wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Người Cao Tuổi

Total questions: 190

Worksheet time: 2hrs 3mins

Name
Class
Date
1.

Hai thuật ngữ "người già" và "người cao tuổi" tuy không khác nhau về mặt khoa

học, nhưng về tâm lý, "người cao tuổi" là thuật ngữ mang tính tích cực và thể

hiện thái độ (a)  

2.

Theo Luật Người cao tuổi Việt Nam ban hành năm 2009, người cao tuổi là tất cả các công dân Việt Nam từ (a)   tuổi trở lên

3.

Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), người cao tuổi phải từ (a)   tuổi trở lên?

4.

Giảm khả năng thích nghi là dấu hiệu chỉ xuất hiện ở một số ít người cao tuổi.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Già là một hiện tượng tự nhiên, liên quan chặt chẽ đến quá trình biệt hóa và trưởng thành.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Già là một hiện tượng không tránh được, nhưng quá trình già rất khác nhau về không gian, và biểu hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Hãy nối các Nguồn quy định (Cột A) với Định nghĩa/Mốc tuổi tương ứng

(Cột B) dựa trên thông tin đã cho.

1. Luật người cao tuổi Việt Nam (2009)

a)

Là người ở giai đoạn già hóa, gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.

b)

Tất cả các công dân từ 60 tuổi trở lên.

c)

Người từ 65 tuổi trở lên (ví dụ ở Đức, Hoa Kỳ).

d)

Người từ 70 tuổi trở lên.

8.

Hãy nối các Nguồn quy định (Cột A) với Định nghĩa/Mốc tuổi tương ứng

(Cột B) dựa trên thông tin đã cho.

  1. 2. Tổ chức Y tế thế giới

a)

Là người ở giai đoạn già hóa, gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.

b)

Tất cả các công dân từ 60 tuổi trở lên.

c)

Người từ 65 tuổi trở lên (ví dụ ở Đức, Hoa Kỳ).

d)

Người từ 70 tuổi trở lên.

9.

Hãy nối các Nguồn quy định (Cột A) với Định nghĩa/Mốc tuổi tương ứng

(Cột B) dựa trên thông tin đã cho.

  1. 3. Theo góc độ y học

a)

Là người ở giai đoạn già hóa, gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.

b)

Tất cả các công dân từ 60 tuổi trở lên.

c)

Người từ 65 tuổi trở lên (ví dụ ở Đức, Hoa Kỳ).

d)

Người từ 70 tuổi trở lên.

10.

Hãy nối các Nguồn quy định (Cột A) với Định nghĩa/Mốc tuổi tương ứng

(Cột B) dựa trên thông tin đã cho.

  1. 4. Một số nước phát triển

a)

Là người ở giai đoạn già hóa, gắn liền với việc suy giảm các chức năng của cơ thể.

b)

Tất cả các công dân từ 60 tuổi trở lên.

c)

Người từ 65 tuổi trở lên (ví dụ ở Đức, Hoa Kỳ).

d)

Người từ 70 tuổi trở lên.

11.

Đánh giá Lão khoa toàn diện (ĐGLKTD) là phương pháp chẩn đoán (a)   , đa chiều để xác định khả năng về y tế, tâm lý và chức năng của một người cao tuổi.

12.

Trong phối hợp các đánh giá chẩn đoán y tế cơ bản, ĐGLKTD nhấn mạnh vào (a)   và tình trạng chức năng, tiên lượng, kết quả, đòi hỏi công việc có chiều sâu rộng hơn.

13.

Điểm nổi bật của ĐGLKTD là những việc làm của các (a)   sử dụng các công cụ tiêu chuẩn đánh giá toàn bộ khía cạnh hoạt động của người bệnh, các khiếm khuyết và hỗ trợ xã hội.

14.

Đánh giá lão khoa toàn diện (ĐGLKTD) có vai trò cải thiện độ chính xác chẩn đoán và điều trị y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Việc sắp xếp quản lý dài hạn và cải thiện chất lượng cuộc sống tốt hơn là các ý nghĩa quan trọng của Đánh giá Lão khoa toàn diện.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Đánh giá lão khoa toàn diện (ĐGLKTD) chỉ tập trung vào việc sàng lọc ở những người cao tuổi đã có bệnh lý rõ ràng.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Một trong những vai trò của Đánh giá lão khoa toàn diện là loại bỏ hoàn toàn chi phí chăm sóc y tế và các dịch vụ không cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Hãy ghép một câu ở cột A (số điểm) tương ứng với một câu ở cột B (mức độ

nguy cơ loét) theo thang điểm Norton

  1. 1. Trên 17 điểm

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

19.

Hãy ghép một câu ở cột A (số điểm) tương ứng với một câu ở cột B (mức độ

nguy cơ loét) theo thang điểm Norton

  1. 2. 14 - 17 điểm là gì?

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

20.

Hãy ghép một câu ở cột A (số điểm) tương ứng với một câu ở cột B (mức độ

nguy cơ loét) theo thang điểm Norton

  1. 3. Dưới 10 điểm

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

21.

Hãy ghép một câu ở cột A (số điểm) tương ứng với một câu ở cột B (mức độ

nguy cơ loét) theo thang điểm Norton

  1. 4. 10 - 13 điểm

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

22.

Để bù đắp vào sự mất đạm do quá trình thoái hóa tổ chức tế bào diễn ra nhanh ở

người cao tuổi, điều quan trọng nhất trong chế độ ăn là phải đảm bảo cung cấp

đủ (a)  

23.

Nguyên tắc chung khi xây dựng chế độ dinh dưỡng cho người cao tuổi là giảm

thức ăn toan như thịt, thức ăn động vật và ưu tiên chế độ ăn (a)  

24.

Do bộ răng và tuyến nước bọt của người cao tuổi hoạt động kém, khuyến nghị

dinh dưỡng quan trọng để giúp dễ tiêu hóa là nên có món (a)   trong bữa

ăn.

25.

Nhu cầu năng lượng của người cao tuổi giảm đi, vì vậy nguyên tắc cần chú ý là

______ lượng thức ăn so với thời trẻ và tránh ăn quá no, đặc biệt khi có

bệnh ở hệ tim mạch.

(a)  

26.

Việc duy trì hoạt động thể lực ở mức vừa phải là cần thiết vì nó giúp người cao

tuổi dễ dàng có được một chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng nhưng lại ít calo.

a)

Sai

b)

Đúng

27.

Một người cao tuổi ít vận động nên chỉ cần cắt giảm triệt để lượng calo nạp vào,

vì điều này sẽ tự động giúp họ có được chế độ ăn đủ chất dinh dưỡng và kiểm

soát được cân nặng.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Đối với người cao tuổi mắc bệnh lý tim mạch, nguyên tắc dinh dưỡng quan trọng

cần tuân thủ là giảm mức ăn và tránh ăn quá no, kể cả trong những ngày lễ, tết.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Do chức năng tiêu hóa suy yếu và nhu động đại tràng kém (dễ gây táo bón),

người cao tuổi nên ưu tiên chọn các thức ăn dễ tiêu như bột hoặc cháo, vì chúng

đảm bảo cung cấp đầy đủ vitamin và muối khoáng hơn các loại thức ăn cứng,

dai..

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Theo khuyến nghị, chế độ ăn đầy đủ cho người cao tuổi cần đặc biệt chú ý bổ

sung xơ, calci và các vitamin thiết yếu như D, B12, B6 và folate, do họ có nguy

cơ cao bị thiếu những chất dinh dưỡng này.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Một người 65 tuổi làm công việc văn phòng bán thời gian có nhu cầu năng lượng

hàng ngày tương đương với một người 35 tuổi làm cùng công việc đó, vì cả hai

đều còn đang hoạt động và làm việc.

a)

Đúng

b)

Sai

32.

Mối đe dọa lớn nhất đối với sự thoải mái của người cao tuổi là (a)  

33.

Đau (a)   kéo dài hơn loại đau còn lại và thường liên quan đến các căn

bệnh lâu dài như viêm xương khớp hoặc đau do ung thư.

34.

Người cao tuổi thường có xu hướng che giấu tình trạng đau vì họ có thể coi đó là

một phần của (a)   hoặc sợ trở thành gánh nặng cho người thân.

35.

Cơn đau không thuyên giảm có thể dẫn đến hạn chế khả năng vận động, và do

đó người cao tuổi có nguy cơ phát triển (a)   và viêm phổi.

36.

Đau mạn tính là kết quả của mô bị hư hỏng, hiếm khi liên quan đến tổn thương hệ thần kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Khi người cao tuổi phản ánh quá mức về tình trạng đau, điều dưỡng viên có thể giảm mức độ đánh giá vì đau là chủ quan và mục đích của họ có thể chỉ là thu hút sự chú ý.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đau khớp tăng lên theo tuổi, và theo thống kê, phụ nữ thường báo cáo đau khớp

thường xuyên hơn nam giới.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Cả đau cấp tính và đau mạn tính đều có thể bị ảnh hưởng bởi tâm trạng của con người, và đau mạn tính có thể là nguyên nhân khiến người cao tuổi dễ mắc các vấn đề sức khỏe tâm thần như trầm cảm.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Trong số các phàn nàn về đau ở người cao tuổi, phổ biến nhất là đau thắt lưng,

nhức đầu, và đau khớp, trong đó khớp háng là khớp được báo cáo gây ra nhiều

cơn đau nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Định nghĩa đau của IASP (Hiệp hội nghiên cứu đau quốc tế) mô tả đau chủ yếu

là một cảm giác khó chịu và chịu đựng về cảm xúc, và định nghĩa này ngụ ý rằng

tổn thương mô thực tế là điều kiện bắt buộc để cơn đau được công nhận.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Theo đặc điểm về trí nhớ của người cao tuổi, khả năng nào dưới đây thường bị suy giảm sớm và rõ rệt nhất, đặc biệt đối với người ít hoạt động trí óc?

a)

Khả năng nhớ lại những kỉ niệm cũ với cảm giác thích thú.

b)

Khả năng nhớ kiến thức chung và kiến thức nghiệp vụ.

c)

Khả năng duy trì năng suất lao động trí óc (đặc biệt đối với người có kinh nghiệm).

d)

Khả năng nhớ những việc mới, những vấn đề vừa trình bày, nhất là những vấn đề trừu tượng.

43.

Đỉnh cao về năng suất lao động trí óc được ghi nhận ở độ tuổi nào đối với người có học vấn và đã tích lũy nhiều kinh nghiệm?

a)

Tuổi 20.

b)

Khoảng 50 tuổi.

c)

Lùi về lúc 60 tuổi.

d)

Sau 80 tuổi.

44.

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) có xu hướng coi sự cô đơn ở người cao tuổi là gì trong mối quan hệ với bệnh tật?

a)

Là một hậu quả tất yếu của nhiều loại bệnh tật nghiêm trọng thường gặp ở tuổi già.

b)

Chính là nguyên nhân làm giảm sút sức khỏe, bệnh tật, đặc biệt là các vấn đề về tâm thần.

c)

Một trạng thái tâm lý không quá đáng kể và thường dễ dàng được khắc phục bằng các liệu pháp đơn giản.

d)

Là hệ quả của lối sống một mình hay tình trạng góa bụa lâu ngày gây ra những ảnh hưởng tiêu cực.

45.

Theo điều tra của M.F. Lowenthal, mối quan hệ giữa tình trạng góa bụa và sự

xuất hiện các triệu chứng tâm thần đầu tiên ở người cao tuổi được nhận định như

thế nào?

a)

Góa bụa luôn là nguyên nhân chính và duy nhất làm xuất hiện các vấn đề tâm thần nặng nề ở người già.

b)

Người già góa bụa có 38% khả năng bị các triệu chứng tâm thần, một tỷ lệ cao và không thể bỏ qua.

c)

Chỉ một tỷ lệ rất nhỏ (5%) người già bị mất người thân mới xuất hiện các dấu hiệu tâm thần đầu tiên.

d)

Tình trạng góa bụa không có bất kỳ liên hệ nào với sự xuất hiện của các triệu chứng tâm thần ở bất kỳ đối tượng nào.

46.

Theo phân loại của M.F. Lowenthal, người cao tuổi về hưu nào được xác định là

có ảnh hưởng đến tâm lý nhất và dễ dẫn đến trạng thái trầm cảm nhất?

a)

Người cao tuổi tự nguyện về hưu vì cảm thấy mệt mỏi và có nhu cầu muốn được nghỉ ngơi nhiều hơn.

b)

Người cao tuổi vẫn còn khả năng hoạt động tốt và muốn tiếp tục duy trì công việc cũ đã quen thuộc.

c)

Người cao tuổi phải về hưu ngoài ý muốn, do mắc phải bệnh tật nghiêm trọng hoặc các lí do khách quan khác.

d)

Người cao tuổi về hưu và quyết định thay đổi nơi ở, đồng thời thay đổi cả nếp sống và những thói quen cũ.

47.

Nhận định việc về hưu có tác động lớn đến tâm lí người cao tuổi được củng cố

mạnh mẽ nhất bởi sự liên kết của vấn đề này với yếu tố nào sau đây đã được đề

cập trong nội dung bài học Quá trình lão hoá?

a)

Vấn đề khó khăn về điều kiện kinh tế, bởi việc về hưu đột ngột thường đi kèm với việc giảm thu nhập.

b)

Vấn đề gia đình, vì việc về hưu thường làm cho người cao tuổi muốn sống độc lập với con cháu hơn trước.

c)

Sự giảm sút khả năng thích nghi của tuổi già, khiến người cao tuổi gặp nhiều

khó khăn khi thay đổi điều kiện sống mới.

d)

Vấn đề sự cô đơn, bởi việc về hưu đột ngột làm mất đi tất cả các quan hệ

nghề nghiệp và xã hội đã xây dựng.

48.

Dựa trên các yếu tố ảnh hưởng đến tâm lý người cao tuổi (cô đơn, gia đình, về hưu), các biện pháp can thiệp của xã hội nên tập trung vào mục tiêu chung nào để cải thiện sức khỏe tâm thần?

a)

Bắt buộc tất cả người cao tuổi phải sống chung với con cháu để tránh hoàn toàn tình trạng cô đơn, tách biệt.

b)

Khuyến khích người già ở các nước đang phát triển cần tăng cường hoạt động trí óc để tránh giảm sút trí nhớ.

c)

Cung cấp một nơi ở hoàn toàn độc lập với con cháu cho người cao tuổi để họ không bị lệ thuộc về vật chất.

d)

Tăng cường sự gắn bó của người già với xã hội và tạo điều kiện để họ tiếp tục sử dụng những khả năng còn lại của bản thân.

49.

Dựa trên thang điểm Đánh giá mức độ độc lập theo ADLs (Hoạt động sống hàng

ngày), một người cao tuổi đạt tổng điểm là 2 sẽ được phân loại vào cấp độ chăm

sóc nào?        

(a)  

50.

Dựa trên Thang điểm Morse (Đánh giá nguy cơ ngã), một người cao tuổi đạt tổng điểm là 45 sẽ được phân loại nguy cơ ngã ở mức nào?

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

51.

Dựa trên Thang điểm Norton (Đánh giá nguy cơ loét), một người cao tuổi đạt tổng điểm là 16 sẽ được phân loại nguy cơ loét ở mức nào?

a)

Rất cao

b)

Cao

c)

Trung bình

d)

Thấp

52.

Một người cao tuổi có tiền sử ngã trong vòng 1 tháng qua thì người đó được chấm bao nhiêu điểm theo thang điểm Morse (Đánh giá nguy cơ ngã)?

(a)  

53.

Ông Nguyễn Văn A, 78 tuổi, nhập viện vì viêm phổi. Trong hồ sơ bệnh án, ghi nhận:

- Ông A không có tiền sử ngã trong 3 tháng qua.

- Ông A có bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA), đang dùng 5

loại thuốc khác nhau.- Ông ðang ðýợc truyền dịch tĩnh mạch liên tục.

- Dáng ði của ông yếu, bước ngắn và hơi lê chân.

- Ông A tỉnh táo, trả lời đúng các câu hỏi về bản thân và ngày tháng.

Yêu cầu: Dựa trên tình huống của ông Nguyễn Văn A và Thang điểm Morse,

hãy ghép các Nội dung đánh giá (Cột A) với Điểm số tương ứng (Cột B).

  1. 1. Có tiền sử ngã (trong 3 tháng qua)

a)

10 điểm

b)

15 điểm

c)

20 điểm

d)

0 điểm

54.

Ông Nguyễn Văn A, 78 tuổi, nhập viện vì viêm phổi. Trong hồ sơ bệnh án, ghi nhận:

- Ông A không có tiền sử ngã trong 3 tháng qua.

- Ông A có bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA), đang dùng 5

loại thuốc khác nhau.- Ông ðang ðýợc truyền dịch tĩnh mạch liên tục.

- Dáng ði của ông yếu, bước ngắn và hơi lê chân.

- Ông A tỉnh táo, trả lời đúng các câu hỏi về bản thân và ngày tháng.

Yêu cầu: Dựa trên tình huống của ông Nguyễn Văn A và Thang điểm Morse,

hãy ghép các Nội dung đánh giá (Cột A) với Điểm số tương ứng (Cột B).

  1. 2. Bệnh phối hợp (Đái tháo đường, Tăng huyết áp, dùng nhiều thuốc)

a)

10 điểm

b)

15 điểm

c)

20 điểm

d)

0 điểm

55.

Ông Nguyễn Văn A, 78 tuổi, nhập viện vì viêm phổi. Trong hồ sơ bệnh án, ghi nhận:

- Ông A không có tiền sử ngã trong 3 tháng qua.

- Ông A có bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA), đang dùng 5

loại thuốc khác nhau.- Ông ðang ðýợc truyền dịch tĩnh mạch liên tục.

- Dáng ði của ông yếu, bước ngắn và hơi lê chân.

- Ông A tỉnh táo, trả lời đúng các câu hỏi về bản thân và ngày tháng.

Yêu cầu: Dựa trên tình huống của ông Nguyễn Văn A và Thang điểm Morse,

hãy ghép các Nội dung đánh giá (Cột A) với Điểm số tương ứng (Cột B).

  1. 3. Dáng đi yếu, bước ngắn, lê chân

a)

10 điểm

b)

15 điểm

c)

20 điểm

d)

0 điểm

56.

Ông Nguyễn Văn A, 78 tuổi, nhập viện vì viêm phổi. Trong hồ sơ bệnh án, ghi nhận:

- Ông A không có tiền sử ngã trong 3 tháng qua.

- Ông A có bệnh tiểu đường (ĐTĐ) và tăng huyết áp (THA), đang dùng 5

loại thuốc khác nhau.- Ông ðang ðýợc truyền dịch tĩnh mạch liên tục.

- Dáng ði của ông yếu, bước ngắn và hơi lê chân.

- Ông A tỉnh táo, trả lời đúng các câu hỏi về bản thân và ngày tháng.

Yêu cầu: Dựa trên tình huống của ông Nguyễn Văn A và Thang điểm Morse,

hãy ghép các Nội dung đánh giá (Cột A) với Điểm số tương ứng (Cột B).

  1. 4. Đang được truyền tĩnh mạch

a)

10 điểm

b)

15 điểm

c)

20 điểm

d)

0 điểm

57.

Hãy ghép các đặc điểm lão hóa (Cột A) với hậu quả hoặc nguy cơ dinh

dưỡng tương ứng (Cột B):

  1. 1. Bộ răng kém

a)

Ảnh hưởng đến cân bằng nội bộ (ví dụ: urê suy)

b)

Ngại dùng thức ăn cứng, dễ chọn các loại bột kém dinh dưỡng

c)

Dễ làm tăng đường huyết và thiếu vitamin tương đối khi ăn nhiều chất bột

d)

Nhu động đại tràng yếu, dễ gây táo bón

58.

Hãy ghép các đặc điểm lão hóa (Cột A) với hậu quả hoặc nguy cơ dinh

dưỡng tương ứng (Cột B):

  1. 2. Tuyến tụy thiếu Insulin

a)

Ảnh hưởng đến cân bằng nội bộ (ví dụ: urê suy)

b)

Ngại dùng thức ăn cứng, dễ chọn các loại bột kém dinh dưỡng

c)

Dễ làm tăng đường huyết và thiếu vitamin tương đối khi ăn nhiều chất bột

d)

Nhu động đại tràng yếu, dễ gây táo bón

59.

Hãy ghép các đặc điểm lão hóa (Cột A) với hậu quả hoặc nguy cơ dinh

dưỡng tương ứng (Cột B):

  1. 3. Chức năng bài tiết suy

a)

Ảnh hưởng đến cân bằng nội bộ (ví dụ: urê suy)

b)

Ngại dùng thức ăn cứng, dễ chọn các loại bột kém dinh dưỡng

c)

Dễ làm tăng đường huyết và thiếu vitamin tương đối khi ăn nhiều chất bột

d)

Nhu động đại tràng yếu, dễ gây táo bón

60.

Hãy ghép các đặc điểm lão hóa (Cột A) với hậu quả hoặc nguy cơ dinh

dưỡng tương ứng (Cột B):

  1. 4. Thiếu HCl, dịch vị giảm

a)

Ảnh hưởng đến cân bằng nội bộ (ví dụ: urê suy)

b)

Ngại dùng thức ăn cứng, dễ chọn các loại bột kém dinh dưỡng

c)

Dễ làm tăng đường huyết và thiếu vitamin tương đối khi ăn nhiều chất bột

d)

Nhu động đại tràng yếu, dễ gây táo bón

61.

Ghép các Hành động của Điều dưỡng(Cột A) với Mục đích đạt được tương

ứng (Cột B) trong việc động viên người cao tuổi.

  1. 1. Nhẹ nhàng xoa bóp vai hoặc nắm tay

a)

Tránh gia tăng sự khó chịu của người bệnh.

b)

Giúp người bệnh sống hòa thuận và bình yên với trạng thái sức khỏe.

c)

Tạo ra một sự kết nối quan tâm, mang lại sự thoải mái.

d)

Xác thực nỗi đau khổ và tìm hiểu nguyên nhân của chúng.

62.

Ghép các Hành động của Điều dưỡng(Cột A) với Mục đích đạt được tương

ứng (Cột B) trong việc động viên người cao tuổi.

  1. 2. Chăm chú lắng nghe và khuyến khích nói

a)

Tránh gia tăng sự khó chịu của người bệnh.

b)

Giúp người bệnh sống hòa thuận và bình yên với trạng thái sức khỏe.

c)

Tạo ra một sự kết nối quan tâm, mang lại sự thoải mái.

d)

Xác thực nỗi đau khổ và tìm hiểu nguyên nhân của chúng.

63.

Ghép các Hành động của Điều dưỡng(Cột A) với Mục đích đạt được tương

ứng (Cột B) trong việc động viên người cao tuổi.

  1. 3. Chú ý các dấu hiệu không lời như thở dài

a)

Tránh gia tăng sự khó chịu của người bệnh.

b)

Giúp người bệnh sống hòa thuận và bình yên với trạng thái sức khỏe.

c)

Tạo ra một sự kết nối quan tâm, mang lại sự thoải mái.

d)

Xác thực nỗi đau khổ và tìm hiểu nguyên nhân của chúng.

64.

Ghép các Hành động của Điều dưỡng(Cột A) với Mục đích đạt được tương

ứng (Cột B) trong việc động viên người cao tuổi.

  1. 4. Hiểu rằng "chữa bệnh không đồng nghĩa với khỏi bệnh.".

a)

Tránh gia tăng sự khó chịu của người bệnh.

b)

Giúp người bệnh sống hòa thuận và bình yên với trạng thái sức khỏe.

c)

Tạo ra một sự kết nối quan tâm, mang lại sự thoải mái.

d)

Xác thực nỗi đau khổ và tìm hiểu nguyên nhân của chúng.

65.

Công cụ đánh giá đau nào được coi là không đáng tin cậy ở những người cao

tuổi bị suy giảm nhận thức?   

(a)  

66.

Trong quá trình lập hồ sơ điều dưỡng, bạn cần ghi lại chi tiết nhất về thuốc giảm

đau mà người bệnh đang sử dụng. Ngoài tên thuốc, tần suất và hiệu quả, cần

được ghi rõ để kiểm soát cơn đau hiệu quả thì điều dưỡngcần ghi thêm thông tin

gì về thuốc?    

(a)  

67.

Một điều dưỡngviên mới vào nghề được giao chăm sóc một cụ ông 80 tuổi. Anh

được biết rằng nơi cụ ông sinh sống, đàn ông không được phép than phiền về nỗi

đau. Vậy yếu tố ảnh hưởng đến trải nghiệm đau của cụ ông được nói đến ở đây

là gì?

(a)  

68.

Người bệnh A, 78 tuổi, bị đau dạ dày mạn tính. Khi nhận định, bạn thấy ông

đang cúi khom người và nhăn mặt. Điều này cho bạn thấy rằng khi nhận định về

đau, ngoài đánh giá đau bằng lời kể của người bệnh thì cần chú ý đến yếu tố nào

khác?

(a)  

69.

Một người bệnh cao tuổi bị mất ngủ do lo lắng và căng thẳng. Điều dưỡngđề

xuất sử dụng hương thơm của hoa oải hương trong phòng để làm dịu tâm trí.

Liệu pháp bổ sung nào đang được áp dụng để giảm đau cho người bệnh?

(a)  

70.

Người bệnh B đặt mục tiêu giảm mức độ đau từ 8 xuống 4 trong vòng 1 tuần,

sau đó có thể mặc quần áo độc lập. Điều dưỡngcần đảm bảo rằng các mục tiêu

đã thiết lập này cần phải như thế nào để làm nền tảng cho việc can thiệp?

(a)  

71.

Để giúp người bệnh giảm đau đầu gối mạn tính, điều dưỡngđề xuất một liệu

pháp liên quan đến việc sử dụng áp lực bằng tay tại tác động lên các điểm cụ thể

trên bàn chân. Liệu pháp bổ sung này được gọi là gì?

(a)  

72.

Khi đánh giá cơn đau cho một người bệnh cao tuổi bị suy giảm nhận thức, điều

dưỡngviên nên áp dụng nguyên tắc nào sau đây để đảm bảo độ tin cậy của dữ

liệu?

a)

Chỉ dựa vào thang điểm số vì nó là công cụ tiêu chuẩn và nhanh chóng.

b)

Đánh giá các biểu hiện đau bằng ngôn ngữ cơ thể (như nhăn mặt hoặc cọ xát)

và ghi chép chi tiết vào hồ sơ để tham khảo sau này.

c)

Bỏ qua hoàn toàn việc đánh giá vì người bệnh không thể báo cáo cụ thể, điều

này ngụ ý họ không bị đau.

d)

Yêu cầu người bệnh mô tả cơn đau bằng các câu hỏi mở để có câu trả lời

mang tính mô tả.

73.

. Người bệnh cao tuổi bị đau mạn tính do viêm và đang cố gắng giảm liều thuốc

giảm đau. Điều dưỡngmuốn đề xuất một liệu pháp bổ sung an toàn, không dùng

thuốc, có tác dụng chống viêm và ngăn chặn tín hiệu đau cục bộ. Điều dưỡngnên

đề xuất kết hợp sử dụng hai chất bổ sung/thảo dược nào sau đây?

a)

Sốt và Vitamin B2 để giảm đau nửa đầu, kết hợp với Theophylline.

b)

Dầu cá (để giảm viêm) và Capsaicin tại chỗ (để ngăn chặn tín hiệu đau).

c)

Bromelain (để giảm viêm) và Thuốc thôi miên (để đạt trạng thái giống nhau).

d)

Bổ sung Vitamin B phức hợp và liệu pháp Hương thơm (Oải hương).

74.

Chu kì sống của người, thông thường qua (a)   thời kì kế tiếp nhau

75.

Từ khoảng 60 tuổi trở đi, biểu hiện của tuổi già rõ nét hơn và tăng dần với thời gian.

a)

Đúng

b)

Sai

76.

Quá trình thoái triển của cơ thể có thể thực sự bắt đầu từ giai đoạn nào, mặc dù biểu hiện bên ngoài (như tăng cân) có thể vẫn tiếp diễn?

a)

Từ khoảng 60 tuổi, khi biểu hiện tuổi già rõ nét hơn.

b)

Từ khoảng 50 tuổi, khi phụ nữ bước vào thời kỳ mãn kinh.

c)

Ngay từ cuối thời kỳ tăng trưởng chiều cao.

d)

Từ khoảng 30 tuổi, ở các cư dân có nền kinh tế chưa phát triển.

77.

Đặc điểm chung nào dưới đây KHÔNG thuộc về những người cao tuổi khỏe mạnh, thường xuyên rèn luyện, và duy trì hoạt động tâm lý, tư duy tốt?

a)

Vẫn duy trì liên hệ mật thiết với xã hội và có sự thiết tha với lao động.

b)

Có tính tình vui vẻ, lạc quan, rộng rãi, hài hòa.

c)

Vẫn có khả năng lao động sáng tạo và cống hiến to lớn.

d)

Có hiện tượng thờ ơ với mọi người xung quanh, ngại sự thay đổi và hay quay về với các kỷ niệm cũ.

78.

Bác An, 75 tuổi, sống một mình. Trong quá trình đánh giá, nhân viên y tế cần

xem xét khả năng quản lý tài chính, mối quan hệ với hàng xóm và khả năng tiếp

cận các nguồn lực cộng đồng của bác. Hoạt động trên thuộc thành phần đánh giá

(a)   trong Đánh giá lão khoa toàn diện.

79.

Trong buổi thăm khám sức khoẻ định kỳ, bác sĩ hỏi bà Lan, 80 tuổi, về tiền sử

mắc bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp, viêm khớp dạng thấp. Đây là thành

phần đánh giá nào trong 5 thành phần của Đánh giá lão khoa toàn diện?

(a)  

80.

Ông Bảy là một người bệnh cao tuổi (đang trong thời gian phục hồi sau tai biến

mạch máu não) vừa trải qua một đợt nhập viện do té ngã. Là điều dưỡngbạn hãy

lựa chọn đánh giá ưu tiên số 1 cho ông Bảy trước khi xuất viện?

(a)  

81.

Cô Ba, một điều dưỡngviên, đến thăm nhà một người bệnh cao tuổi mắc chứng

suy giảm trí nhớ nhẹ. Cô quan sát thấy người bệnh có vẻ buồn bã và không

muốn giao tiếp. Cô Ba cũng ghi nhận việc người bệnh phải leo cầu thang dốc để

vào nhà và cửa sổ phòng ngủ bị hỏng, gây ra tiếng ồn lớn. Trong những vấn đề

cô Ba ghi nhận được, yếu tố "cửa sổ phòng ngủ bị hỏng, gây ra tiếng ồn lớn"

được xếp vào thành phần đánh giá nào trong Đánh giá lão khoa toàn diện?

a)

Đánh giá y tế

b)

Đánh giá chức năng

c)

Đánh giá tâm lý

d)

Đánh giá môi trường

82.

Người bệnh nam, 85 tuổi, nhập viện với tình trạng lú lẫn và sốt nhẹ. Người bệnh

có tiền sử suy tim mạn tính, đái tháo đường và viêm khớp. Hiện tại ngươi bệnh

có sốt nhẹ, xét nghiệm máu ban đầu cho thấy số lượng bạch cầu chỉ tăng nhẹ.

Đặc điểm nào sau đây của bệnh lý tuổi già giải thích TỐT NHẤT cho việc triệu

chứng không điển hình (sốt nhẹ, không tăng bạch cầu rõ rệt) trong khi bệnh có

thể đang tiến triển nặng?

a)

Người cao tuổi dễ tự ti và dễ có tư tưởng rằng mọi người ít quan tâm đến mình.

b)

Người cao tuổi thường mắc nhiều bệnh mạn tính khác nhau cùng một lúc.

c)

Tính phản ứng của cơ thể người cao tuổi đối với tác nhân gây bệnh đã thay đổi.

d)

Việc phân ranh giới giữa sinh lí và bệnh lí ở người cao tuổi không dễ dàng.

83.

Điều dưỡngviên đang tiến hành hỏi bệnh một cụ bà 90 tuổi, sức khỏe suy kiệt, có

biểu hiện lú lẫn nhẹ. Cụ bà bắt đầu kể về một câu chuyện cũ không liên quan đến

bệnh lí chính đang cần chẩn đoán. Hành động nào sau đây của điều dưỡngviên là

PHÙ HỢP và CHUẨN MỰC NHẤT theo nguyên tắc tiếp xúc với người cao

tuổi?

a)

Lịch sự ngắt lời ngay lập tức và nói: "Xin lỗi, bà vui lòng tập trung vào triệu chứng bệnh hiện tại."

b)

Lắng nghe cụ bà giãi bày tâm sự trong khoảng 1-2 phút, sau đó nhẹ nhàng lái câu chuyện khéo léo về trọng tâm và tỏ thái độ kiên nhẫn.

c)

Yêu cầu thành viên gia đình trả lời thay toàn bộ vì cụ bà nói lan man, không thể khai thác thông tin chính xác.

d)

Tỏ thái độ sốt ruột, nôn nóng vì sợ tốn thời gian, sau đó ghi nhận thông tin từ hồ sơ bệnh án là đủ.

84.

Sự phức tạp trong việc mắc nhiều bệnh mạn tính ở nhiều cơ quan khác nhau của người cao tuổi dẫn đến yêu cầu quan trọng nào sau đây trong quá trình khám bệnh?

a)

Phải luôn ưu tiên thăm khám và điều trị các bệnh cấp tính mới phát sinh.

b)

Việc khám bệnh phải được tiến hành rất tỉ mỉ để mong chẩn đoán được chính xác.

c)

Chỉ cần dựa vào kết quả xét nghiệm cận lâm sàng mà không cần theo dõi sát triệu chứng.

d)

Chỉ tập trung vào việc đánh giá tâm lí và các yếu tố kinh tế xã hội.

85.

Ở người cao tuổi, việc sử dụng chất nào sau đây có thể làm giảm giai đoạn ngủ REM, làm tăng nguy cơ rối loạn chức năng cảm xúc?

a)

Vitamin B12.

b)

Rượu.

c)

Canxi.

d)

Ánh sáng tự nhiên.

86.

Nếu người cao tuổi không ngủ đủ Giai đoạn IV (giấc ngủ sâu và thư thái), họ có nguy cơ cao nhất mắc phải vấn đề nào sau đây?

a)

Đại tiện ra chất béo.

b)

Loét mục (do thiếu protein).

c)

Tăng nhịp tim không đều (ở Giai đoạn REM).

d)

Rối loạn chức năng cảm xúc.

87.

Bà Tư, 80 tuổi, thường xuyên ngủ gật vào khoảng 7 giờ tối và thức dậy không

ngủ lại được vào lúc 3 giờ sáng. Hành vi ngủ-thức của bà Tư là một ví dụ điển

hình của hiện tượng sinh học nào liên quan đến lão hóa?

(a)  

88.

Một điều dưỡngviên muốn sử dụng một biện pháp can thiệp môi trường đơn giản

để giúp người cao tuổi điều chỉnh nhịp sinh học, thúc đẩy giờ ngủ muộn hơn.

Biện pháp nào liên quan đến môi trường được khuyến nghị là hữu ích nhất cho

mục đích này?

(a)  

89.

Một người bệnh cao tuổi được chẩn đoán bị rối loạn chức năng cảm xúc và rối

loạn tâm thần nhẹ. Thiếu ngủ giai đoạn nào là nguyên nhân trực tiếp gây ra cả

hai rối loạn chức năng cảm xúc và rối loạn tâm thần?

(a)  

90.

Người cao tuổi dễ bị thức giấc bởi những tiếng động nhỏ mà người trẻ không

phản ứng. Điều dưỡngquyết định sử dụng một thiết bị tạo ra âm thanh nhẹ nhàng

để che lấp những tiếng ồn xung quanh. Thiết bị này được gọi bằng thuật ngữ nào trong chăm sóc giấc ngủ?

(a)  

91.

Bà Phượng, 75 tuổi, có tiền sử béo phì nhưng gần đây gia đình nhận thấy bà bắt

đầu tụt cân nhanh do bỏ bữa vì mệt mỏi và tức ngực. Bác sĩ nghi ngờ bà đang có

nguy cơ hạ huyết áp và nhũn não do sự thay đổi cân nặng đột ngột này. Trong

việc kiểm soát dinh dưỡng và cân nặng cho bà Phượng, chiến lược ưu tiên nào

sau đây là phù hợp nhất với nguyên tắc chăm sóc người cao tuổi, cân nhắc cả

tiền sử và tình trạng hiện tại?

a)

Khuyến khích bà Phượng tiếp tục giảm cân nhanh hơn để sớm đạt được cân nặng lý tưởng, vì người già gầy có khả năng chống đỡ bệnh tật tốt hơn.

b)

Phải can thiệp ngay để ngăn chặn sự sụt cân quá nhanh, đồng thời đảm bảo khẩu phần ăn giàu protein để tránh suy kiệt và tăng cường sức đề kháng

c)

Tiếp tục duy trì chế độ ăn ít calo như trước, vì nguy cơ béo phì vẫn là mối đe

dọa lớn nhất đối với người cao tuổi.

d)

Cho protein dưới dạng Geural protein qua đường sonde vì bà đang mệt mỏi

và có nguy cơ suy kiệt.

92.

Một người cao tuổi bị thiếu vitamin B1 và thiếu vitamin C. Để khắc phục tình

trạng này một cách hiệu quả, điều dưỡngviên nên khuyên người bệnh thực hiện

hành động nào là ưu tiên nhất, dựa trên đặc điểm của các loại vitamin này?

a)

Ăn nhiều gan, thận, cá và dùng nhiều nước chè tươi.

b)

Hạn chế vo gạo quá kỹ, tránh ngâm thức ăn lâu trong nước khi nấu và thường xuyên ăn các loại quả như chanh, cam, chuối.

c)

Uống sữa đã khử kem và tăng cường dầu cá thu.

d)

Dùng nhiều củ cải đường và chỉ ăn các loại bột củ để tránh táo bón.

93.

Bà Hoa, 70 tuổi, nặng 55kg, nghỉ hưu và chỉ có các hoạt động tĩnh tại nhẹ nhàng

tại nhà. Bác sĩ khuyến cáo bà nên đạt nhu cầu protein tối thiểu là 1,5 g protid/kg

thể trọng. Nhu cầu năng lượng tối thiểu theo kcal của bà Hoa là bao nhiêu?

(a)  

94.

Bà Lan, 73 tuổi, nặng 55kg, nghỉ hưu và chỉ có các hoạt động tĩnh tại nhẹ nhàng

tại nhà. Bác sĩ khuyến cáo bà nên đạt nhu cầu protein tối thiểu là 1,5 g protid/kg

thể trọng. Bà Hoa cần tiêu thụ tối thiểu bao nhiêu gram protein mỗi ngày theo

khuyến nghị của bác sĩ?

(a)  

95.

Điều dưỡngviên A dành 5 phút để chăm chú lắng nghe và khuyến khích người

bệnh Bày tỏ cảm xúc của mình. Điều dưỡngviên B dành 30 phút để thực hiện

các thủ thuật mà không giải thích bất cứ điều gì. Hành động của điều dưỡngviên

nào đã tạo ra "Thời gian chất lượng" hiệu quả nhất và tuân thủ nguyên tắc động

viên, chữa bệnh cho người cao tuổi?

a)

Hành động của Điều dưỡngB, vì số lượng thời gian tiếp xúc là yếu tố quyết định sự quan tâm.

b)

Hành động của Điều dưỡngA, vì chăm chú lắng nghe giúp tránh làm tăng sự khó chịu của người bệnh.

c)

Cả hai hành động đều chưa hiệu quả, vì không có sự kết nối qua việc xoa bóp

hoặc nắm tay.

d)

Hành động của Điều dưỡngB, vì việc hoàn thành thủ thuật là ưu tiên hàng đầu

trong điều dưỡng.

96.

Điều dưỡng viên quan sát thấy một người bệnh cao tuổi đang thở dài và có biểu hiện mắt ngấn lệ, nhưng người bệnh không nói lời nào. Điều dưỡng viên quyết định bỏ qua vì cho rằng không có vấn đề lời nói thì không cần can thiệp. Việc bỏ qua các dấu hiệu này là một cách tiếp cận chưa phải là chữa bệnh vì nó vi phạm nguyên tắc quan trọng nào trong động viên?

a)

Vi phạm nguyên tắc giải thích, vì điều dưỡng viên đã không mô tả các thủ tục đang làm.

b)

Vi phạm nguyên tắc tiếp xúc, vì điều dưỡng viên đã không sử dụng cử chỉ xoa bóp vai.

c)

Vi phạm nguyên tắc nhận thức, vì điều dưỡng viên đã không xác thực nỗi đau khổ để tìm nguyên nhân.

d)

Vi phạm nguyên tắc thời gian, vì điều dưỡng viên đã không dành thời gian đủ để người bệnh chia sẻ.

97.

Để khai thác triệu chứng bệnh đạt kết quả tối ưu ở người cao tuổi, điều dưỡng viên nên lập tức đi sâu vào những phần liên quan ngay từ đầu mà không cần nhìn bao quát đánh giá tình trạng chung, vì thời gian dành cho người cao tuổi thường rất hạn chế. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Trong quá trình hỏi bệnh một người cao tuổi, sinh viên điều dưỡng ghi nhận người bệnh có tiền sử đại tiện ra máu không rõ nguyên nhân trong một tháng gần đây, dù đã tự điều trị tại nhà bằng thuốc trị trĩ không kê đơn. Người bệnh muốn bỏ qua thông tin này vì "không quan trọng". Là một điều dưỡng, hành động ưu tiên và cần thiết nhất của bạn là gì?

a)

Ghi nhận vào hồ sơ và đợi bác sĩ yêu cầu thăm khám trực tràng.

b)

Giải thích rõ ràng về tầm quan trọng của việc khai thác các triệu chứng sớm

của ung thư (đặc biệt là chảy máu không có nguyên nhân) và yêu cầu người bệnh

hợp tác, đồng thời báo cáo ngay lập tức cho bác sĩ phụ trách.

c)

Tiếp tục hỏi các triệu chứng khác và quay lại hỏi về vấn đề chảy máu vào lần

khám sau.

d)

Khuyên người bệnh tiếp tục dùng thuốc trị trĩ vì đó là nguyên nhân phổ biến

nhất.

99.

Bạn đang hỏi bệnh một cụ ông 88 tuổi, trí nhớ giảm sút đáng kể và việc tiếp thu

ý kiến, diễn đạt rất hạn chế, dẫn đến kết quả hỏi bệnh lần đầu gần như không đạt

được thông tin có giá trị. Để thể hiện sự tự chủ và trách nhiệm trong việc đảm bảo chẩn đoán điều dưỡngđược khách quan, bạn nên làm gì tiếp theo?

a)

Kiên nhẫn hỏi lại người bệnh nhiều lần khác nhau và khi có điều kiện thì hỏi

thêm chi tiết từ người nhà để thẩm tra chéo thông tin.

b)

Chấm dứt việc hỏi bệnh vì không hiệu quả, chỉ dựa vào hồ sơ bệnh án và kết

quả xét nghiệm.

c)

Đánh giá người bệnh thuộc loại lú lẫn nên không cần thiết phải hỏi thêm.

d)

Chuyển giao việc hỏi bệnh cho đồng nghiệp khác với hy vọng họ sẽ may mắn

hơn.

100.

Bác sĩ yêu cầu điều dưỡnglấy nước tiểu 24 giờ của một người cao tuổi để xét

nghiệm. Người bệnh có tiền sử hay quên và khó khăn trong việc vận động. Để

đảm bảo tính chính xác của xét nghiệm (thể hiện trách nhiệm chuyên môn), điều

dưỡngviên phải làm gì là cốt lõi nhất?

a)

Chỉ cần thông báo cho người bệnh về việc lấy nước tiểu.

b)

Hướng dẫn chi tiết về kỹ thuật thu thập mẫu nước tiểu 24 giờ cho người bệnh

và/hoặc người nhà, đồng thời kiểm tra lại sự tuân thủ để đảm bảo mẫu được lấy

đúng.

c)

Cho phép người bệnh lấy mẫu không liên tục nếu quên.

d)

Bỏ qua việc lấy mẫu 24 giờ và thay thế bằng mẫu nước tiểu ngẫu nhiên.

101.

Khi nhận định cho một người cao tuổi và phát hiện người bệnh có tiền sử ngã,

nhưng không hề than phiền về các triệu chứng tim mạch. Tuy nhiên, người bệnh

thường xuyên bị khó thở khi gắng sức và phù buổi chiều. Dựa trên kiến thức về

đặc điểm sinh lý tuổi già, bạn cần thực hiện hành động tự chủ nào để đi đến nhận

định lâm sàng quan trọng?

a)

Tự đặt câu hỏi đánh giá sâu hơn về suy tim tiềm tàng bằng các câu hỏi đơn

giản, dễ hiểu và phối hợp với bác sĩ để kiểm tra bằng điện tâm đồ.

b)

Bỏ qua các triệu chứng trên vì chúng phổ biến ở người già và không liên quan

đến vấn đề té ngã.

c)

Khám chi tiết hệ thần kinh để tìm nguyên nhân té ngã.

d)

Chỉ nghe tim để tìm tiếng thổi tâm trương mà không quan tâm đến triệu chứng cơ năng.

102.

Một người cao tuổi cần thực hiện thăm dò chuyên khoa (ví dụ: chụp CT scan)

nhưng có tiền sử lú lẫn và có thể có những động tác không tự chủ, khiến cho

việc giữ yên vị trí thăm dò rất khó khăn. Trách nhiệm chính của điều dưỡngtrong

trường hợp này để đảm bảo kết quả thu được chính xác là gì?

a)

Để người nhà tự xử lý hoặc buộc người bệnh giữ yên vị trí.

b)

Hủy bỏ thăm dò vì rủi ro sai sót quá cao.

c)

Phối hợp chặt chẽ với bác sĩ và nhân viên kỹ thuật để hỗ trợ người bệnh, sử

dụng phương pháp thích hợp nhằm hạn chế tối đa sự thiếu chính xác do khả

năng cộng tác của người bệnh giảm.

d)

Chỉ thực hiện thăm dò nếu người bệnh hoàn toàn minh mẫn.

103.

Khi đang thực hiện hỏi bệnh hệ thống cho một cụ bà. Cụ bà cho biết hiện tại chỉ

bị đau đầu nhẹ nhưng hồ sơ cũ cho thấy cụ đã từng mắc viêm cầu thận mạn tính

cách đây 20 năm và hiện đã ổn định. Điều dưỡngviên cần thể hiện sự chủ động

trong việc theo dõi người bệnh bằng cách chú ý đến vấn đề nào dưới đây?

a)

Chỉ theo dõi triệu chứng đau đầu vì đó là vấn đề hiện tại.

b)

Theo dõi sát sao các dấu hiệu liên quan đến viêm cầu thận cũ, vì việc điều trị

bằng thuốc dễ gây tai biến và triệu chứng bệnh mạn tính ở người cao tuổi thường

không còn điển hình.

c)

Bỏ qua tiền sử đó vì bệnh đã ổn định và không liên quan đến triệu chứng đau đầu.

d)

Đề nghị dừng ngay lập tức mọi loại thuốc đang sử dụng.

104.

Bà Lan, 78 tuổi, báo cáo rằng bà bị mất ngủ. Bà giải thích: "Tôi thường thức dậy

lúc 5 giờ sáng và rất khó ngủ lại." Bà cũng đang trải qua căng thẳng lớn vì môi

trường sống mới tại nhà dưỡng lão. Điều dưỡngcần nhận định chứng mất ngủ

này thuộc loại nào và cần ưu tiên giải quyết yếu tố nào?

a)

Mất ngủ kinh niên; cần tập trung đánh giá các rối loạn tâm thần đã mắc từ lâu.

b)

Mất ngủ giả; cần tập trung đánh giá bệnh lý tiểu đêm vì đây là nguyên nhân

thường gặp.

c)

Mất ngủ ngắn hạn (thoáng qua); cần tập trung đánh giá các yếu tố môi trường

mới và mức độ căng thẳng tâm lý.

d)

Chứng ngưng thở; cần tập trung đánh giá các dấu hiệu về tình trạng thừa cân

hoặc béo phì.

105.

Ông Minh, 70 tuổi, mắc bệnh Parkinson và viêm khớp dạng thấp. Ông mô tả

cảm giác ở chân khi nằm ngủ là "như bị điện giật, ngứa ran và rùng mình," buộc

ông phải di chuyển chân để giảm bớt. Ngoài các nguyên nhân đã biết như nhiễm

độc urê và thiếu sắt, yếu tố dinh dưỡng/sinh hoạt nào sau đây có thể góp phần

gây ra và làm trầm trọng thêm hội chứng chân không yên (RLS) ở ông Minh?

a)

Uống một cốc nước lớn trước khi ngủ và sử dụng nhiều chất béo động vật.

b)

Tiêu thụ nhiều carbohydrate đơn giản, tinh chế, rượu, caffeine và tình trạng

cơ thể bị mất nước.

c)

Sử dụng nhiều sữa, trứng, thịt nạc và tăng cường các chất chống trầm cảm ba

vòng.

d)

Thường xuyên xoa bóp chân, tắm nước ấm và chườm nóng trước khi đi ngủ.

106.

Ông Thanh, 60 tuổi, thừa cân, thường xuyên ngáy to và thức giấc thở hổn hển

vào ban đêm, dẫn đến mệt mỏi và buồn ngủ nghiêm trọng vào ban ngày. Để

giảm thiểu tắc nghẽn đường thở do ngưng thở khi ngủ, điều dưỡngcần đưa ra lời

khuyên nào sau đây về tư thế ngủ và chất kích thích mà ông Thanh nên tuyệt đối

tránh?

a)

Khuyến khích ông ngủ trong tư thế nằm ngửa vì nó giúp đường thở được mở

rộng tối đa.

b)

Hạn chế hoàn toàn thực phẩm carbohydrate tinh chế và các loại dầu thực vật.

c)

Tránh ngủ ở tư thế nằm ngửa và tránh sử dụng rượu hoặc thuốc có tác dụng an thần, làm dịu.

d)

Tăng cường sử dụng thuốc lợi tiểu và thuốc kháng histamine để giảm tiết dịch

cổ họng.

107.

Cụ Hải, 85 tuổi, đang dùng thuốc an thần nhưng lại phàn nàn về tình trạng buồn

ngủ, lú lẫn, và chậm chạp vào ban ngày. Điều dưỡngnhận định các triệu chứng

này là do tác dụng phụ của thuốc. Điều dưỡngcần cảnh báo điều gì về việc sử

dụng thuốc an thần, đặc biệt là barbiturate, đối với người cao tuổi liên quan đến

các chức năng cơ thể?

a)

Thuốc có thể đảo ngược nhịp ngủ bình thường, dẫn đến bồn chồn và bối rối

trong đêm.

b)

Thuốc có thể làm trầm trọng thêm triệu chứng bằng cách làm tăng tốc độ trao

đổi chất cơ bản.

c)

Thuốc có thể làm suy giảm đáng kể các chức năng quan trọng như giảm huyết

áp và nhu động ruột.

d)

Thuốc làm giảm hoạt động tình cảm và nhu cầu nghỉ ngơi về tinh thần của

người bệnh.

108.

Bác Sáu, 72 tuổi, thường bị mất ngủ do ít hoạt động trong ngày và có thói quen

dành hết mọi hoạt động vào buổi sáng để có buổi tối rảnh rỗi. Để cải thiện giấc

ngủ cho bác Sáu bằng biện pháp không dùng thuốc, điều dưỡngnên khuyến

khích bác thay đổi thói quen sinh hoạt nào một cách có hệ thống?

a)

Tập trung tăng cường các hoạt động mạnh mẽ vào buổi tối và sử dụng Geural

protein trước khi ngủ.

b)

Phân bổ các hoạt động và thời gian nghỉ ngơi đồng đều hơn trong suốt cả

ngày để tránh bất động kéo dài.

c)

Đảm bảo bác dành toàn bộ thời gian buổi chiều để nghỉ ngơi hoặc chợp mắt

dài.

d)

Giảm lượng thời gian dành cho giấc ngủ để tăng hiệu quả giấc ngủ vào ban

đêm.

109.

Một cụ ông 72 tuổi nhập viện với cơn đau xương cẳng chân do chấn thương.

Cơn đau này xuất hiện đột ngột sau khi ngã và dự kiến kéo dài trong 3 tuần. Loại

đau mà cụ ông đang trải qua là gì và điều dưỡngcần lưu ý nguy cơ tâm lý cấp

tính nào có thể đi kèm?

a)

Đau mạn tính, nguy cơ cao nhất là gây tổn thương hệ thần kinh liên tục.

b)

Đau không rõ nguyên nhân, nguy cơ cao nhất là gây suy dinh dưỡng và mất

nước.

c)

Đau cấp tính, nguy cơ có thể gây ra lo lắng hoặc các vấn đề cảm xúc khác.

d)

Đau do ung thư, nguy cơ có thể gây ra các vấn đề tâm thần như trầm cảm lâu

dài.

110.

Một người bệnh cao tuổi bị đau cơ xơ hóa và viêm khớp trong 8 tháng qua. Gần

đây, họ bắt đầu có dấu hiệu chán nản và trầm cảm. Trường hợp này thuộc loại

đau nào và nguyên nhân chính của trầm cảm là do yếu tố nào sau đây?

a)

Đau cấp tính, vì bản chất đột ngột của nó có thể gây ra những vấn đề tâm

trạng cấp tính.

b)

Đau cấp tính, vì đó là loại đau duy nhất có thể gây ra tổn thương hệ thần kinh.

c)

Đau mạn tính, vì bản chất liên tục và dai dẳng của nó ảnh hưởng xấu đến sức

khỏe tâm thần.

d)

Đau không điển hình, vì nó kết hợp cả tổn thương mô và các vấn đề về cảm

xúc.

111.

Điều dưỡngnhận định rằng tâm trạng lo lắng của người bệnh đang làm cơn đau

khớp gối mạn tính của họ trở nên tồi tệ hơn, mặc dù không có thêm tổn thương

mô. Nhận định này chứng minh cho nguyên tắc nào về mối quan hệ giữa cảm

xúc và các loại đau?

a)

Chỉ có đau cấp tính mới có thể bị ảnh hưởng bởi tâm trạng người bệnh.

b)

Cả đau cấp tính và mạn tính đều có thể bị ảnh hưởng bởi tâm trạng của con

người.

c)

Đau chỉ là kết quả của mô bị hư hỏng, không bị ảnh hưởng bởi tâm trạng.

d)

Đau mạn tính chỉ gây tổn thương hệ thần kinh chứ không bị ảnh hưởng ngược

lại.

112.

Một người bệnh cao tuổi bị đau mạn tính liên quan đến suy giảm chức năng hệ

thần kinh và viêm. Điều dưỡngđang xây dựng chương trình quản lý đau toàn

diện. Để giải quyết cả hai vấn đề là viêm và chức năng thần kinh, điều dưỡngnên

ưu tiên kết hợp hai chất bổ sung nào sau đây trong chương trình quản lý đau tích

hợp?

a)

Sốt và Vitamin B2 để giảm chứng đau nửa đầu, kết hợp với các bài tập thư

giãn tiến bộ.

b)

Vitamin B phức hợp để tăng cường chức năng thần kinh và Dầu cá để giảm

phản ứng viêm.

c)

Bromelain để giảm viêm và Thôi miên để tăng khả năng tiếp nhận gợi ý điều

chỉnh cột sống.

d)

Capsaicin tại chỗ để ngăn chặn tín hiệu đau và Liệu pháp Hương thơm để làm

dịu cơ thể và tâm trí.

113.

Điều dưỡngviên đang tư vấn cho người bệnh về hai liệu pháp tập trung vào năng

lượng cơ thể: Châm cứu và Chạm trị liệu. Cơ chế khác biệt nào sau đây là cốt lõi

giữa Châm cứu và Chạm trị liệu?

a)

Châm cứu sử dụng áp lực lên các điểm kinh tuyến, còn Chạm trị liệu sử dụng

thư giãn sâu để làm dịu tâm trí.

b)

Châm cứu đề xuất hình ảnh để tạo phản ứng cụ thể, còn Chạm trị liệu thao tác

các mô mềm bằng cách xoa.

c)

Châm cứu đặt kim để khai thông năng lượng dọc đường kinh lạc, còn Chạm

trị liệu điều khiển trường năng lượng.

d)

Châm cứu sử dụng các thao tác cột sống, còn Chạm trị liệu sử dụng dòng điện

truyền đến da và cơ bị đau.

114.

Một người bệnh cao tuổi muốn học cách tự kiểm soát các chức năng cơ thể như

nhịp tim và căng cơ mà bình thường không nằm dưới sự kiểm soát ý chí. Điều

dưỡngnên đề xuất liệu pháp bổ sung nào để hướng dẫn người bệnh thực hiện các

chức năng cơ thể cụ thể dưới sự kiểm soát tự nguyện?

a)

Thôi miên, vì nó hướng dẫn người bệnh vào trạng thái giống nhau để tăng

khả năng tiếp nhận gợi ý.

b)

Phản hồi sinh học, vì đây là quá trình dạy người bệnh thực hiện các chức năng

cơ thể dưới sự kiểm soát tự nguyện.

c)

Liệu pháp Hình ảnh có hướng dẫn, vì nó đề xuất những hình ảnh tạo ra các

phản ứng cụ thể trong cơ thể.

d)

Thư giãn tiến bộ, vì nó sử dụng một loạt các bài tập để đạt được trạng thái thư

giãn sâu cho cơ thể.

115.

Ngã là sự dịch chuyển cơ thể xuống mặt đất đột ngột, không chủ ý và ở độ cao

(a)   hơn.

116.

Hơn 90% trường hợp gãy (a)   xảy ra do ngã, hầu hết xảy ra ở những người trên 70 tuổi.

117.

Ở những người lớn tuổi, (a)   thường bị ngã nhiều hơn nam và dễ bị gãy

xương hơn khi té ngã.

118.

Một người cao tuổi đang dùng 5 loại thuốc để điều trị bệnh mạn tính có nguy cơ

té ngã thấp hơn đáng kể so với người chỉ dùng 2 loại thuốc.

a)

Đúng

b)

Sai

119.

Té ngã được xem là một phần tất yếu của quá trình lão hóa mà người cao tuổi

không thể phòng tránh được.

a)

Đúng

b)

Sai

120.

Một bệnh nhân cao tuổi bị loãng xương, có tiền sử té ngã gần đây, và sống một

mình nên được đánh giá là có nguy cơ té ngã cao do sự tương tác của nhiều yếu

tố nguy cơ.

a)

Đúng

b)

Sai

121.

Chi phí cho vật lý trị liệu và phục hồi chức năng sau chấn thương do té ngã được

xem là một phần của gánh nặng về tài chính và y tế.

a)

Đúng

b)

Sai

122.

Nếu một người cao tuổi bị ngã và va đập đầu trong khi đang dùng thuốc chống

đông máu, họ không cần phải đến gặp bác sĩ ngay nếu không thấy chấn thương

bên ngoài.

a)

Đúng

b)

Sai

123.

Việc người cao tuổi chỉ cải thiện ánh sáng trong nhà mà bỏ qua các vấn đề sức

khỏe cá nhân như suy giảm thị lực và các vấn đề về chân là đủ để giảm đáng kể

nguy cơ té ngã..

a)

Đúng

b)

Sai

124.

Ở người cao tuổi khí quản cứng lại là do các vòng (a)   bị vôi hóa.

125.

Ở người cao tuổi, (a)   giảm tiết dịch khiến dịch nhầy trong vòm họng đặc hơn, khó tống ra ngoài.

126.

Ở người cao tuổi đặc trưng nhất trong các hệ hô hấp là bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính (COPD) đại diện cho một nhóm bệnh bao gồm viêm phế quản mạn tính và

(a)   .

127.

Khi hô hấp trở nên yếu hơn, người cao tuổi cần sử dụng phối hợp các cơ hô hấp

phụ để hô hấp hiệu quả hơn.

a)

Đúng

b)

Sai

128.

Người cao tuổi bị khí phế thũng cần phải được giáo dục rằng mức carbon dioxide

cao chứ không phải mức oxy thấp sẽ kích thích hô hấp của họ.

a)

Đúng

b)

Sai

129.

Để tăng cường sức khỏe hô hấp, các bài tập thở sâu cho người cao tuổi nên nhấn

mạnh tỷ lệ thở ra – hít vào theo tỷ lệ là 1:3.

a)

Đúng

b)

Sai

130.

Người cao tuổi bị giảm khả năng đẩy các vật lạ ra ngoài do phổi bị thu nhỏ, cứng

hơn, dẫn đến phổi kém dãn rộng và giảm ho do thay đổi sinh lý hệ thần kinh.

a)

Đúng

b)

Sai

131.

Mất nước và giảm lượng chất lỏng vào cơ thể có thể khiến các lớp màng nhầy

khô hơn, nhưng điều này không trực tiếp gây cản trở việc loại bỏ chất nhầy.

a)

Đúng

b)

Sai

132.

Trong quản lý viêm phế quản mạn tính ở người cao tuổi, việc duy trì lượng chất

lỏng hấp thụ tốt và làm loãng đờm là một biện pháp đặc biệt quan trọng cần được

khuyến khích.

a)

Đúng

b)

Sai

133.

Giảm tiết nước bọt ở người cao tuổi không chỉ làm giảm khả năng nếm và ngửi

đồ ăn mà còn ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng, gây chứng (a)   .

134.

Do hiện tượng teo lớp cơ ở thực quản và mất nhịp nhàng trong sự phối hợp co -

giãn, người già thường dễ bị (a)   trong bữa ăn.

135.

Giảm axit clohydric trong dạ dày ở người cao tuổi có thể cản trở sự hấp thụ của

những khoáng chất canxi và chất nào nữa?      

(a)  

136.

Một cụ bà 85 tuổi thường xuyên phải dừng lại, uống một ngụm nước nhỏ rồi mới

ăn tiếp trong bữa ăn. Nguyên nhân trực tiếp nào sau đây từ quá trình lão hóa hệ

tiêu hóa có khả năng cao nhất gây ra tình trạng này?

a)

Giảm số lượng nụ vị giác ở lưỡi.

b)

Giảm độ đàn hồi của dạ dày.

c)

Mất nhịp nhàng trong phối hợp co - giãn của thực quản.

d)

Giảm nhu động của đại tràng.

137.

Một người cao tuổi đang phải điều trị bệnh xương khớp kéo dài bằng thuốc

kháng viêm. Căn cứ vào thông tin, yếu tố nào sau đây không phải là nguyên nhân

tăng nguy cơ viêm loét dạ dày ở người này?

a)

Tác dụng phụ của thuốc điều trị xương khớp.

b)

Giảm lượng pepsin cản trở hấp thụ protein.

c)

Tăng độ pH dịch vị tạo điều kiện cho vi khuẩn HP gây viêm.

d)

Giảm lượng axit hydrochloric.

138.

Bác A 75 tuổi được chẩn đoán thiếu máu do thiếu sắt và thiếu vitamin B12. Dựa

vào những thay đổi do lão hóa hệ tiêu hóa, nguyên nhân nào sau đây có thể góp

phần trực tiếp gây ra tình trạng thiếu hụt các chất này?

a)

Nồng độ lactase giảm ở ruột non.

b)

Giảm khối lượng và chức năng gan.

c)

Giảm lượng axit clohydric trong dạ dày.

d)

Giảm tiết dịch tụy.

139.

Bác B 80 tuổi bị táo bón mạn tính. Ngoài việc giảm nhu động ruột do lão hóa,

bác cũng hạn chế vận động. Dựa trên khuyến cáo trong thông tin, biện pháp nào

sau đây là ít hiệu quả nhất để giảm thiểu táo bón cho bác B?

a)

Đảm bảo lượng nước đưa vào hàng ngày là 30 ml/kg cân nặng

b)

Tăng cường rau lá xanh và ngũ cốc trong chế độ ăn.

c)

Sử dụng chất thay thế nước bọt tổng hợp (ví dụ: Salivart).

d)

Duy trì tập thể dục đều đặn.

140.

Sự dày lên và cứng hơn của thành cơ tim ở người lớn tuổi dẫn đến giảm số lượng

máu chứa trong buồng tâm thất, đôi khi có thể gây ra hiện tượng suy tim được

gọi là suy tim (a)   .

141.

Trong quá trình lão hóa, các động mạch nhỏ ngoại biên có đường kính hẹp lại,

làm tăng (a)   , buộc tim phải tăng sức bóp để đảm bảo cung cấp máu.

142.

Tình trạng giảm trương lực và độ đàn hồi của mạch máu nào ở người cao tuổi

khiến chúng dễ bị giãn ra?      

(a)  

143.

Một người cao tuổi khỏe mạnh bắt đầu chương trình tập thể dục. Điều dưỡngnên

lưu ý rằng nhịp tim của họ sẽ tăng lên đáng kể và nhanh chóng như người trẻ tuổi

để đạt được hiệu quả tập luyện tốt nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

144.

Khi một người cao tuổi đến phòng khám với các triệu chứng đau đầu âm ỉ, chóng

mặt và lú lẫn, Điều dưỡngnên đo huyết áp nhiều lần ở tư thế đứng, ngồi và nằm

sấp để loại trừ tình trạng tăng huyết áp là nguyên nhân gây ra các triệu chứng

trên.

a)

Đúng

b)

Sai

145.

Một người cao tuổi đang điều trị tăng huyết áp nhẹ bằng thuốc theo đơn của bác

sĩ. Điều dưỡngcó thể khuyến nghị người bệnh bổ sung thêm dầu cá và tỏi, đồng

thời nên ngừng sử dụng cam thảo vì nó có thể làm tăng huyết áp.

a)

Đúng

b)

Sai

146.

Để ngăn ngừa tình trạng hạ huyết áp sau ăn ở người cao tuổi, Điều dưỡngnên

khuyên người bệnh tránh uống đồ uống có chứa caffein sau bữa ăn, đặc biệt nếu

họ đã uống thuốc hạ huyết áp trước đó.

a)

Đúng

b)

Sai

147.

Ở người cao tuổi khỏe mạnh, sự gia tăng huyết áp tối đa (tâm thu) lên đến

29 mmHg so với khi còn trẻ là một hiện tượng sinh lý bình thường, nhưng nếu

phát hiện lượng cholesterol toàn phần, triglycerid và lipoprotein α đều tăng thì đó

là dấu hiệu rối loạn sinh hóa bất thường.

a)

Đúng

b)

Sai

148.

Đến khoảng 70 - 80 tuổi, số (a)   là đơn vị cấu tạo và chức năng cơ bản của

thận còn hoạt động sẽ giảm khoảng 1/3 hoặc 1/2 so với lúc mới sinh.

149.

Ở nam giới, (a)   có xu hướng to ra theo tuổi tác, dần dần ngăn chặn dòng chảy của nước tiểu.

150.

Ở phụ nữ, sự suy giảm nồng độ hormone nào là nguyên nhân dường như gây ra việc niệu đạo ngắn lại và niêm mạc mỏng hơn?     

(a)  

151.

Một cụ bà 75 tuổi bị nhiễm trùng tiểu không có triệu chứng sốt hoặc đau buốt khi đi tiểu, nhưng có biểu hiện lú lẫn đột ngột. Điều dưỡngcó thể loại trừ khả năng nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI) vì các triệu chứng không điển hình.

a)

Đúng

b)

Sai

152.

Một người cao tuổi khỏe mạnh, mặc dù mức lọc vi cầu thận giảm mạnh so với tuổi trẻ, vẫn không có hiện tượng tích lũy các chất đạm cặn bã trong máu nhờ cơ thể duy trì được mức chuyển hóa ổn định như khi còn trẻ..

a)

Đúng

b)

Sai

153.

Bác sĩ kê đơn thuốc lợi tiểu tác dụng kéo dài (như thiazide) cho một bệnh nhân cao tuổi vào buổi sáng. Điều dưỡng nên lưu ý và khuyên người bệnh về khả năng thuốc có thể gây ra chứng tiểu đêm.

a)

Đúng

b)

Sai

154.

Để hỗ trợ chứng tiểu són chức năng ở người sa sút trí tuệ, các can thiệp nên tập trung vào việc sử dụng thuốc kháng cholinergic để tăng cường co thắt bàng quang.

a)

Đúng

b)

Sai

155.

Một bệnh nhân nam 85 tuổi bị bí tiểu do tuyến tiền liệt phì đại. Vì tuyến tiền liệt to ra là thay đổi sinh lý bình thường theo tuổi nên tình trạng này không cần được điều trị y tế ngay lập tức.

a)

Đúng

b)

Sai

156.

Khi kê đơn thuốc cho người cao tuổi, nguyên tắc về liều dùng nên bắt đầu từ mức nào?    

(a)  

157.

Người cao tuổi sau khi té ngã có nguy cơ mất tính độc lập và họ trở thành người như thế nào đối với gia đình, bạn bè?           

(a)  

158.

Hậu quả nào là vòng luẩn quẩn bắt nguồn từ nỗi sợ té ngã tái phát ở người cao tuổi?          

a)

Giảm hoạt động, yếu hơn, tăng nguy cơ ngã.

b)

Tăng hoạt động, tự tin hơn, giảm nguy cơ ngã.

c)

Nhập viện, phục hồi nhanh, giảm chi phí chăm sóc.

d)

Phụ thuộc, tăng hoạt động, phục hồi nhanh hơn.

159.

Hãy ghép các Yếu tố nguy cơ ở Cột A với Kết quả chính yếu mà nó thường

dẫn đến ở Cột B

Hạn chế hoạt động thể chất

a)

Mất tính độc lập

b)

Gãy xương hông

c)

Trở nên yếu hơn

d)

Chấn thương sọ não nghiêm trọng

160.

Hãy ghép các Yếu tố nguy cơ ở Cột A với Kết quả chính yếu mà nó thường

dẫn đến ở Cột B

Uống thuốc chống đông máu

a)

Mất tính độc lập

b)

Gãy xương hông

c)

Trở nên yếu hơn

d)

Chấn thương sọ não nghiêm trọng

161.

Hãy ghép các Yếu tố nguy cơ ở Cột A với Kết quả chính yếu mà nó thường

dẫn đến ở Cột B

Loãng xương

a)

Mất tính độc lập

b)

Gãy xương hông

c)

Trở nên yếu hơn

d)

Chấn thương sọ não nghiêm trọng

162.

Hãy ghép các Yếu tố nguy cơ ở Cột A với Kết quả chính yếu mà nó thường

dẫn đến ở Cột B

Hậu quả xã hội của té ngã

a)

Mất tính độc lập

b)

Gãy xương hông

c)

Trở nên yếu hơn

d)

Chấn thương sọ não nghiêm trọng

163.

Kỹ thuật nào được hướng dẫn cho người bệnh cao tuổi nhằm thay thế động tác ho thông thường, giúp tống đờm ra ngoài và không gây mệt?

(a)  

164.

Trong kỹ thuật ho có kiểm soát, sau khi nín thở, người bệnh cần thực hiện động tác ho mạnh bao nhiêu lần?     

(a)  

165.

Khi người cao tuổi bị nhiễm trùng hô hấp, điều dưỡngviên cần cảnh giác với dấu hiệu sinh tồn nào có thể tăng cao đột ngột, cho thấy tình trạng thiếu oxy?

a)

Nhịp thở.

b)

Huyết áp.

c)

Nhiệt độ.

d)

Mạch.

166.

Hãy ghép câu Chẩn đoán điều dưỡng/Vấn đề ở (Cột A) với một câu Can

thiệp Điều dưỡng(Cột B) sao chophù hợp nhất

Tăng tiết dịch phế quản và đờm đặc

a)

Thực hiện kỹ thuật thở ra mạnh.

b)

Khuyến khích uống 1-1,5 lít nước/ngày.

c)

Đánh giá khả năng tác dụng của thuốc trước khi kê đơn.

d)

Khạc đờm vào lọ hoặc khăn giấy rồi bỏ thùng rác.

167.

Hãy ghép câu Chẩn đoán điều dưỡng/Vấn đề ở (Cột A) với một câu Can

thiệp Điều dưỡng(Cột B) sao chophù hợp nhất

Nguy cơ lây nhiễm chéo khi ho khạc đờm

a)

Thực hiện kỹ thuật thở ra mạnh.

b)

Khuyến khích uống 1-1,5 lít nước/ngày.

c)

Đánh giá khả năng tác dụng của thuốc trước khi kê đơn.

d)

Khạc đờm vào lọ hoặc khăn giấy rồi bỏ thùng rác.

168.

Hãy ghép câu Chẩn đoán điều dưỡng/Vấn đề ở (Cột A) với một câu Can

thiệp Điều dưỡng(Cột B) sao chophù hợp nhất

Lực ho yếu, không có đủ sức ho có kiểm soát

a)

Thực hiện kỹ thuật thở ra mạnh.

b)

Khuyến khích uống 1-1,5 lít nước/ngày.

c)

Đánh giá khả năng tác dụng của thuốc trước khi kê đơn.

d)

Khạc đờm vào lọ hoặc khăn giấy rồi bỏ thùng rác.

169.

Hãy ghép câu Chẩn đoán điều dưỡng/Vấn đề ở (Cột A) với một câu Can

thiệp Điều dưỡng(Cột B) sao chophù hợp nhất

Sử dụng thuốc giãn phế quản dạng khí dung không hiệu quả

a)

Thực hiện kỹ thuật thở ra mạnh.

b)

Khuyến khích uống 1-1,5 lít nước/ngày.

c)

Đánh giá khả năng tác dụng của thuốc trước khi kê đơn.

d)

Khạc đờm vào lọ hoặc khăn giấy rồi bỏ thùng rác.

170.

Trong chăm sóc người bệnh khó nuốt, để thúc đẩy quá trình nuốt dễ dàng và an toàn hơn, Điều dưỡngnên khuyến nghị người bệnh ăn ở tư thế nào?

(a)  

171.

Một bệnh nhân cao tuổi bị đau bụng dữ dội, nôn mửa nghiêm trọng, và bụng

chướng căng. Bác sĩ chẩn đoán là tắc ruột cơ học do khối bã thức ăn. Điều

dưỡngnên theo dõi dấu hiệu nào sau đây một cách chặt chẽ nhất để phát hiện

sớm các biến chứng nguy hiểm?

a)

Mất nước do tiêu chảy cấp tính.

b)

Tăng huyết áp do tăng áp lực ổ bụng.

c)

Khoảng cách giữa các cơn đau ngắn, 3−5 phút.

d)

Dấu hiệu của thiếu oxy và thoát huyết tương do tăng áp lực lòng ruột.

172.

Điều dưỡngcần cảnh giác với các biến chứng như tắc nghẽn môn vị, viêm phúc mạc và sốc, vì chúng có nhiều khả năng xảy ra hơn ở người lớn tuổi bị loét dạ dày tá tràng.

a)

Đúng

b)

Sai

173.

Hãy ghép một câu ở cột A (Nhận định) tương ứng với 1 câu ở cột B (Can

thiệp điều dưỡng) sao cho phù hợp

Sờ bụng thấy vết sẹo cũ, màu trắng bạc, không đau.

a)

Hỏi về bất kỳ những vết sẹo hiện có, kiểm tra hồ sơ để xác nhận ca cắt ruột

thừa hoặc phẫu thuật cũ

b)

Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, tư thế, và các xét nghiệm Hb/Hct; chuẩn

bị thuốc và dụng cụ theo dõi

c)

Hướng dẫn người bệnh nghiêng người về phía trước hoặc chống chân lên ghế

đẩu khi đi vệ sinh; thiết lập thời gian đi vệ sinh nhất quán

d)

Ðảm bảo người bệnh tiêu thụ ít nhất 1.300 mL nước mỗi ngày và hỗ trợ xây

dựng chương trình tăng cường hoạt động.

174.

Hãy ghép một câu ở cột A (Nhận định) tương ứng với 1 câu ở cột B (Can

thiệp điều dưỡng) sao cho phù hợp

Khám trực tràng phát hiện khối cứng ngăn cản sờ trực tràng, dự kiến phân sẽ

được tìm thấy trên găng tay.

a)

Hỏi về bất kỳ những vết sẹo hiện có, kiểm tra hồ sơ để xác nhận ca cắt ruột thừa hoặc phẫu thuật cũ

b)

Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, tư thế, và các xét nghiệm Hb/Hct; chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo dõi

c)

Hướng dẫn người bệnh nghiêng người về phía trước hoặc chống chân lên ghế đẩu khi đi vệ sinh; thiết lập thời gian đi vệ sinh nhất quán

d)

Đảm bảo người bệnh tiêu thụ ít nhất 1.300 mL nước mỗi ngày và hỗ trợ xây dựng chương trình tăng cường hoạt động.

175.

Hãy ghép một câu ở cột A (Nhận định) tương ứng với 1 câu ở cột B (Can

thiệp điều dưỡng) sao cho phù hợp

Lấy mẫu phân trong quá trình khám trực tràng cho thấy phân có màu đen, hắc ín.

a)

Hỏi về bất kỳ những vết sẹo hiện có, kiểm tra hồ sơ để xác nhận ca cắt ruột thừa hoặc phẫu thuật cũ

b)

Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, tư thế, và các xét nghiệm Hb/Hct; chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo dõi

c)

Hướng dẫn người bệnh nghiêng người về phía trước hoặc chống chân lên ghế đẩu khi đi vệ sinh; thiết lập thời gian đi vệ sinh nhất quán

d)

Đảm bảo người bệnh tiêu thụ ít nhất 1.300 mL nước mỗi ngày và hỗ trợ xây dựng chương trình tăng cường hoạt động.

176.

Hãy ghép một câu ở cột A (Nhận định) tương ứng với 1 câu ở cột B (Can

thiệp điều dưỡng) sao cho phù hợp

Khám trực tràng thấy cơ vòng lỏng lẻo, không thắt chặt quanh ngón tay.

a)

Hỏi về bất kỳ những vết sẹo hiện có, kiểm tra hồ sơ để xác nhận ca cắt

ruột thừa hoặc phẫu thuật cũ

b)

Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn, tư thế, và các xét nghiệm Hb/Hct;

chuẩn bị thuốc và dụng cụ theo dõi

c)

Hướng dẫn người bệnh nghiêng người về phía trước hoặc chống chân lên

ghế đẩu khi đi vệ sinh; thiết lập thời gian đi vệ sinh nhất quán

d)

Đảm bảo người bệnh tiêu thụ ít nhất 1.300 mL nước mỗi ngày và hỗ trợ

xây dựng chương trình tăng cường hoạt động.

177.

Để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu ở người cao tuổi bị hạn chế nghỉ ngơi trên giường, một trong những can thiệp quan trọng nhất là khuyến khích .

(a)  

178.

Một cụ bà 85 tuổi bị suy tim sung huyết (CHF) loại 4 (triệu chứng ngay cả khi

nghỉ ngơi) và được chỉ định nghỉ ngơi tại giường. Điều dưỡngcần thực hiện can

thiệp nào sau đây để giảm thiểu nguy cơ biến chứng liên quan đến việc bất động?

a)

Chỉ khuyến khích bệnh nhân nằm nghiêng bên trái để giảm áp lực lên tim,

theo dõi màu sắc da và mạch.

b)

Hỗ trợ bệnh nhân ngồi trên ghế bành cạnh giường và thường xuyên thay đổi vị

trí nằm trên giường.

c)

Cho phép bệnh nhân nghỉ ngơi hoàn toàn tại giường để giảm công việc của

tim, tránh gắng sức.

d)

Dùng thuốc giãn mạch và thuốc lợi tiểu theo đơn để giảm ứ dịch, sau đó mới

cho phép hoạt động.

179.

Một bệnh nhân cao tuổi được kê đơn nitroglycerin để điều trị đau thắt ngực. Điều

dưỡngcần đưa ra lời khuyên nào sau đây để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân khi

dùng thuốc?

a)

Dặn bệnh nhân chỉ được dùng liều thấp hơn người trẻ tuổi do có nguy cơ cao bị rối loạn nhịp tim thứ phát.

b)

Hướng dẫn bệnh nhân ngồi hoặc nằm ngay xuống sau khi uống thuốc để

phòng ngừa ngất xỉu và ngã.

c)

Giải thích rằng thuốc này có thể gây tăng huyết áp thế đứng và không nên

dùng khi bụng đang đói.

d)

Khuyên bệnh nhân không nên dùng thuốc này thường xuyên vì nitrat tác dụng

lâu dài ít hiệu quả ở NCT.

180.

Móng tay dễ gãy và dày

a)

"Bác có bao giờ có cảm giác căn phòng quay cuồng khi thay đổi tư thế từ nằm

sang đứng không?"

b)

"Chân của bác có bao giờ bị đau hoặc sưng khi đi bộ không?"

c)

"Bác có bao giờ cảm thấy như có một tấm kính đang đè lên ngực không, và có

kèm đổ mồ hôi không?"

d)

"Bác có gặp khó khăn hoặc nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong khả năng đi

lại hoặc chăm sóc bản thân không?"

181.

Khó thở cấp tính khi kích thích hoặc thay đổi vị trí

a)

"Bác có bao giờ có cảm giác căn phòng quay cuồng khi thay đổi tư thế từ nằm

sang đứng không?"

b)

"Chân của bác có bao giờ bị đau hoặc sưng khi đi bộ không?"

c)

"Bác có bao giờ cảm thấy như có một tấm kính đang đè lên ngực không, và có

kèm đổ mồ hôi không?"

d)

"Bác có gặp khó khăn hoặc nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong khả năng đi

lại hoặc chăm sóc bản thân không?"

182.

Tê và lạnh chi

a)

"Bác có bao giờ có cảm giác căn phòng quay cuồng khi thay đổi tư thế từ nằm

sang đứng không?"

b)

"Chân của bác có bao giờ bị đau hoặc sưng khi đi bộ không?"

c)

"Bác có bao giờ cảm thấy như có một tấm kính đang đè lên ngực không, và có

kèm đổ mồ hôi không?"

d)

"Bác có gặp khó khăn hoặc nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong khả năng đi

lại hoặc chăm sóc bản thân không?"

183.

Lú lẫn và thay đổi mức độ ý thức

a)

"Bác có bao giờ có cảm giác căn phòng quay cuồng khi thay đổi tư thế từ nằm

sang đứng không?"

b)

"Chân của bác có bao giờ bị đau hoặc sưng khi đi bộ không?"

c)

"Bác có bao giờ cảm thấy như có một tấm kính đang đè lên ngực không, và có

kèm đổ mồ hôi không?"

d)

"Bác có gặp khó khăn hoặc nhận thấy bất kỳ thay đổi nào trong khả năng đi

lại hoặc chăm sóc bản thân không?"

184.

Trong suy thận cấp ở người cao tuổi, cần xử lý tích cực bằng kỹ thuật nào để

tránh tác hại của tăng ure máu?      

(a)  

185.

Yếu tố nào sau đây KHÔNG được đề cập là nguyên nhân thuận lợi dẫn đến Suy

thận cấp trước thận ở người cao tuổi?

a)

Giảm cô đặc thận và ứ muối.

b)

Cung cấp nước không đầy đủ.

c)

Phì đại tiền liệt tuyến gây nghẽn tắc đường tiểu.

d)

Hạ huyết áp do dùng thuốc lợi tiểu quá mức.

186.

Triệu chứng nào là dấu hiệu CHÍNH VÀ ĐẶC TRƯNG cho bệnh ung thư bàng

quang ở người lớn tuổi?

a)

Tiểu nhiều lần và tiểu gấp.

b)

Khó tiểu hoặc tiểu buốt.

c)

Tiểu máu không đau.

d)

Đau vùng chậu hoặc đau lưng.

187.

Kiểm tra các loại thuốc an thần, chống loạn thần

a)

Ðánh giá sự toàn vẹn của da và nguy cơ loét do ẩm ướt.

b)

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết dịch hoặc kiểm soát tiểu

tiện.

c)

Xác định sự thay đổi chức năng thận mạn tính (suy thận mạn).

d)

Ðánh giá thói quen ăn uống ảnh hưởng đến bàng quang.

188.

Lưu ý da sạm, niêm mạc nhợt

a)

Ðánh giá sự toàn vẹn của da và nguy cơ loét do ẩm ướt.

b)

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết dịch hoặc kiểm soát tiểu

tiện.

c)

Xác định sự thay đổi chức năng thận mạn tính (suy thận mạn).

d)

Ðánh giá thói quen ăn uống ảnh hưởng đến bàng quang.

189.

Quan sát vùng da cùng cụt

a)

Ðánh giá sự toàn vẹn của da và nguy cơ loét do ẩm ướt.

b)

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết dịch hoặc kiểm soát tiểu

tiện.

c)

Xác định sự thay đổi chức năng thận mạn tính (suy thận mạn).

d)

Ðánh giá thói quen ăn uống ảnh hưởng đến bàng quang.

190.

Đánh giá lượng chất kích thích tiềm ẩn (caffeine, rượu)

a)

Ðánh giá sự toàn vẹn của da và nguy cơ loét do ẩm ướt.

b)

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiết dịch hoặc kiểm soát tiểu

tiện.

c)

Xác định sự thay đổi chức năng thận mạn tính (suy thận mạn).

d)

Ðánh giá thói quen ăn uống ảnh hưởng đến bàng quang.