Font size
WorksheetsTCTT Chương 3
Total questions: 108
Worksheet time: 54mins
Việc ổn định kinh tế -xã hội và kiềm chế lạm phát là vai trò của:
Tài chính công
Tài chính doanh nghiệp
Tín dụng và bảo hiểm
Tài chính hộ gia đình và cá nhân
Tài chính công có vai trò:
Đảm bảo sự hoạt động của bộ máy nhà nước
Thực hiện công bằng xã hội
Hướng dẫn các hoạt động tài chính tư
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào sau đây không đúng với tài chính công:
Tài chính công thuộc sở hữu tư nhân
Tài chính công thuộc sở hữu nhà nước
Tài chính công hoạt động vì lợi ích cộng đồng
Tài chính công chịu sự điều chỉnh bởi các luật công
Nhận định nào sau đây là đúng về tài chính công:
Tài chính nhà nước là một bộ phận của tài chính công
Tài chính doanh nghiệp nhà nước là một bộ phận của tài chính công
Tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp là một bộ phận của tài chính công
Tài chính Nhà nước không bao gồm tài chính doanh nghiệp Nhà nước
Nhận định nào sau đây là đúng:
Tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước
Ngân sách nhà nước là một bộ phận của tài chính công
Tài chính đơn vị hành chính sự nghiệp là một bộ phận của tài chính công
Tất cả các phương án trên đều đúng
Nhận định nào dưới đây không đúng với tài chính công:
Chủ thể của tài chính công là cộng đồng xã hội
Chủ thể của tài chính công là nhà nước
Tài chính công phục vụ việc thực hiện chức năng của nhà nước
Tài chính công hoạt động vì lợi ích cộng đồng
Trong tài chính tiền tệ, nhận định nào sau đây là đúng:
Tài chính công là một bộ phận của tài chính nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước không hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận
Tài chính doanh nghiệp nhà nước thuộc tài chính công
Tài chính nhà nước là một phần của tài chính công
Tài chính công gắn liền với chủ thể nào trong hệ thống tài chính quốc gia:
Doanh nghiệp
Hộ gia đình và cá nhân
Nhà nước
Trung gian tài chính
Phân phối của tài chính công là hình thức:
Phân phối lần đầu
Phân phối lại
Phân phối tối ưu nhất
Phân phối lần đầu và phân phối lại
Chủ thể của các quỹ tài chính công ngoài NSNN là:
Nhà nước
Doanh nghiệp
Tổ chức chính trị
Tổ chức chính trị - xã hội
So với quỹ NSNN, cơ chế hoạt động của các quỹ công ngoài NSNN:
Linh hoạt hơn
Kém linh hoạt hơn
Chặt chẽ hơn
Hiệu quả hơn
Các quỹ tài chính công ngoài ngân sách nhà nước được sử dụng nhằm mục đích:
Đề phòng các rủi ro có thể xảy ra
Góp phần nâng cao đời sống kinh tế - xã hội
Giải quyết những biến động bất thường
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào sau đây là sai về quỹ tài chính công ngoài NSNN:
Chủ thể của quỹ tài chính công ngoài NSNN là nhà nước
Các quỹ tài chính công ngoài NSNN góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
Cơ chế huy động và sử dụng các quỹ công ngoài NSNN linh hoạt hơn so với NSNN
Nguồn tài chính hình thành các quỹ công ngoài NSNN chủ yếu được trích từ NSNN
Nhận định nào sau đây là sai về quỹ tài chính công ngoài NSNN:
Chủ thể của quỹ tài chính công ngoài NSNN là nhà nước
Các quỹ tài chính công ngoài NSNN góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
Cơ chế tạo lập các quỹ tài chính công ngoài NSNN rất linh hoạt
Các quỹ tài chính công ngoài NSNN được huy động từ các nguồn tài chính từ khu vực kinh tế tư nhân
Quỹ tài chính công ngoài NSNN có nguồn thu chủ yếu từ việc cấp phát NSNN là:
Quỹ dự trữ Nhà nước
Quỹ quốc gia về giải quyết việc làm
Quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ
Quỹ Bình ổn giá xăng dầu
Quỹ tài chính công thiết lập với mục đích an sinh xã hội:
Quỹ dự trữ vàng
Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Quỹ xoá đói giảm nghèo
Quỹ bình ổn xăng dầu
Nguồn tài chính của các quỹ dự trữ Nhà nước được hình thành chủ yếu từ:
Sự đóng góp của khu vực tư nhân
Sự đóng góp của các tổ chức kinh tế
NSNN cấp
Sự đóng góp của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội
Nguồn tài chính của các quỹ dự trữ Nhà nước được hình thành chủ yếu từ:
Sự đóng góp của khu vực tư nhân
Sự đóng góp của các tổ chức kinh tế
Các khoản vay trong nước
Ngân sách Nhà nước cấp
Nguồn tài chính của các quỹ dự trữ Nhà nước được hình thành chủ yếu từ:
Các khoản vay trong nước
Các khoản vay nước ngoài
NSNN cấp
Các khoản đóng góp của xã hội, chủ yếu là khu vực tư nhân
Quỹ dự trữ quốc gia là:
Quỹ ngân sách nhà nước
Quỹ tài chính công ngoài NSNN
Quỹ tài chính nhà nước
Tất cả các phương án trên
Quỹ tài chính công được thiết lập với mục đích dự trữ:
Quỹ hỗ trợ xuất khẩu
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ xoá đói giảm nghèo
Quỹ dự trữ của Ngân hàng Nhà nước
Quỹ tài chính công có tính chất thu hồi, đầu tư tăng trưởng kinh tế:
Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ xóa đói giảm nghèo
Quỹ Ngân sách nhà nước
Quỹ tài chính công có tính chất thu hồi vốn, đầu tư tăng trưởng kinh tế là:
Quỹ xóa đói giảm nghèo
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ khuyến học
Quỹ tài chính nào sau đây là quỹ lớn nhất thuộc tài chính công:
Quỹ Ngân sách nhà nước
Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ Dự trữ tài chính
Quỹ đầu tư phát triển
Tiền lương hưu được chi trả từ quỹ nào sau đây:
Quỹ NSNN
Quỹ BHXH
Quỹ BHYT
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
Quỹ tiền tệ nào dưới đây dùng để chi trả lương hưu:
Quỹ xóa đói giảm nghèo
Quỹ BHXH
Quỹ dự trữ Nhà nước
Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Quỹ bảo hiểm xã hội có đặc điểm:
Là quỹ tài chính nằm trong NSNN
Là quỹ tài chính công nằm ngoài NSNN
Quỹ BHXH là tổ chức phi Chính phủ
Nguồn vốn hình thành và duy trì quỹ BHXH là do NSNN cấp
Quỹ tài chính nào sau đây không thuộc quỹ công:
Ngân sách nhà nước
Quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ tài chính của doanh nghiệp nhà nước
Quỹ dự trữ tài chính
Đặc điểm khác nhau giữa quỹ NSNN và quỹ tài chính công ngoài NSNN là:
Cơ chế huy động và sử dụng quỹ
Tài sản của quỹ
Chủ thể quản lý
Chủ thể sử dụng quỹ
Quỹ tài chính công có tính chất thu hồi vốn, đầu tư tăng trưởng kinh tế:
Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
Quỹ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tất cả các phương án trên
Quỹ tài chính nào giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài chính công:
Quỹ Ngân sách nhà nước
Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ Dự trữ tài chính
Quỹ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Trong các quỹ sau đây, quỹ nào là quỹ tài chính công ngoài ngân sách có tính chất thu hồi vốn, đầu tư tăng trưởng:
Quỹ xóa đói giảm nghèo
Quỹ phòng chống ma túy
Quỹ bình ổn tỷ giá hối đoái
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
Ngân sách có tính chất thu hồi vốn, đầu tư tăng trưởng:
Quỹ xóa đói giảm nghèo
Quỹ phòng chống ma túy
Quỹ bình ổn tỷ giá hối đoái
Quỹ quốc gia giải quyết việc làm
Ở Việt Nam, hệ thống NSNN được tổ chức theo mô hình:
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh
Ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã
Ngân sách bang và ngân sách địa phương
Ở Việt Nam, hệ thống ngân sách nhà nước được tổ chức thành:
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách bang và ngân sách liên bang
Ngân sách cấp nhà nước và ngân sách liên bang
Ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
Ở các nước theo thể chế thống nhất hệ thống NSNN được tổ chức:
Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương
Ngân sách liên bang và ngân sách bang
Ngân sách liên bang, ngân sách bang và ngân sách địa phương
Ngân sách bang và ngân sách địa phương
Nhận định nào sau đây là đúng về ngân sách:
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách các tỉnh
Ngân sách tỉnh bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện trực thuộc
Ngân sách huyện bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách xã trực thuộc
Tất cả các phương án trên
Nguyên tắc thiết lập cân đối NSNN:
Thu NSNN - chi đầu tư = 0
Thu NSNN - chi NSNN < 0
Thu thường xuyên NSNN - Chi thường xuyên NSNN > 0
Thu NSNN - Chi thường xuyên NSNN = Chi đầu tư + Chi trả nợ
Nhận định nào sau đây là đúng về ngân sách:
Ngân sách trung ương là ngân sách các cơ quan nhà nước, cơ quan đảng cấp trung ương
Ngân sách tỉnh là ngân sách các huyện, quận, thị xã trực thuộc
Ngân sách huyện là ngân sách các cấp xã trực thuộc
Ngân sách địa phương là ngân sách các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Nhận định nào sau đây về NSNN là đúng:
NSNN là bản kế hoạch thu, chi tài chính của nhà nước trong 1 năm.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn của nhà nước
NSNN là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính công
Tất cả các phương án trên đều đúng
Ngân sách nhà nước là công cụ để:
Điều tiết thị trường
Bình ổn giá cả
Kiềm chế lạm phát
Tất cả các phương án trên
Thu NSNN phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây:
Thực trạng nền kinh tế
Quy mô của bộ máy nhà nước
Nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của nhà nước
Cả a, b và c
Thu NSNN không bao gồm các khoản thu:
Thu thuế
Thu từ bán tài sản của Nhà Nước
Thu từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tư nhân
Thu từ việc bán tài nguyên thiên nhiên
Khoản thu nào sau đây là khoản thu trong cân đối NSNN:
Thuế, phí, lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu vay bù đắp thiếu hụt
Phương án a và b đúng
Khoản thu nào là khoản thu không trong cân đối NSNN:
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu vay bù đắp thiếu hụt
Thuế
Phí, lệ phí
Khoản thu thường xuyên của NSNN bao gồm:
Các khoản tiền phạt, tịch thu
Thuế, phí, lệ phí
Thu hồi vốn gốc các khoản cho vay của Nhà nước
Tất cả các phương án trên
Khoản thu nào dưới đây là khoản thu thường xuyên của NSNN:
Thu hồi vốn từ khoản cho vay của Nhà nước
Khoản thu lệ phí của các cơ quan hành chính Nhà nước
Các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân nhân trong và ngoài nước.
Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế
Khoản thu nào dưới đây là khoản thu thường xuyên của NSNN?
Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
Tiền thu hồi vốn của Nhà nước từ các cơ sở kinh tế
Thu hồi tiền vay của Nhà nước (cả vốn gốc và lãi)
Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí của cơ quan nhà nước
Khoản thu nào sau đây là khoản thu thường xuyên của NSNN?
Thu từ thuế
Thu từ viện trợ của tổ chức quốc tế
Thu từ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu từ việc vay của Ngân hàng thế giới
Khoản thu NSNN nào dưới đây là khoản thu không thường xuyên?
Thuế
Phí
Viện trợ không hoàn lại
Lệ phí
Khoản thu không thường xuyên của NSNN?
Thu từ viện trợ
Thu hoạt động kinh tế của Nhà nước
Thu từ ủng hộ của các tổ chức, cá nhân
Tất cả các phương án trên
Thu ngân sách nhà nước được thực hiện dưới hình thức?
Bắt buộc
Tự nguyện
Bắt buộc và tự nguyện
Không phải các phương án trên
Khoản thu NSNN nào sau đây mang tính tự nguyện?
Thuế
Lệ phí làm giấy khai sinh
Viện trợ
Tiền phạt do vi phạm luật giao thông
Khoản thu NSNN nào sau đây nhà nước huy động bằng phương thức bắt buộc?
Thuế
Phí
Lệ phí
Tất cả các phương án trên
Khoản thu mang tính chất bắt buộc của NSNN?
Thuế, phí, lệ phí
Tiền viện trợ ODA
Tiền hỗ trợ của các tổ chức quốc tế
Tiền thu từ việc góp vốn đầu tư của Nhà nước
Khoản thu NSNN mang tính chất bắt buộc?
Các khoản cứu trợ của tổ chức quốc tế
Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thuế
Các khoản viện trợ không hoàn lại
Điểm giống nhau của thuế, phí và lệ phí?
Là khoản thu được huy động bằng phương thức bắt buộc
Là khoản thu được huy động bằng phương thức tự nguyện
Là khoản thu đối với người giàu
Là khoản thu đối với người nghèo
Điểm giống nhau của thuế, phí và lệ phí:
Là khoản thu đối với người giàu
Là khoản thu thường xuyên của NSNN
Là khoản thu được huy động bằng phương thức tự nguyện
Là khoản thu đối với người nghèo
Khoản thu NSNN nào dưới đây là khoản thu từ tài sản và hoạt động kinh tế của Nhà nước:
Các khoản tiền phạt, tịch thu
Các khoản đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế
Viện trợ không hoàn lại
Khoản thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu NSNN:
Thuế
Phí, lệ phí
Thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước
Thu từ bán tài sản tài nguyên quốc gia
Ở Việt Nam, khoản thu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thu Ngân sách nhà nước là:
Thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước
Thuế, phí và lệ phí
Bán nguồn tài nguyên quốc gia
Các khoản viện trợ
Cơ quan quyết định các khoản chi ngân sách nhà nước:
Chủ tịch nước
Thủ tướng Chính phủ
Quốc hội
Bộ Tài chính
Chi NSNN phụ thuộc vào:
Quy mô của bộ máy nhà nước
Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước phải thực hiện
Chính sách tài khóa quốc gia
Tất cả các phương án trên
Chi ngân sách nhà nước là quá trình:
Phân phối quỹ NSNN
Sử dụng quỹ NSNN
Phân phối và sử dụng quỹ NSNN
Trực tiếp chi dùng quỹ NSNN
Nhận định nào sau đây là sai về chi NSNN:
Chi NSNN gắn liền với quyền lực của nhà nước
Chi NSNN gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Chi NSNN là các khoản chi nhằm duy trì bộ máy hoạt động của Nhà Nước
Chi NSNN có phạm vi rộng
Khoản chi NSNN nào sau đây phát sinh không thường xuyên:
Chi đóng góp cho các tổ chức quốc tế và chi viện trợ
Chi tiền lương cho cán bộ công chức, viên chức
Chi mua hàng hóa, dịch vụ trong cơ quan nhà nước
Chi trả lãi vay của Chính Phủ
Khoản chi NSNN phát sinh không thường xuyên:
Chi đầu tư xây dựng cơ sở tầng
Chi tiền lương cho cán bộ công chức, viên chức
Chi mua sắm sửa chữa xe công
Chi mua hàng hóa, dịch vụ trong cơ quan nhà nước
Khoản chi NSNN phát sinh thường xuyên:
Chi thực hiện xây dựng đường lưới điện quốc gia
Chi lương cho công chức và viên chức Nhà nước
Chi tổ chức hội nghị APEC tại Việt Nam
Chi đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La
Khoản chi NSNN nào dưới đây là chi thường xuyên:
Chi trả nợ của Nhà nước
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chi dự trữ Nhà nước
Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Chi NSNN thường xuyên là các khoản chi:
Chi xây dựng cơ sở hạ tầng
Chi trả lương cho công chức
Chi viện trợ
Chi đóng góp với các tổ chức quốc tế
Khoản chi NSNN nào dưới đây không phải là chi đầu tư phát triển:
Chi xây dựng đường lưới điện quốc gia
Chi cho các cơ quan Nhà nước
Chi sự nghiệp
Chi quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội
Khoản chi NSNN nào dưới đây không phải là chi tiêu dùng:
Chi dự trữ vật tư của Nhà nước
Chi quản lý hành chính Nhà nước
Chi sự nghiệp văn hóa xã hội
Chi an ninh quốc phòng
Khoản chi NSNN nào dưới đây là chi tiêu dùng:
Chi dự trữ vật tư của Nhà nước
Chi lương công chức, viên chức Nhà nước
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Chi cho y tế là khoản chi mang tính chất:
Chi tiêu dùng
Chi tích luỹ
Vừa chi tích luỹ vừa chi tiêu dùng
Là khoản chi đầu tư phát triển
Chi cho giáo dục là khoản chi mang tính chất:
Tiêu dùng
Tích luỹ
Vừa tích luỹ vừa tiêu dùng
Hoàn trả trực tiếp
Khoản chi NSNN mang tính chất tích lũy:
Chi đầu tư xây dựng nhà máy thủy điện
Chi ủng hộ của Nhà Nước
Chi mua xe ô tô công
Chi an ninh quốc phòng
Khoản chi NSNN nào dưới đây là chi tích lũy:
Chi mua hàng hóa dịch vụ
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chi Quản lý hành chính Nhà nước
Chi thanh toán cá nhân
Khoản chi NSNN nào dưới đây không phải là chi tích lũy:
Chi dự trữ vật tư của Nhà nước
Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
Chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Chi mua hàng hóa, dịch vụ
Nhận định nào sau đây là sai về chi đầu tư phát triển:
Chi đầu tư phát triển nhằm duy trì bộ máy hoạt động của nhà nước
Chi đầu tư phát triển sẽ làm gia tăng cơ sở vật chất trong tương lại cho đất nước
Chi đầu tư phát triển không hiệu quả sẽ ảnh hưởng làm tăng gánh nặng nợ công
Chi đầu tư phát triển bao gồm các khoản chi xây dựng hạ tầng giao thông
Chi NSNN cho xây dựng cơ sở hạ tầng là khoản chi có đặc điểm:
Mang tính tích lũy
Mang tính tiêu dùng
Vừa mang tính tích lũy, vừa mang tính tiêu dùng
Là khoản chi thường xuyên của NSNN
Ở Việt Nam, khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi Ngân sách nhà nước:
Chi thường xuyên
Chi đầu tư phát triển
Chi trả nợ và viện trợ
Chi dự trữ
Khoản chi nào không thuộc phạm vi chi của tài chính công:
Chi ngân sách nhà nước
Chi của doanh nghiệp nhà nước
Chi của quỹ bảo hiểm xã hội
Chi đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
Bội chi ngân sách nhà nước là:
Tình trạng thu ngân sách nhà nước lớn hơn chi ngân sách nhà nước
Tình trạng thu NSNN không đủ đáp ứng cho nhu cầu mua sắm hàng hóa của chính phủ
Tình trạng chi NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm tài chính
Tình trạng chi NSNN quá nhiều cho việc mua sắm các hàng hóa công cộng.
Bội chi NSNN với quy mô lớn và kéo dài dẫn đến:
Tình trạng lạm phát trong nền kinh tế
Tạo sức ép đối với chính sách quản lý nợ
Các khoản nợ công tăng
Cả a, b và c đều đúng
Bội chi NSNN trên quy mô lớn có ảnh hưởng như thế nào:
Không ảnh hưởng đến kinh tế
Gia tăng nợ công cho đất nước
Gây ra tình trạng thiểu phát
Kích thích nền kinh tế phát triển nhanh hơn.
Nguyên nhân dẫn đến bội chi NSNN:
Nhà nước không sắp xếp được nhu cầu chi tiêu phù hợp với khả năng thu
Cơ cấu chi NSNN không hợp lý
Lãng phí, thất thoát kinh phí NSNN
Tất cả các phương án trên
Nguyên nhân dẫn đến bội chi NSNN:
Cơ cấu chi NSNN không hợp lý
Kinh tế suy thoái dẫn đến nguồn thu bị giảm sút
Ảnh hưởng bởi thiên tai, chiến tranh
Tất cả các phương án trên
Bội chi NSNN xảy ra khi:
Thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong năm ngân sách
Chi NSNN lớn hơn thu NSNN trong năm ngân sách
Chính phủ không lập kế hoạch NSNN
Không phải các phương án trên
Bội chi cơ cấu xảy ra khi:
Chính phủ thay đổi chính sách thu, chi ngân sách
Do sự thay đổi của chu kỳ kinh tế
Chính phủ không lập kế hoạch NSNN
Chính phủ có nhiều nợ công
Giải pháp thiết lập lại cân đối NSNN khi xảy ra bội chi NSNN:
Tăng thu, giảm chi
Vay nợ trong nước và nước ngoài
Phát hành tiền
Tất cả các phương án trên
Các khoản đi vay để xử lý bội chi NSNN cần cân nhắc:
Thời hạn vay
Lãi suất vay
Mức sống người dân
Tất cả các phương án trên
Giải pháp tốt nhất để xử lý bội chi Ngân sách nhà nước:
Tăng thu, giảm chi
Vay trong và ngoài nước
Tăng thu, giảm chi kết hợp vay trong và ngoài nước
Phát hành tiền
Để khắc phục bội chi, thiết lập lại cân đối NSNN Chính phủ cần
Tăng thu, giảm chi NSNN
Tăng chi tiêu Chính Phủ
Tăng lãi suất tái cấp vốn
Cắt giảm đầu tư của khu vực tư nhân
Công cụ tài chính được chính phủ sử dụng để huy động vốn giải quyết bội chi tạm thời của NSNN:
Trái phiếu đầu tư
Trái phiếu chính phủ phát hành trên thị trường quốc tế
Tín phiếu kho bạc
Vay nợ dài hạn nước ngoài
Công cụ tài chính được Chính phủ sử dụng để huy động vốn giải quyết bội chi của NSNN:
Trái phiếu đầu tư
Trái phiếu công trình
Trái phiếu kho bạc
Tất cả các phương án trên
Việt Nam không sử dụng giải pháp nào để xử lý bội chi NSNN:
Tăng thu, giảm chi
Vay nợ
Phát hành tiền
Tất cả các phương án trên
Giải pháp nào Việt Nam không sử dụng để xử lý bội chi NSNN:
Tăng thu, giảm chi
Vay nợ trong nước
Phát hành tiền
Vay nợ nước ngoài
Nợ công được hiểu là:
Nợ của khu vực công
Nợ nước ngoài của khu vực công
Các khoản nợ của chính phủ
Các khoản nợ của chính quyền TW và chính quyền địa phương
Theo phạm vi huy động vốn, nợ công được chia thành:
Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn
Nợ dân cư và nợ các tổ chức kinh tế
Nợ trong nước và nợ nước ngoài
Nợ ngân hàng và nợ chính phủ
Khoản vay không được xếp vào nợ công:
Khoản vay của ngân hàng trung ương
Khoản vay của chính quyền địa phương
Khoản vay của chính phủ
Khoản vay của các ngân hàng thương mại cổ phần
Khoản vay nào sau đây không được xếp vào nợ công:
Khoản vay của ngân hàng trung ương
Khoản vay của chính quyền địa phương
Khoản vay của chính phủ
Khoản vay của doanh nghiệp Nhà nước
Khoản vay không được xếp vào nợ công:
Khoản vay của chính quyền địa phương
Khoản vay của Bộ Tài chính
Khoản vay của doanh nghiệp không thuộc sở hữu nhà nước
Khoản vay của ngân hàng trung ương
Nợ công không bao gồm:
Nợ của ngân hàng Trung ương
Nợ của Chính phủ Trung ương và các bộ, ngành
Nợ của chính quyền địa phương
Nợ của các doanh nghiệp tư nhân
Nợ công không bao gồm:
Nợ của Chính phủ
Nợ của các doanh nghiệp tư nhân
Nợ của Ngân hàng Nhà Nước
Nợ nước ngoài của Chính phủ
Nợ công không bao gồm:
Nợ của Chính phủ
Nợ của các địa phương
Nợ của các bộ, ngành
Nợ của các doanh nghiệp Nhà nước
Nhận định nào sau đây là đúng về nợ công:
Nợ công trong giới hạn sẽ kích thích phát triển KTXH
Nợ công góp phần xử lý bội chi NSNN
Nợ công góp phần điều chỉnh vĩ mô kinh tế-xã hội
Tất cả các phương án trên
Nhận định nào sau đây đúng về nợ công:
Nợ công làm suy giảm sức sản xuất của xã hội
Nợ công là nợ của Chính phủ
Nợ công là nợ của khu vực công
Nợ công là nợ của Ngân hàng nhà nước
Nhận định nào sau đây là đúng:
Nợ công là nợ của các công ty có vốn Nhà nước
Nợ công là nợ của chính quyền địa phương
Nợ công là nợ của Bộ Tài Chính
Nợ công là nợ của khu vực công
