wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KST10

Total questions: 33

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?

a)

Động lực cho sản xuất phát triển.

b)

Điều tiết hoạt động trao đổi.

c)

“Đơn đặt hàng" cho sản xuất.

d)

Quyết định phân phối thu nhập

2.

Phát biểu nào dưới đây là sai về hoạt động sản xuất trong nền kinh tế?

a)

Hoạt động sản xuất là hoạt động con người tiến hành phân bổ tư liệu cho các lĩnh vực.

b)

Hoạt động sản xuất là hoạt động con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra sản phẩm.

c)

Hoạt động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất trong các hoạt động của con người.

d)

Hoạt động sản xuất quyết định đến hoạt động phân phối, trao đổi và tiêu dùng.

3.

Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?

a)

Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.

b)

Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất

c)

Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.

d)

Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.

4-6.

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ của Đồng bằng Bắc Bộ. Quá trình làm ra sản phẩm bao gồm hai giai đoạn chính: một là tạo cốt gốm, trang trí hoạ tiết, hai là phủ men lớp ngoài sản phẩm. Ở mỗi công đoạn đều cần sự khéo léo của người thợ để sản phẩm có phong cách và sắc thái riêng. Làng nghề gốm sứ Bát Tràng sản xuất và cung cấp các sản phẩm với mẫu mã đa dạng, kích thước và công năng khác nhau như gốm sứ mỹ nghệ, đồ thờ cúng, đồ dùng sinh hoạt, ...

4.

Thông tin trên đề cập đến hoạt kinh tế cơ bản nào dưới đây?

a)

Hoạt động sản xuất.  

b)

Hoạt động phân phối. 

c)

Hoạt động trao đổi.

d)

Hoạt động tiêu dùng.

5.

Việc cung cấp các sản phẩm với các mẫu mã đa dạng và kích thước công năng khác nhau sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Thu thuế.  

d)

Việc làm.

6.

Để có thể đưa các sản phẩm Gốm có chất lượng cao này đến được với người tiêu dùng, Làng gốm Bát Tràng cần xây dựng yếu tố nào dưới đây?

a)

Hệ thống thu tiền tự động. 

b)

Đầu tư máy móc kỹ thuật.

c)

Hệ thống phân phối, bán hàng.

d)

Tinh giảm đội ngũ nhân công.

7.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể trung gian khi tham gia vào các quan hệ kinh tế?

a)

Hộ kinh tế gia đình.  

b)

Nhà đầu tư bất động sản. 

c)

Ngân hàng nhà nước.

d)

Trung tâm siêu thị điện máy.

8.

Trong nền kinh tế, chủ thể nào dưới đây đóng vai trò là chủ thể sản xuất?

a)

Kho bạc nhà nước. 

b)

Người tiêu dùng. 

c)

Người hoạt động kinh doanh.

d)

Ngân hàng nhà nước.

9.

Trong nền kinh tế hàng hóa, việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò quản lý kinh tế của nhà nước?

a)

Mua, tích trữ rồi bán lại hàng hóa. 

b)

Xây dựng chiến lược kinh tế vùng.

c)

Tiêu dùng hàng hóa cho cá nhân.

d)

Giới thiệu việc làm cho người lao động.

10-12.

Chị V luôn cân nhắc đến các yếu tố bảo vệ môi trường khi quyết định mua bất kì sản phẩm nào. Chị có thể trả số tiền cao hơn cho sản phẩm có bao bì dễ tái chế hoặc tái sử dụng được. Chị V thường chọn mua các sản phẩm làm từ tự nhiên như ống đũa bằng tre, bàn chải tre, bông tắm. Việc làm của chị V vừa mang lại hiệu quả kinh tế vừa góp phần cải thiện môi trường, đảm bảo cho sức khoẻ của bản thân và gia đình.

10.

Xét về mặt kinh tế, hoạt động tiêu dùng của chị V trong thông tin trên là hoạt động tiêu dùng cho?

a)

sản xuất.

b)

chế biến.

c)

tiêu dùng.

d)

phân phối.

11.

Trong thông tin trên, chị V đóng vai trò là chủ thể nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Trung gian.

d)

Nhà nước.

12.

Việc làm nào dưới đây của chị V không thể hiện trách nhiệm xã hội của người tiêu dùng?

a)

Trả nhiều tiền mua sản phẩm.

b)

Những sản phẩm có thể tái chế.

c)

Chọn mua sản phẩm từ tự nhiên.

d)

Chọn sản phẩm bảo vệ môi trường.

13.

Thị trường không có yếu tố nào dưới đây?

a)

Nhạc sĩ

b)

Người mua.

c)

Tiền tệ.

d)

Hàng hóa.

14.

Tiền tệ thực hiện chức năng nào sau đây khi tiền được dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa?

a)

Phương tiện cất trữ.

b)

Thước đo giá trị.

c)

Phương tiện lưu thông.

d)

Phương tiện thanh toán.

15.

Phát biểu nào dưới đây là sai về chức năng của thị trường?

a)

Thị trường thực hiện chức năng điều tiết sản xuất, tiêu dùng.

b)

Thị trường thực hiện chức năng thông tin cho các chủ thể.

c)

Thị trường thực hiện chức năng thừa nhận giá trị hàng hóa.

d)

Thị trường thực hiện chức năng cất trữ các loại hàng hóa.

16-18.

Vải thiều là trái cây đặc sản của miền Bắc, được trồng nhiều ở hai tỉnh Hải Dương và Bắc Giang. Thông thường, cứ đến vụ vải chín hằng năm, vải thiều được thương lái mua buôn tại vườn, vận chuyển đến các chợ đầu mối trên cả nước để cung cấp cho người tiêu dùng những quả vải tươi ngon. Vải tươi cũng là nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông sản để có những sản phẩm như vải đông lạnh, nước vải thiều xuất khẩu. Từ vụ vải tháng 5 năm 2021, vải thiều Thanh Hà của tỉnh Hải Dương đã xuất hiện trên sàn thương mại điện tử. Việc đưa nông sản lên sàn thương mại điện tử tạo thêm một kênh phân phối bền vững cho sản phẩm tiềm năng của các địa phương. Đây là kết quả của nỗ lực kết nối các chủ thể kinh tế có liên quan như người sản xuất, các doanh nghiệp kinh doanh, nhà cung cấp dịch vụ thương mại trực tuyến và sự hỗ trợ của Nhà nước.

16.

Nếu xét theo phạm vi không gian, thị trường thép được tiêu thụ chủ yếu ở thị trường nào dưới đây?

a)

Thế giới. 

b)

Quốc tế.

c)

Xuất khẩu.

d)

Trong nước.

17.

Hình thức giao dịch vải thiều giữa các chủ thể trong thông tin trên là bằng những hình thức nào dưới đây?

a)

Trực tiếp và qua nền tảng số.

b)

Trực tiếp và vận chuyển tận nơi.

c)

Qua nền tảng số và xuất khẩu.

d)

Xuất khẩu trực tiếp ra nước ngoài.

18.

Việc giao dịch quả vải trên sàn thương mại điện từ là biểu hiện của hoạt động kinh tế nào dưới đây?

a)

Sản xuất.

b)

Tiêu dùng.

c)

Tiêu thụ.

d)

Phân phối – trao đổi.

19.

Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?

a)

Hạ giá thành sản phẩm.

b)

Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.

c)

Đổi mới công nghệ sản xuất.

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

20.

Giá cả thị trường được hình thành?

a)

trên thị trường.

b)

do nhà quản lý.

c)

do người sản xuất áp đặt.

d)

do ý chí người mua hàng.

21.

Căn cứ vào giá cả thị trường, các chủ thể kinh tế đưa ra những quyết định trong việc điều tiết hoạt động tiêu dùng của mình là phản ánh chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?

a)

Thừa nhận.

b)

Gây nhiễu.

c)

Quyền lực.

d)

Thông tin.

22-24.

Cá Basa là một loại thuỷ sản được nhiều người tiêu dùng ưa thích. Một vài năm gần đây, do điều kiện sản xuất bất lợi, sản lượng cá giảm làm giá cá Basa trên thị trường tăng cao. Do giá tăng, nhiều người tiêu dùng có xu hướng chuyển dần sang dùng sản phẩm thuỷ sản khác để thay thế. Nhu cầu tiêu dùng cá Basa giảm sút trên thị trường trong một khoảng thời gian dài làm giảm giá sản phẩm này. Giá cả giảm, lợi nhuận thấp khiến người nuôi cá Basa cân nhắc chuyển vốn sang sản xuất sản phẩm khác. Trong khi đó, giá cả Basa giảm dần lại có thể kéo người tiêu dùng quay trở lại mua sản phẩm. Theo thời gian, tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế đã tự phát xác định giá cả sản phẩm cá Basa ở mỗi thời điểm trên thị trường

22.

Chủ thể sản xuất trong thông tin trên là?

a)

người tiêu dùng.

b)

người nuôi cá.

c)

người bán cá.

d)

người mua cá.

23.

Yếu tố nào dưới đây đã tác động đến hành vi của các chủ thể sản xuất và tiêu dùng trông thông tin trên?

a)

Giá cả sản phẩm.

b)

Tâm lý người mua

c)

Chất lượng cá bán.

d)

Lợi nhuận người bán.

24.

Nếu xét theo vai trò của đối tượng tham gia giao dịch thì sản phẩm cá Basa thuộc thị trường nào dưới đây?

a)

Tư liệu sản xuất. 

b)

Hàng may mặc. 

c)

Hàng tiêu dùng.

d)

Khoa học, công nghệ.

25.

Toàn bộ các khọản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được gọi là?

a)

tài chính nhà nước.

b)

tiền tệ nhà nước.

c)

kho bạc nhà nước.

d)

ngân sách nhà nước.

26.

Nhà nước có quyền gì đối với các khoản thu, chi của ngân sách nhà nước?

a)

quyền sử dụng

b)

quyền sở hữu

c)

quyền sở hữu và quyết định

d)

quyền quyết định

27.

Đâu không phải là đặc điểm của ngân sách nhà nước?

a)

Ngân sách nhà nước thực thi vì lợi ích chung của toàn thể quốc gia.

b)

Ngân sách nhà nước được Quốc hội giám sát trực tiếp.

c)

Ngân sách nhà nước tạo lập nguồn vốn lớn cho nền kinh tế.

d)

Ngân sách nhà nước được thi hành với sự đổng ý của Quốc hội.

28-30.

Khi dịch COVID-19 bùng phát, ở một số địa phương thực hiện giãn cách xã hội thời gian đầu đã xảy ra hiện tượng tăng giá một số mặt hàng, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn. Chính phủ đã dùng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước với các gói hỗ trợ hàng chục nghìn tỉ đồng, cung ứng kịp thời, đầy đủ lương thực, thực phẩm thiết yếu, trợ cấp tiền cho nhân dân, đặt biệt đối với người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn, người mất việc do dịch bệnh. Bên cạnh đó, chính phủ đã sử dụng nguồn ngân sách hợp pháp để hỗ trợ trang thiết bị y tế phòng chống dịch cho các nước trên thế giới.

28.

Việc chính phủ hỗ trợ các doanh nghiệp lãi suất vốn vay từ nguồn ngân sách thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Duy trì hoạt động bộ máy.

b)

Điều tiết, bình ổn thị trường.

c)

Điều tiết thu nhập qua thuế.

d)

Công cụ mở rộng đối ngoại.

29.

Dựa vào thông tin trên, em hãy cho biết  nhà nước sử dụng quỹ dự trữ quốc gia của ngân sách nhà nước không chi cho hoạt động nào?

a)

Thực phẩm thiết yếu. 

b)

Trợ cấp tiền cho nhân dân.

c)

Đầu tư cho quốc phòng.

d)

Các gói hỗ trợ.

30.

Việc chính phủ hỗ trợ trang thiết bị y tế cho các nước bạn bè trên thế giới thể hiện vai trò nào dưới đây của ngân sách nhà nước?

a)

Công cụ mở rộng đối ngoại.

b)

Thành lập quỹ dự trữ quốc gia.

c)

Thực hiện nghĩa vụ quốc tế.

d)

Thực hiện chức năng nhà nước.

31.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc, nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để?

a)

điều tiết thu nhập.

b)

kiềm chế tăng trưởng.

c)

đầu cơ tích trữ.

d)

gia tăng thất nghiệp.

32.

Loại thuế nào dưới đây là hình thức thuế gián thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế xuất nhập khẩu.

c)

Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

d)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp

33.

Công ty X nhập khẩu xe ô tô 4 chỗ nguyên chiếc không phải chịu loại thế nào dưới đây với mặt hàng ô tô?

a)

Thuế nhập khẩu.

b)

Thuế giá trị gia tăng.

c)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

Thuế thu nhập cá nhân.

34-36.

Theo quy định của pháp luật, đối với hoạt động bán lẻ hàng hóa (tạp hóa) ngoài thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh còn phải nộp lệ phí môn bài một lần từ đầu năm theo mức 300.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 100 triệu đến 300 triệu đồng/năm; mức 500.000 đồng/1 năm nếu doanh thu trên 300 triệu đến 500 triệu đồng/năm; mức 1 triệu đồng/1 năm nếu doanh thu trên 500 triệu đồng/năm.

34.

Thuế môn bài là khoản thuế?

a)

gián thu.

b)

trực thu.

c)

trực thu và gián thu.

d)

không trong hệ thống thuế.

35.

Loại thế nào trong thông tin trên được tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và lưu thông?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế môn bài.

c)

Thuế giá trị gia tăng.

d)

Thuế xuất khẩu.

36.

Theo quy định của pháp luật, loại thuế gián thu nào mà chủ thể kinh doanh phải nộp trong quá trình sản xuất kinh doanh tạp hóa?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế môn bài.

c)

Thuế xuất khẩu.

d)

Thuế giá trị gia tăng.

37.

Chủ thể mô hình hộ sản xuất kinh doanh là công dân Việt Nam, do một cá nhân hoặc một?

a)

tổng công ty. 

b)

tập đoàn.

c)

pháp nhân.

d)

nhóm người.

38.

Loại hình doanh nghiệp có từ 2 đến 50 thành viên là loại hình doanh nghiệp nào dưới đây?

a)

Công ty cổ phần.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

d)

Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

39.

Đối với doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp là?

a)

người đóng góp nhiều vốn. 

b)

cá nhân chủ doanh nghiệp.

c)

nhiều thành viên tham gia.

d)

tất cả thành viên của doanh nghiệp.

40.

Công ty cổ phần được hình thành như thế nào?

a)

Bằng vốn điều lệ.

b)

Bằng vốn của nhà nước.

c)

Bằng vốn của một cá nhân.

d)

Bằng vốn đóng góp của nhiều người.

41-44.

Bạn H sinh ra trong một miền quê và gia đình gắn bó với nghề làm nón lá truyền thống. H được bố mẹ truyền lại kinh nghiệm làm nón và những bí quyết riêng để tạo ra những chiếc nón đẹp. Những ngày cuối tuần được nghỉ học, H thường phụ giúp bố mẹ làm nón. Với quy mô sản xuất nhỏ, năng suất lao động thấp nên thu nhập của gia đình không lớn. Những năm gần đây, thấy tình hình tiêu thụ nón là khó khăn, gia đình H và các hộ gia đình trong làng đã tìm cách đưa nón lá của quê hương mình đến những vùng miền khác và xuất khẩu đi một số nước. H mong muốn sau này sẽ tiếp tục nghề truyền thống của gia đình mình để đưa những chiếc nón lá – một nét đẹp văn hóa Việt Nam đến khắp nơi trên thế giới.

41.

Khi gia đình H và các hộ gia đình tìm cách đưa nón lá của quê hương đến một số nước trên thế giới thì có thể phải đóng loại phí nào dưới đây?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế thu nhập doanh nghiệp.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế xuất khẩu.

42.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của sản xuất kinh doanh được đề cập trong thông tin trên?

a)

Tạo việc làm cho người lao động.

b)

Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. 

c)

Mang lại thu nhập ổn định.

d)

Góp phần gia tăng tệ nạn xã hội.

43.

Mô hình sản xuất kinh doanh được nhắc đến trong thông tin trên là mô hình?

a)

hộ gia đình.

b)

doanh nghiệp tư nhân.

c)

doanh nghiệp nhà nước.

d)

hợp tác xã.

44.

Theo phạm vi không gian, thị trường nó lá truyền thống của bạn H và gia đình gồm?

a)

trong nước và các tỉnh.

b)

trong nước và quốc tế.

c)

quốc tế và Đông nam á.

d)

hoàn toàn trong tỉnh.

45.

Tín dụng không có vai trò nào dưới đây?

a)

Tín dụng là công cụ thúc đẩy sự lưu thông của hàng hoá và tiền tệ.

b)

Tín dụng là công cụ giúp thúc đẩy kinh doanh, đầu tư sinh lời.

c)

Tín dụng làm gia tăng mối quan hệ chủ nợ - con nợ trong xã hội.

d)

Tín dụng thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.

46.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đặc điểm của tín dụng ?

a)

Dựa trên sự tin tưởng.

b)

Tính bắt buộc.

c)

Tính hoàn trả.

d)

Tính tạm thời.

47.

Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước?

a)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu. 

b)

áp đặt quyền lực của mình.

c)

điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

d)

đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.

48-50.

Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.

48.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?

a)

Thời hạn là 5 năm.

b)

Trả cả gốc và lãi.

c)

Mở rộng sản xuất.

d)

Tiếp tục cho vay tiếp.

49.

Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian?

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

5 năm.

50.

Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?

a)

Lịch sử tín dụng xấu.

b)

Lịch sử tín dụng tốt.

c)

Có quan hệ nhân thân tốt.

d)

Hoạt động kinh doanh tốt.