất cần thiết để tự kết hợp với sức lao động của mình
Người lao động có đầy đủ điều kiện cần thiết về năng lực thể chất và trí tuệ để tiến hành lao động
Các bộ phận hợp thành giá trị của
Các bộ phận hợp thành giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất và tinh thần) để tái sản xuất ra sức lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết (cả vật chất và tinh thần) để nuôi con của người lao động
Bao gồm tất cả đáp án
Phí tổn đào tạo người lao động
Một trong những bộ phận hợp thành giá trị của hàng hóa sức lao động là:
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để nuôi con của người lao động
Giá trị của các khoản đầu tư tài chính của người lao động
Giá trị những khoản vay của người lao động
Giá trị những tư liệu sản xuất cần thiết để người lao động tái sản xuất
Tính năng đặc biệt của giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động trong khi sử dụng là:
Tạo ra được lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó
Giá trị tăng dần khi không sử dụng
Giá trị giảm dần khi sử dụng
Tạo ra lượng giá trị bằng với giá trị bản thân nó
Loại hàng hóa nào trong khi sử dụng, không những giá trị được bảo tồn mà còn tạo được lượng giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó?
Hàng hóa phi vật thể - dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế, dịch vụ vận tải....
Hàng hóa thông thường
Hàng hóa sức lao động
Hàng hóa vật thể - điện thoại, tivi, máy tính....
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
Quá trình thỏa thuận làm việc giữa nhà tư bản và người lao động (công nhân)
Quá trình tạo ra hàng hóa phục vụ người tiêu dùng
Sự thống nhất trong thỏa thuận thời gian làm việc của người sử dụng lao động và người lao động
Sự thống nhất của quá trình tạo ra và làm tăng giá trị
Khái niệm nào dùng để chỉ bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị hàng hóa sức lao động do công nhân làm thuê tạo ra và thuộc về nhà tư bản?
Giá trị thặng dư
Giá trị hàng hóa sức lao động
Giá trị trao đổi
Giá cả sản xuất
Trong sự sản xuất giá trị thặng dư, tư bản bất biến tồn tại dưới hình thái nào?
Hình thái sức lao động, có ký hiệu là v
Hình thái tư liệu sinh hoạt
Hình thái lợi nhuận
Hình thái tư liệu sản xuất, có ký hiệu là c
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, đặc điểm của tư bản bất biến là:
Lượng giá trị không thay đổi
Giá trị tư liệu sản xuất tang
Lượng giá trị giảm xuống
Giá trị sử dụng không thay đổi
Vai trò của tư bản bất biến trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư là:
Là nguồn gốc chính tạo ra giá trị thặng dư
Là yếu tố quyết định số lượng giá trị thặng dư
Là điều kiện cần thiết để sản xuất giá trị thặng dư
Là phần tư bản biến đổi thành giá trị thặng dư
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khả biến tồn tại dưới hình thức nào và có ký hiệu là gì?
Hình thái tư liệu sinh hoạt
Hình thái tư liệu sản xuất, có ký hiệu là c
Hình thái lợi nhuận
Hình thái sức lao động, có ký hiệu là v
Điền vào chỗ trống: “Bộ phận tư bản dùng để mua hàng hóa .......... Giá trị của nó được chuyển cho người công nhân làm thuê, biến thành ........ cần thiết và mất đi trong quá trình tái sản xuất sức lao động của người công nhân làm thuê”.
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khả biến có đặc điểm như thế nào?
Lượng giá trị giảm xuống
Giá trị sử dụng không thay đổi
Giá trị tư liệu sản xuất tăng lên về lượng trong quá trình sản xuất
Giá trị biến đổi tăng lên về lượng trong quá trình sản xuất
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, tư bản khả biến có vai trò như thế nào?
Là điều kiện cần thiết để sản xuất giá trị thặng dư
Là phần tư bản không biến đổi thành giá trị thặng dư
Là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Là yếu tố quan trọng để sản xuất giá trị thặng dư
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, việc phân chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến nhằm mục đích gì?
Phân tích tầm quan trọng của tư liệu sản xuất trong quá trình sản xuất
Khẳng định nguồn gốc của giá trị thặng dư do hao phí sức lao động tạo ra
Chứng minh tư bản khả biến không có ảnh hưởng đến giá trị sản phẩm
Khẳng định vai trò của tư bản bất biến trong việc tạo ra giá trị thặng dư
Chọn đáp án ĐÚNG về hình thái tồn tại của hai bộ phận tư bản: tư bản bất biết và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản bất biến tồn tại dưới hình thái SỨC LAO ĐỘNG; Tư bản khả biến tồn tại dưới hình thái TƯ LIỆU SẢN XUẤT
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều tồn tại dưới hình thái TƯ LIỆU SẢN XUẤT
Tư bản bất biến tồn tại dưới hình thái TƯ LIỆU SẢN XUẤT; Tư bản khả biến tồn tại dưới hình thái SỨC LAO ĐỘNG
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều tồn tại dưới hình thái
Chọn đáp án ĐÚNG về VAI TRÒ của hai bộ phận tư bản: tư bản bất biến và tư bản khả biến trong quá trình sản xuất tạo ra giá trị thặng dư.
Tư bản bất biến là nguồn gốc còn tư bản khả biến là điều kiện trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và tư bản khả biến đều không phải là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư; tư bản khả biến là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Tư bản bất biến và tư bản khả biến có vai trò ngang nhau trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Tiền công là gì?
Bao gồm tất cả đáp án
Giá trị lao động
Giá cả của hàng hóa sức lao động
Do người mua sức lao động trả cho người lao động
Nguồn gốc của tiền công là:
Do lợi nhuận của doanh nghiệp
Do nhu cầu của thị trường lao động
Do giá trị của tư liệu sản xuất
Do hao phí sức lao động của người lao động làm thuê
Trong lưu thông tư bản chủ nghĩa, tuần huần của tư bản công nghiệp tồn tại dưới hình thái kế tiếp nhau là
Tư bản tiền tệ, Tư bản sản xuất, Tư bản hàng hóa và Tư bản thương mại
Tư bản tiền tệ, Tư bản sản xuất, Tư bản hàng hóa
Tư bản sản xuất, Tư bản thương mại
Tư bản tiền tệ và Tư bản hàng hóa
Tuần huần của tư bản công nghiệp trải qua mấy giai đoạn?
1 giai đoạn sản xuất và 1 giai đoạn lưu thông
2 giai đoạn sản xuất và 2 giai đoạn lưu thông
2 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn sản xuất
3 giai đoạn lưu thông và 1 giai đoạn sản xuất
Tuần hoàn tư bản phản ánh những mối quan hệ khách quan giữa các
Tuần hoàn tư bản phản ánh những mối quan hệ khách quan giữa các hoạt động cần phải:
Được kiểm soát chặt chẽ bởi nhà nước
Được thực hiện riêng lẻ và độc lập
Phối kết hợp nhịp nhàng, kịp thời, đúng lúc
Phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường lao động
Điền vào chỗ trống: “ ............. là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định kỳ, thường xuyên là đi lặp lại và đổi mới theo thời gian”.
Thời gian lưu thông
Tư bản bất biến
Tư bản khả biến
Chu chuyển của tư bản
Khái niệm dùng để chỉ là tuần hoàn của tư bản được xét với tư cách là quá trình định kỳ, thường xuyên là đi lặp lại và đổi mới theo thời gian.
Thời gian lưu thông
Chu chuyển của tư bản
Tư bản khả biến
Tư bản bất biến
Chu chuyển tư bản được đo lường bằng gì?
Số lượng tư bản đầu tư
Số lượng hàng hóa sản xuất được
Thời gian chu chuyển
Mức độ lợi nhuận thu được
Thời gian chu chuyển của tư bản bao gồm:
Chỉ có thời gian sản xuất không có thời gian lưu thông
Chỉ có thời gian lưu thông không có thời gian sản xuất
Thời gian sản xuất và thời gian đầu tư
Thời gian sản xuất và thời gian lưu thông
Hình thái tồn tại của tư bản cố định là:
Sức lao động
Tư liệu lao động
Nguyên vật liệu
Tất cả các đáp án đều đúng
Hình thái tồn tại của tư bản lưu động là gì?
Máy móc, thiết bị và cơ sở hạ tầng
Sức lao động, nguyên vật liệu
