Font size
WorksheetsCâu hỏi Triết học
Total questions: 112
Worksheet time: 56mins
Hãy cho biết theo c.mác nhiệm vụ cơ bản của triết học là gì?
Giải thích thế giới để có thể nhận thức thế giới tốt hơn.
Cải tạo thế giới.
Nhận thức thế giới.
Trang bị tri thức cho con người.
Điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau:”phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình…….đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cho cái cũ”.
Tăng trưởng
Vận động
Tiến hóa
Tiến bộ
Xác định mệnh đề sai:
Vật chất không phải chỉ có một dạng tồn tại là vật chất
Vật thể là dạng cụ thể của vật chất
Vật thể là vật chất
Vật chất tồn tại thông qua những dạng cụ thể của nó
Ph.ăng-ghen viết:”vấn đề cơ bản của toàn bộ triết học, nhất là triết học hiện đại là vấn đề giữa vật chất và ý thức” hay là vấn đề mối quan hệ giữa….
Tư duy và tồn tại
Chủ quan và khách quan
Duy tâm và duy vật
Biện chứng và siêu hình
Đâu là nguồn gốc tự nhiên của ý thức?
Sự xuất hiện con người tinh khôn
Lao động và ngôn ngữ
Thế giới khách quan tác động vào bộ óc con người
Con người và bộ não
Trường phái triết học nào cho rằng: nhận thức là tự nhận thức của “tinh thần thế giới” hay “ý niệm tuyệt đối”?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không thể phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?
Vì mối quan hệ nhân– quả tồn tại khách quan
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau
Vì mối liên hệ nhân– quả biểu hiện rất phức tạp
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hóa lẫn nhau
Trường phái triết học nào cho rằng: vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới?
Thuyết nhất nguyên
Chủ nghĩa duy tâm
Thuyết nhị nguyên
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Hình thức hoạt động thực tiễn cơ bản, đầu tiên là:
Hoạt động chính trị-xã hội
Hoạt động nghiên cứu khoa học
Hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất
Điền vào chỗ trống trong khái niệm vật chất của Lenin: là phạm trù triết học dùng để chỉ
Cảm giác
Phạm trù triết học
Phản ánh
Thực tại khách quan
Điền vào chỗ trống trong định nghĩa sau: phát triển là phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình... đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp dẫn tới sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ
Tăng trưởng
Tiến bộ
Tiến hóa
Vận động
Phái nào bác bỏ triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Nhà triết học nào cổ đại nào quan niệm vật chất là nước?
Đê-mô-crit
Ta-lét
Hê-raclit
A-na-xi-men
Câu chuyển dạng nào sau đây đưa ra bài học về sự cần thiết phải có quan điểm toàn diện trong nhận thức?
Trí khôn của ta đây
Thầy bói xem voi
Có kiện trời
Đẽo cày giữa đường
Trong hoạt động thực tiễn, sai lầm của sự chủ quan, nóng vội là do không tôn trọng quy luật nào?
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật mâu thuẫn
Quy luật khẳng định
Quy luật lượng-chất
Hình thức cơ bản đầu tiên của nhận thức lý tính là
Khái niệm
Suy luận
Biểu tượng
Cảm giác
Trong định nghĩa về vật chất của mình, Lenin cho thuộc tính đặc trưng nhất của vật chất là:
Cùng tồn tại
Đều có khả năng phản ánh
Tồn tại khách quan bên ngoài ý thức, không lệ thuộc vào cảm giác
Tự vận động
Trong các câu sau, đâu là khẳng định đúng về triết học?
Triết học là một hình thái ý thức xã hội.
Khách thể nghiên cứu của triết học là thế giới (gồm cả thế giới bên trong và bên ngoài con người).
Triết học là hạt nhân của thế giới quan.
Tất cả đáp án trên đều đúng.
Trong phương thức sản xuất tư bản, mẫu thuẫn về phương diện chính trị – xã hội là mẫu thuẫn cơ bản giữ giai cấp:
Vô sản và tư sản
Nông dân và địa chủ
Chủ nô và nô lệ
Đế quốc và thuộc địa
Chọn câu trả lời đúng nhất: triết học ra đời....
Chỉ ở phương Đông
Chỉ ở phương Tây
Cả phương Đông và phương Tây
Cả a, b, c đều sai
Triết học bao gồm những quan điểm chung nhất, những sự lý giải có luận chứng cho các câu hỏi chung của con người, nên triết học bao gồm toàn bộ tri thức của nhân loại. Kết luận trên ứng với triết học thời kỳ nào?
Triết học cổ đại
Triết học Tây âu trung cổ
Triết học Mác - Lênin
Triết học phương Tây hiện đại
Tiền đề lý luận cho sự ra đời của triết học Mác:
Triết học cổ điển đức; kinh tế chính trị anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng pháp.
Phong trào khai sáng pháp; cơ học cổ điển niu-tơn; lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của pru-đông.
Thuyết tương đối (a. anh-xtanh); phân tâm học (s. phơ-rớt); logic học của hê-ghen.
Thuyết tiễn hóa (s. đác-uyn); học thuyết bảo toàn và chuyển hóa năng lượng (r. Maye); học thuyết tế bào (m. Sơ-lay-đen và t. sa-van-sơ).
Để ra đời triết học cần mấy nguồn gốc?
2
3
4
5
Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, khẳng định nào sau đây là đúng?
Triết học là khoa học của mọi khoa học
Triết học không thay thế được các khoa học khác.
Sự phát triển của triết học không liên quan với sự phát triển của khoa học tự nhiên
Tất cả đều đúng
Chọn câu trả lời đúng về tính chất của vật chất?
Vật chất tồn tại độc lập với tư duy.
Vật chất là cơ sở của sự vận động và phát triển.
Vật chất là cơ sở duy nhất của tư duy.
Vật chất là tất cả những gì có thể nhận thức được.
Nền "triết học tự nhiên" đã đạt được thành tựu rực rỡ trong nền triết học nào?
Triết học trung quốc cổ đại
Triết học Ấn Độ cổ đại
Triết học Hy Lạp cổ đại
Triết học cổ điển Đức
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa diễn ra đầu tiên ở quốc gia nào?
Anh
Pháp
Đức
Nga
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan, mối liên hệ giữa các sự vật do cái gì quyết định?
Do lực lượng siêu nhiên (thượng đế) quyết định
Do cảm giác, thói quen con người quyết định
Do bản tính của thế giới vật chất
Cả a, b, c đều đúng
Các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác đã kế thừa "hạn nhánh hợp lý" trong triết học của g.w. Ph. Hêghen để trực tiếp xây dựng nên:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Phép biện chứng duy vật
Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Tất cả các phương án đều sai
Trường phái triết học nào thường nhận chỉ có cái riêng tồn tại thực, cái chung chỉ là tên gọi trống rỗng?
Phái duy danh
Phái ngụy biện
Phái duy thực
Phái chiết trung
Cái...... Là cái toàn bộ, phong phú hơn cái......... Trong dấu ba chấm lần lượt là?
Chung, riêng
Riêng, chung
Riêng, đơn nhất
Chung, đơn nhất
Câu tục ngữ “nói thì hay, bắt tay thì dở” là biểu hiện của việc không tôn trọng:
Quan điểm lịch sử cụ thể
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn
Quan điểm toàn diện
Nguyên tắc khách quan
Quan điểm nào của l.phoiơbắc đã ảnh hưởng lập trường thế giới quan của mác
Chủ nghĩa duy vật vô thần
Phép biện chứng
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người
Chủ nghĩa duy vậy và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào
Nhận thức luận
Phương pháp luận
Nhân sinh quan
Thế giới quan
Phản ánh là
Sự tái tạo của một dạng vật chất này ở dạng vật chất khác
Bản chất của văn nghệ
Hiện tượng của ý thức con người
Sự tác động của sự vật hiện tượng
Chón ý SAI sau đây theo quan điểm của phép biện chứng duy vật
Chất và lượng đều tồn tại khách quan
Chất và lượng tồn tại tách rời, biệt lập nhau
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối
Lượng tồn tại trong sự thống nhất với chất để tạo nên sự vật
Triết học Mác - Lênin có chức năng gì?
Chứcnănghoànthiệnlýtrívànângcaophẩmchấtđạođứccáchmạng
Chứcnăngchỉđạomọihoạtđộngthựctiễn
Chứcnăngthếgiớiquanvàphươngphápluận
Chứcnăngkhoahọccủamọikhoahọc
TheoC.Mác,nhiệmvụcơbảncủatriếthọclàgì?
Nhậnthứcthếgiới
Trangbịtrithứcchoconngười
Giảithíchthếgiớiđểcóthểnhậnthứcthếgiớitốthơn
Cảitạothếgiới
QuanđiểmnàocủaL.Phoiơbắcđãảnhhưởnglậptrườngthếgiới quancủaMác?
Phépbiệnchứng
Xâydựngmộtthứtôngiáomớidựatrêntìnhyêuthươngcủacon người
Quanniệmconngườilàmộtthựcthểphixãhội,mangnhững thuộctínhsinhhọcbẩmsinh
Chủnghĩaduyvật,vôthần
Theo quan điểm của Mác – Lênin, sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là:
Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh
Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần
Xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại
Cho rằng thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới
Phoiơbắc là nhà triết học theo trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Theo quan điểm của Mác - Lenin sau lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức là
Xem thế giới như một cổ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tĩnh tại
Xem xét biện chứng chỉ là nghệ thuật tranh luận, biện luận và chứng minh
Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần
Cho rằng thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vận động và phát triển của thế giới
Tác phẩm nào sau đây được đánh giá là văn kiện đầu tiên có tính cương lĩnh của chủ nghĩa Mác, thể hiện sự chiến đấu về mặt thế giới khách quan mới của C. Mác và Ph. Angghen?
Luận cương về L. Phoiơbach (1845)
Gia đình thần thánh (1845)
Hệ tư tưởng Đức (1845-1846)
Tuyên ngôn của Đảng cộng sản (1848)
Mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là:
Lực lượng sản xuất quyết định quan hệ sản xuất, quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất
Quan hệ sản xuất quyết định lực lượng sản xuất, lực lượng sản xuất tác động trở lại quan hệ sản xuất
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tồn tại độc lập, không tác động lẫn nhau
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất luôn luôn phù hợp tuyệt đối với nhau
Khilựclượngsảnxuấtpháttriểnđếnmộttrìnhđộnhấtđịnh sẽlàmchoquanhệsảnxuấthiệntạitrởthành:
Phùhợphơn
Lạchậu,kìmhãmsựpháttriểncủalựclượngsảnxuất
Khôngthayđổi
Pháttriểnnhanhhơn
Sựthayđổicănbảntrongphươngthứcsảnxuấtsẽdẫnđếnsự thayđổitrong:
Cáchìnhtháiýthứcxãhội
Cơsởhạtầngvàkiếntrúcthượngtầngcủaxãhội
Dânsốvàcơcấudânsố
Điềukiệntựnhiêncủaxãhội
Theochủnghĩaduyvậtlịchsử,toànbộnhữngquanhệsảnxuấthợpthành:
Kiếntrúcthượngtầngcủaxãhội
Cơsởhạtầngkinhtếcủaxãhội
Hìnhtháiýthứcxãhội
Lựclượngsảnxuấtcủaxãhội
Cáchìnhtháiýthứcxãhội(chínhtrị,phápluật,đạođức,tôn giáo,nghệthuật,triếthọc,khoahọc)thuộcvề:
Cơsởhạtầngkinhtếcủaxãhội
Lựclượngsảnxuấtcủaxãhội
Kiếntrúcthượngtầngcủaxãhội
Quanhệsảnxuấtcủaxãhội
Đặctrưngcơbảncủakiếntrúcthượngtầnglà:
Docơsởhạtầngkinhtếquyếtđịnhvàtácđộngtrởlạicơsởhạtầng
Tồntạiđộclậpvớicơsởhạtầngkinhtế
Quyếtđịnhsựpháttriểncủacơsởhạtầngkinhtế
Chỉphảnánhmộtcáchthụđộngcơsởhạtầngkinhtế
Sựtácđộngtrởlạicủakiếntrúcthượngtầngđốivớicơsởhạ tầngkinhtếdiễnratheohướng:
Duytrìvàbảovệcơsởhạtầngđãlỗithời
Thúcđẩyhoặckìmhãmsựpháttriểncủacơsởhạtầngkinhtế
Khôngcótácđộnggì
Làmthayđổihoàntoàncơsởhạtầngkinhtếmộtcáchngẫunhiên
Hìnhtháikinhtế-xãhộilàmộtphạmtrùcủachủnghĩaduyvậtlịchsửdùngđểchỉ:
Trìnhđộpháttriểnkinhtếcủamộtxãhội
Cơcấugiaicấpcủamộtxãhội
Mộtkiểuxãhộinhấtđịnhvớimộtcơsởhạtầngvàkiếntrúcthượngtầngphùhợpvớitrìnhđộpháttriểnnhấtđịnhcủalựclượngsảnxuất
Trìnhđộvănhóacủamộtxãhội
Đặctrưngcơbảncủahìnhtháikinhtế-xãhộicộngsảnnguyênthủylà:
Chếđộtưhữuvềtưliệusảnxuất
Chếđộcônghữuvềtưliệusảnxuất
Sựtồntạicủagiaicấpvàđấutranhgiaicấp
Nềnsảnxuấthànghóapháttriểncao
Sựxuấthiệncủachếđộtưhữuvềtưliệusảnxuấtlànguyênnhânsâuxadẫnđếnsựrađờicủahìnhtháikinhtế-xãhội:
Cộngsảnnguyênthủy
Chiếmhữunôlệ
Xãhộichủnghĩa
Cộngsảnchủnghĩa
Lựclượngsảnxuấtchủyếutrongxãhộiphongkiếnlà:
Côngnhâncôngnghiệp
Nôngdân
Thợthủcông
Thươngnhân
Mâuthuẫncơbảntrongxãhộiphongkiếnlàmâuthuẫngiữa:
Giaicấptưsảnvàgiaicấpvôsản
Giaicấpđịachủvàgiaicấpnôngdân
Giaicấpchủnôvàgiaicấpnôlệ
Cáctầnglớpquýtộcphongkiến
Đặctrưngcơbảnnhấtđểphânbiệtýthứccủaconngườivới sựphảnánhcủacácdạngvậtchấtkháclà:
Tínhnăngđộng,sángtạo
Tínhthụđộng
Tínhkháchquan
Tínhchủquan
Theophépbiệnchứngduyvật,mốiliênhệgiữa các sự vật, hiệntượngtrongthếgiớilà:
Riênglẻ,độclập
Kháchquan,phổbiến,đadạng
Tĩnhtại,khôngvậnđộng
Doýmuốnchủquancủaconngườitạora
Khái niệm nào dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau, gây ra những biến đổi nhất định?
Mối liên hệ phổ biến
Sự phát triển
Sự vận động
Sự đứng im tương đối
Cặp phạm trù nào sau đây phản ánh mối liên hệ bên trong, quy định sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng
Nguyên nhân và kết quả
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Nội dung và hình thức
Cặp phạm trù nào chỉ mối liên hệ khách quan, vốn có giữa các sự vật, hiện tượng hoặc giữa các mặt, các yếu tố bên trong một sự vật, hiện tượng, khi một yếu tố nào đó xuất hiện thì nhất định gây ra một yếu tố khác?
Bản chất và hiện tượng
Nguyên nhân và kết quả
Tất nhiên và ngẫu nhiên
Khả năng và hiện thực
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của nguyên nhân?
Tính khách quan
Tính phổ biến
Tính tất yếu
Tính trừu tượng
Theo phép biện chứng duy vật, mối liên hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên là:
Tách rời, độ lập tuyệt đối
Loại trừ lẫn nhau
Tồn tại khách quan, có mối liên hệ biện chứng với nhau
Do ý muốn chủ quan của con người tạo ra
Cặp phạm trù nào chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng?
Bản chất và hiện tượng
Nội dung và hình thức
Nguyên nhân và kết quả
Khả năng và hiện thực
Theo phép biện chứng duy vật, nội dung là yếu tố:
Tương đối ổn định
Biến đổi hình thức
Quyết định hình thức
Phụ thuộc vào hình thức
Theo phép biện chứng duy vật, khả năng và hiện thực tồn tại trong mối quan hệ:
Tách rời tuyệt đối
Loại trừ lẫn nhau
Biện chứng, chuyển hóa lẫn nhau
Song song, không liên quan
Câu473: Quyluậtnàosauđâylàmộttrongbaquyluậtcơbảncủaphép biệnchứngduyvật?
Quyluậtbảotoànvàpháttriển
Quyluậtvềsựphùhợpgiữaquanhệsảnxuấtvớitínhchấtvàtrình độcủalựclượngsảnxuất
Quyluậtchuyểnhóatừnhữngthayđổivềlượngthànhnhữngthay đổivềchấtvàngượclại
Quyluậtcạnhtranhvàhợptác
Câu474: Theoquyluậtchuyểnhóatừnhữngthayđổivềlượngthành nhữngthayđổivềchất,sựthayđổivềchấtdiễnrakhi:
Lượngthayđổimộtcáchtừtừ
Lượngđạtđếnmộtgiớihạnnhấtđịnh(điểmnút)
Chấtthayđổimộtcáchtừtừ
Chấtđạtđếnmộtgiớihạnnhấtđịnh
Câu475: Kháiniệm"bướcnhảy"trongphépbiệnchứngduyvậtdùng đểchỉ:
Sựthayđổivềlượng
Sựthayđổivềchất
Sựvậnđộngđilêntheođườngxoắnốc
Sựphủđịnhbiệnchứng
Câu476: Quyluậtnàosauđâyvạchrõnguồngốc,độnglựcbêntrong củasựvậnđộngvàpháttriểncủasựvật,hiệntượng?
Quyluậtchuyểnhóatừnhữngthayđổivềlượngthànhnhữngthay đổivềchấtvàngượclại
Quyluậtthốngnhấtvàđấutranhcủacácmặtđốilập
Quyluậtphủđịnhcủaphủđịnh
Quyluậtvềmốiliênhệphổbiến
Câu477: Quyluậtnàosauđâykháiquátkhuynhhướngcơbảncủasự vậnđộngvàpháttriểncủasựvật,hiệntượng?
Quyluậtchuyểnhóatừnhữngthayđổivềlượngthànhnhữngthay đổivềchấtvàngượclại
Quyluậtthốngnhấtvàđấutranhcủacácmặtđốilập
Quyluậtphủđịnhcủaphủđịnh
Quyluậtvềmốiliênhệphổbiến
Theo quy luật phủ định của phủ định, quá trình phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo hình thức:
Đường thẳng đi lên
Đường tròn khép kín
Đường xoắn ốc
Đường zích zắc
Yếu tố nào sau đây thuộc về tư liệu sản xuất?
Sức lao động của con người
Kinh nghiệm sản xuất
Công cụ lao động, đối tượng lao động
Trình độ tổ chức quản lý sản xuất
Quan hệ sản xuất bao gồm những mặt cơ bản nào?
Quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất, quan hệ quản lý sản xuất, quan hệ phân phối sản phẩm lao động
Quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và trao đổi
Quan hệ giữa con người với tự nhiên trong quá trình sản xuất
Quan hệ kinh tế và quan hệ chính trị
Sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng thể hiện ở chỗ:
Quyết định sự hình thành của cơ sở hạ tầng
Có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của cơ sở hạ tầng
Không có tác động gì đến cơ sở hạ tầng
Luôn luôn phù hợp với cơ sở hạ tầng
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, tồn tại xã hội là:
Toàn bộ đời sống vật chất và những điều kiện vật chất của xã hội
Toàn bộ tư tưởng và quan điểm của xã hội
Các quan hệ chính trị và pháp luật của xã hội
Các hoạt động văn hóa và nghệ thuật của xã hội
Giai cấp là những tập đoàn người có địa vị kinh tế-xã hội khác nhau, trong đó một tập đoàn có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác do:
Sự khác biệt về chủng tộc
Sự khác biệt về tôn giáo
Sự khác biệt về quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất
Sự khác biệt về trình độ văn hóa
Ưu điểm của chủ nghĩa duy vật trước Mác về bản chất của thế giới là:
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của các sự vật, hiện tượng của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích về tự nhiên
Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.
Là cơ sở khoa học để nhận thức và cải tạo thế giới
Tiêu chuẩn của chân lý là gì?
Nhận thức
Thực tiễn
Là được nhiều người thừa nhận
Là tiện lợi cho tư duy
Xem thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ làm mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trạng thái biệt lập, tính tái là quan điểm của trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thời cận đại
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy vật kinh tế
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Loại bỏ phương án SAI về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc người một cách năng động, sáng tạo
Ý thức là một hiện tượng siêu nhiên mang tính vĩnh hằng
Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội
Vì sao trong nhận thức và hoạt động thực tiễn chúng ta không thể phủ nhận mối quan hệ nhân – quả?
Vì mối liên hệ nhân – quả tồn tại khách quan
Vì nguyên nhân và kết quả có sự chuyển hoá lẫn nhau
Vì mối liên hệ nhân – quả biểu hiện rất phức tạp
Vì nguyên nhân là cái có trước, kết quả là cái có sau
Nếu không tuân thủ quan điểm toà án diện thì sẽ rơi vào:
Toà án diện, chiết trung, siêu hình
Phiến diện, chiết trung, ngụy biện
Phiến diện, chiết trung, biện chứng
Phát triển, chiết trung, bảo thủ
Theo quan niệm của Triết học Mác – Lênin, thế giới thống nhất ở tính [...]. Lựa chọn một thuật ngữ thích hợp điền vào [...] trong số các thuật ngữ sau?
tư duy
ý thức
tồn tại
vật chất
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng đâu là luận điểm sai?
Nguyên nhân giống nhau trong điều kiện giống nhau luôn luôn đưa đến kết quả như nhau.
Mọi cái xuất hiện trước đều là nguyên nhân của cái xuất hiện sau.
Nguyên nhân là cái sản sinh ra kết quả.
Nguyên nhân xuất hiện trước kết quả.
Chọn ý SAI sau đây theo quan điểm của phép biện chứng duy vật:
Chất và lượng đều tồn tại khách quan
Lượng tồn tại trong sự thống nhất với chất để tạo nên sự vật
Sự phân biệt giữa chất và lượng chỉ có ý nghĩa tương đối
Chất và lượng tồn tại tách rời, biệt lập nhau
Triết học Mác-Lênin có chức năng gì?
Chức năng khoa học của mọi khoa học
Chức năng hoàn thiện lý trí và nâng cao phẩm chất đạo đức cách mạng
Chức năng chỉ đạo mọi hoạt động thực tiễn
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua cái gì?
Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong không gian, thời gian và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình
Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong thế giới
Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại tồn tại ở mọi nơi và thông qua nhận thức của con người
Các dạng vật chất cụ thể biểu hiện sự tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thông qua lịch sử tự nhiên
Quan hệ sản xuất biểu hiện mối quan hệ (MQH) nào?
MQH giữa các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất.
MQH giữa tự nhiên với tự nhiên trong sản xuất.
A, B và C đều đúng.
MQH giữa con người với con người trong sản xuất.
Trong mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng (CSHT) và kiến trúc thượng tầng (KTTT) điều gì luôn xảy ra?
Tuỳ thuộc vào thời đại kinh tế cụ thể mà xác định CSHT quyết định KTTT, hay KTTT quyết định CSHT.
CSHT quyết định KTTT.
KTTT quyết định CSHT.
Không có cái nào quyết định cái nào.
Lực lượng sản xuất biểu hiện mối quan hệ (MQH) nào?
MQH giữa con người với tự nhiên và với nhau.
MQH giữa con người với con người.
MQH giữa con người với tự nhiên.
MQH giữa các yếu tố vật chất và tinh thần trong hoạt động sản xuất.
Kiến trúc thượng tầng là:
Toàn bộ các tư tưởng và các tổ chức chính trị, pháp quyền của mọi giai cấp trong xã hội.
Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế xã hội tương ứng được hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Toàn bộ các quan hệ chính trị, pháp quyền hiện tồn trong xã hội.
Toàn bộ các quan điểm, tư tưởng và các thiết chế của giai cấp thống trị trong xã hội được hình thành trên cơ sở hạ tầng.
Đặc trưng của kiến trúc thượng tầng trong xã hội có đối kháng giai cấp thể hiện điều gì rõ nét nhất?
Sự đấu tranh giữa tư tưởng của giai cấp thống trị và tư tưởng của giai cấp bị trị.
Tư tưởng của giai cấp thống trị.
Truyền thống của dân tộc.
Tư tưởng của giai cấp bị trị.
Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đến cơ sở hạ tầng phải thông qua yếu tố nào?
Nhà nước.
Quan điểm, tư tưởng của số đông trong xã hội.
Hệ thống pháp luật.
Quan điểm, tư tưởng của giai cấp thống trị.
Yếu tố cơ bản nhất của lực lượng sản xuất là gì?
Đối tượng lao động.
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Người lao động.
Bổ sung để được một câu đúng: “Triết học Mác – Lênin là khoa học...”
Nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới.
Nghiên cứu mọi quy luật trong thế giới.
Của mọi khoa học.
Nghiên cứu mọi hiện tượng, quá trình xảy ra trong tự nhiên, xã hội và tư duy con người.
Lực lượng sản xuất bao gồm các yếu tố nào?
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động và phương tiện lao động.
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động và người lao động.
Tư liệu sản xuất, công cụ lao động, người lao động, phương tiện lao động và đối tượng lao động.
Tư liệu sản xuất và người lao động.
Quan hệ sản xuất có vai trò gì trong một hình thái kinh tế - xã hội?
Quy định cơ sở vật chất - kỹ thuật.
Duy trì và bảo vệ cơ sở hạ tầng.
Quy định mọi quan hệ xã hội, nó liên lên thực chất của hình thái kinh tế - xã hội.
Quy định trình độ (tính chất) của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng của xã hội.
Về cấu trúc, hình thái kinh tế - xã hội bao gồm những bộ phận nào?
Giai cấp cơ bản và giai cấp không cơ bản.
Các quan hệ sản xuất của xã hội.
Nhà nước, chính đảng, đoàn thể.
Lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Lực lượng sản xuất có vai trò như thế nào trong một hình thái kinh tế - xã hội?
Quy định thái độ và hành vi của con người trong xã hội.
Bảo vệ trật tự kinh tế của xã hội.
Nền tảng vật chất - kỹ thuật của xã hội.
Quy định mọi quan hệ xã hội.
Kiến trúc thượng tầng có vai trò gì trong một hình thái kinh tế - xã hội?
Vừa thúc đẩy, vừa kìm hãm sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Duy trì, bảo vệ cho cơ sở hạ tầng sinh ra nó.
Luôn thúc đẩy sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Luôn kìm hãm sự phát triển cơ sở hạ tầng.
Yếu tố nào giữ vai trò quyết định trong tồn tại xã hội?
Môi trường tự nhiên.
Lực lượng sản xuất.
Dân số.
Phương thức sản xuất.
Nguồn gốc vận động và phát triển của hình thái kinh tế - xã hội là gì?
Quần chúng nhân dân không ngừng nổi dậy đấu tranh chống các thế lực phản động trong xã hội.
Sự tăng lên không ngừng của năng suất lao động.
Mâu thuẫn giai tầng trong xã hội, sự thay đổi của quan hệ sản xuất.
Sự phát triển liên tục của lực lượng sản xuất.
Triết học Mác dựa trên điều gì để phân chia lịch sử của nhân loại?
Hình thức tôn giáo.
Hình thức nhà nước.
Hình thái kinh tế - xã hội.
Tồn tại xã hội bao gồm những yếu tố nào?
Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất.
Hoàn cảnh địa lý, dân số.
Dân số, phương thức sản xuất.
Hoàn cảnh địa lý, phương thức sản xuất, dân số.
Vấn đề cơ bản của triết học là gì?
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề mối quan hệ giữa vật chất và vật thể.
Vấn đề mối quan hệ giữa tri thức và tình cảm.
Vấn đề mối quan hệ giữa Trời và Đất, người và vật.
Cơ sở hạ tầng là khái niệm dùng để chỉ điều gì?
Toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội hợp thành kết cấu kinh tế của xã hội.
Toàn bộ lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất.
Toàn bộ lực lượng sản xuất của xã hội.
Các công trình được xây dựng phục vụ cho các hoạt động của xã hội.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử, con người được hiểu là gì?
Thực thể chính trị, có tư duy và văn hóa.
Thực thể vật chất tự nhiên.
Thực thể chính trị và đạo đức.
Thực thể tự nhiên và xã hội.
Theo quan niệm của triết học mác – lênin, giữa vật chất và ý thức có mối quan hệ nào?
Duy tâm
BIện chứng
Duy vật
Siêu hình
Nhận định:”tôi tư duy, vậy tôi tồn tại” là quan điểm của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy vật chất phác
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là?
Con người chỉ nhận thức được cái vẻ bên ngoài của sự vật.
Không thể xác định nguồn gốc, cơ sở của nhận thức của con người.
Nhận thức là năng lực có sẵn ở bên trong con người.
Con người có thể nhận thức được thế giới vật chất thông qua vai trò của thực tiễn.
Đâu là nội dung nguyên lý của phép biện chứng duy vật về mối liên hệ phổ biến của các sự vật và hiện tượng?
Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài do chủ quan con người quy định, bản chất sự vật không có gì khác nhau.
Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật có sự liên hệ tác động nhau nhưng không có sự chuyển hóa lẫn nhau.
Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau.
Bộ phận nào là yếu tố quan trọng nhất và là phương thức tồn tại của ý thức?
Ý chí
Tiềm thức
Tự ý thức
Tri thức
