wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi ôn tập Triết học Mác - Lênin HPU2 (201 - 260)

Total questions: 60

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Câu 201: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

2.

Câu 202: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên chỉ có tính tương đối

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có tất nhiên và ngẫu nhiên, ranh giới giữa tất nhiên và ngẫu nhiên có tính tuyệt đối

c)

Tất nhiên và ngẫu nhiên có vai trò như nhau trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

d)

Chất tất nhiên mới có vai trò trong sự vận động, phát triển của sự vật, ngẫu nhiên không có vai trò trong sự vận động, phát triển ấy

3.

Câu 203: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Trong sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên không thể chuyển hóa cho nhau

b)

Trong những điều kiện nhất định của sự vận động, phát triển của sự vật, tất nhiên và ngẫu nhiên có thể chuyển hóa cho nhau

c)

Chỉ có tất nhiên chuyển hóa thành ngẫu nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

d)

Chỉ có ngẫu nhiên chuyển hóa thành tất nhiên trong quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng mà không có chiều ngược lại

4.

Câu 204: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hình thức là cái biểu hiện ra bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Hình thức là cái biểu hiện cấu trúc bên trong sự vật, hiện tượng

c)

Hình thức không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái biểu hiện cấu trúc bên trong của sự vật, hiện tượng

d)

Hình thức của sự vật, hiện tượng là yếu tố bất biến, không có sự thay đổi, phát triển

5.

Câu 205: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung giữ vai trò quyết định hình thức

b)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ, trong đó hình thức giữ vai trò quyết định nội dung

c)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập không có sự liên hệ, phụ thuộc lẫn nhau

d)

Nội dung và hình thức của sự vật, hiện tượng tồn tại thống nhất chặt chẽ trong mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, sự tác động qua lại của chúng là như nhau

6.

Câu 206: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Về cơ bản, bản chất và hiện tượng có xu hướng phù hợp với nhau

b)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan trong mối liên hệ hữu cơ. Bản chất và hiện tượng hoàn toàn đồng nhất với với nhau

c)

Bản chất tồn tại khách quan, hiện tượng tồn tại mang tính chủ quan, giữa chúng không có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

Bản chất và hiện tượng tồn tại khách quan. Về cơ bản bản chất và hiện tượng có xu hướng đối lập nhau

7.

Câu 207: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất và hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời, giữa chúng không có mối liên hệ qua lại

b)

Bản chất tồn tại thông qua hiện tượng còn hiện tượng phải là sự thể hiện của bản chất

c)

Hiện tượng là ‘sự sao chép lại” bản chất

d)

Hiện tượng luôn xuyên tạc bản chất

8.

Câu 208: Quan điểm nào dưới đây không phải là của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

A. Bản chất và hiện tượng luôn phù hợp với nhau trong mọi điều kiện

b)

B. Trong những điều kiện nhất định, hiện tượng biểu hiện bản chất dưới hình thức bị cải biến, xuyên tạc bản chất

c)

C. Hiện tượng có thể phong phú hay nghèo nàn hơn bản chất

d)

D. Bản chất luôn là cái tương đối ổn định, ít biến đổi hơn, còn hiện tượng 'động' hơn, thường xuyên biến đổi

9.

Câu 209: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

b)

Hiện thực bao hàm trong mình nhiều khả năng, nhưng không phải tất cả các khả năng đó đều được hiện thực hóa

c)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó được hiện thực hóa

d)

Hiện thực bao hàm trong mình chỉ một khả năng, khả năng đó tất yếu được hiện thực hóa

10.

Câu 210: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Mỗi sự vật chỉ có một chất duy nhất

b)

Mỗi sự vật không chỉ có một chất mà có thể có nhiều chất

c)

Chất trong mỗi sự vật, hiện tượng ổn định tuyệt đối

d)

Chất nằm ngoài sự vật, hiện tượng.

11.

Câu 211: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Điểm nút là điểm bất kỳ trong sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

b)

Điểm nút là điểm mà ở đó chất và lượng của sự vật có sự thống nhất với nhau

c)

Điểm nút là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật thay đổi, chuyển thành chất mới, thời điểm mà tại đó bắt đầu xảy ra bước nhảy

d)

Điểm nút thể hiện sự thay đổi về chất của sự vật

12.

Câu 212: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bước nhảy kết thúc một giai đoạn biến đổi về lượng, là sự gián đoạn trong quá trình vận động liên tục của sự vật, hiện tượng

b)

Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đạt tới chỗ phá vỡ độ cũ, làm cho chất của sự vật, hiện tượng thay đổi, chuyển thành chất mới

c)

Bước nhảy là giới hạn cuối cùng của sự phát triển về lượng của sự vật, hiện tượng

d)

Bước nhảy kết thúc sự phát triển của sự vật, hiện tượng

13.

Câu 213: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất và lượng của sự vật, hiện tượng có mối quan hệ thống nhất tuyệt đối

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và không có chiều ngược lại

c)

Sự thay đổi về chất dẫn đến sự thay đổi về lượng và không có chiều ngược lại

d)

Lượng và chất của sự vật, hiện tượng có quan hệ biện chứng; những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

14.

Câu 214: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy toàn bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,… của sự vật, hiện tượng

d)

ước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

15.

Câu 215: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bước nhảy cục bộ là:

a)

Bước nhảy làm cho tất cả các mặt, các bộ phận, các yếu tố,… của sự vật, hiện tượng thay đổi

b)

Bước nhảy làm chất của sự vật, hiện tượng biến đổi mau chóng ở tất cả các bộ phận

c)

Bước nhảy chỉ làm thay đổi một số mặt, một số yếu tố, một số bộ phận,… của sự vật, hiện tượng

d)

ước nhảy diễn ra trong khoảng thời gian lâu dài

16.

Câu 216: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong mỗi mâu thuẫn, các mặt đối lập:

a)

Vừa ổn định, vừa phát triển

b)

Vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau

c)

Chỉ có sự thống nhất với nhau, không có sự đấu tranh với nhau

d)

Chỉ có sự đấu tranh với nhau, không có sự thống nhất với nhau

17.

Câu 217: Mâu thuẫn tác động trong suốt quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng; quy định bản chất, sự phát triển của chúng từ khi hình thành đến lúc tiêu vong là:

a)

Mâu thuẫn cơ bản

b)

Mâu thuẫn bên trong

c)

Mâu thuẫn chủ yếu

d)

Mâu thuẫn bên ngoài

18.

Câu 218: Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

19.

Câu 219: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tượng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật hiện tượng

20.

Câu 220: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường vòng tròn khép kín

b)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng từ thấp đến cao

c)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường xoáy ốc

d)

Sự phát triển của sự vật, hiện tượng diễn ra theo đường thẳng nằm ngang

21.

Câu 221: Để hoàn thành một chu kỳ phát triển, sự vật, hiện tượng trải qua:

a)

Một lần phủ định

b)

Hai lần phủ định

c)

Nhiều hơn hai lần phủ định

d)

Số lần phủ định tùy thuộc vào sự vật, hiện tượng cụ thể, nhưng ít nhất phải trải qua hai lần phủ định liên tiếp - (phủ định của phủ định)

22.

Câu 222: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thông qua phủ định của phủ định:

a)

Sự vật mới ra đời lặp lại sự vật cũ

b)

Sự vật mới ra đời khác hoàn toàn sự vật cũ

c)

Sự vật mới ra đời dường như lặp lại sự vật cũ nhưng trên cơ sở cao hơn

d)

Sự vật mới ra đời theo ý muốn chủ quan của con người

23.

Câu 223: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, đối tượng của nhận thức là:

a)

Ý thức

b)

Con người

c)

Thế giới khách quan

d)

Hiện thực

24.

Câu 224: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Bản chất của nhận thức là sự sao chép y nguyên hình ảnh của thế giới khách quan vào bộ óc con người

b)

Bản chất của nhận thức là quá trình phản ánh hiện thực khách quan một cách tích cực, chủ động, sáng tạo bởi con người trên cơ sở thực tiễn mang tính lịch sử cụ thể

c)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh thế giới vật chất vào bộ óc con người

d)

Bản chất của nhận thức là sự phản ánh trạng thái chủ quan của con người

25.

Câu 225: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức sự vật, hiện tượng một cách gián tiếp dựa trên các hình thức tư duy trừu tượng như khái niệm, phán đoán, suy luận để khái quát tính bản chất, quy luật, tính tất yếu của các sự vật, hiện tượng, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

26.

Câu 226: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức dựa trên sự quan sát trực tiếp các sự vật, hiện tượng hay các thí nghiệm, thực nghiệm khoa học, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

27.

Câu 227: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách tự phát, trực tiếp trong hoạt động hàng ngày của con người, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

28.

Câu 228: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phân ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

29.

Câu 229: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

30.

Câu 230: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Thực tiễn là toàn bộ hoạt động của con người

b)

Thực tiễn là hoạt động nhận thức, hoạt động của ý thức, hoạt động của tinh thần nói chung

c)

Thực tiễn là những hoạt động vật chất - cảm tính của con người

d)

Thực tiễn là hoạt động sáng tạo ra vũ trụ của thượng đế

31.

Câu 231: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý:

a)

Có tính chất tương đối

b)

Có tính chất tuyệt đối

c)

Vừa có tính chất tuyệt đối, vừa có tính chất tương đối

d)

Có tính chất toàn diện

32.

Câu 232: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Nhận thức cảm tính và nhận thức lý tính

b)

Nhận thức cảm giác và nhận thức lý tính

c)

Nhận thức cụ thể và nhận thức trừu tượng

d)

Nhận thức trực tiếp và nhận thức gián tiếp

33.

Câu 233: Hình thức cơ bản của tư duy trừu tượng, phản ánh khái quát, gián tiếp một hoặc một số thuộc tính chung có tính bản chất nào đó của một nhóm sự vật, hiện tượng được biểu thị bằng một từ hay một cụm từ là:

a)

Biểu tượng

b)

Phán đoán

c)

Khái niệm

d)

Suy lý (suy luận)

34.

Câu 234: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, một vòng khâu của quá trình nhận thức:

a)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn

b)

Được bắt đầu từ thực tiễn đến trực quan sinh động và tư duy trừu tượng

c)

Được bắt đầu từ tư duy trừu tượng, đến trực quan sinh động và thực tiễn

d)

Được bắt đầu từ trực quan sinh động đến thực tiễn và tư duy trừu tượng

35.

Câu 235: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chân lý là tri thức phù hợp với hiện thực khách quan và được thực tiễn kiểm nghiệm

b)

Chân lý là tri thức phù hợp với thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm

c)

Chân lý là tri thức phù hợp với nhận thức và được thực tiễn kiểm nghiệm

d)

Chân lý là tri thức phù hợp với kinh nghiệm và được thực tiễn kiểm nghiệm

36.

Câu 236: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chân lý có tính khách quan vì:

a)

Chân lý phụ thuộc vào con người

b)

Chân lý là bản thân hiện thực khách quan

c)

Chân lý là tri thức phản ánh đúng hiện thực khách quan. Nội dung phản ánh của chân lý là khách quan, là phù hợp với khách thể của nhận thức

d)

Chân lý phụ thuộc vào tính chất chủa logic, vào lợi ích của con người

37.

Câu 237: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nếu tuyệt đối hóa vai trò của ý thức sẽ:

a)

Rơi vào chủ nghĩa khách quan

b)

Rơi vào chủ nghĩa chủ quan, duy tâm, duy ý chí

c)

Rơi vào chủ nghĩa xét lại

d)

Rơi vào chủ nghĩa duy vật siêu hình

38.

Câu 238: Nguyên tắc phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan

b)

Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan

c)

Nguyên tắc phát huy tính năng động chủ quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

39.

Câu 239: Phép biện chứng duy vật:

a)

Phủ nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng

b)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là cảm giác của con người

c)

Thừa nhận sự vật, hiện tượng tồn tại trong nhiều mối liên hệ; cơ sở của các mối liên hệ là tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Thừa nhận mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng nhưng cho rằng nền tảng của các mối liên hệ đó là ý thức chủ quan của con người

40.

Câu 240: Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Các cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật

41.

Câu 241: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động nhận thức và thực tiễn cần:

a)

Quán triệt quan điểm toàn diện

b)

Quán triệt quan điểm phiến diện

c)

Quán triệt thuật ngụy biện

d)

Quán triệt chủ nghĩa chiết trung

42.

Câu 242: Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận của:

a)

Nguyên tắc toàn diện

b)

Nguyên tắc phát triển, nguyên tắc lịch sử cụ thể

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc lịch sử - cụ thể

43.

Câu 243: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong hoạt động thực tiễn cần:

a)

Dựa vào tất nhiên, bỏ qua ngẫu nhiên

b)

Dựa vào tất nhiên và phải có những phương án dự phòng trường hợp các sự có ngẫu nhiên xuất hiện bất ngờ

c)

Dựa vào ngẫu nhiên, bỏ qua tất nhiên

d)

Dựa vào cả tất nhiên và ngẫu nhiên

44.

Câu 244: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chi ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

45.

Câu 245: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Sự hiện thực hóa từng khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện tương ứng

b)

Sự hiện thực hóa các khả năng không cần bất cứ điều kiện gì

c)

Sự hiện thực hóa các khả năng đòi hỏi phải có các điều kiện giống nhau

d)

Không phải hiện thực hóa khả năng nào cũng cần điều kiện

46.

Câu 246: Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể

47.

Câu 247: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu, tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức cảm tính, hạ thấp và phủ nhận vai trò của nhận thức lý tính, sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

48.

Câu 248: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong thực tiễn nếu cường điệu thái quá vai trò của nhận thức lý tính, của trí tuệ sẽ rơi vào:

a)

Chủ nghĩa duy cảm

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Chủ nghĩa duy lý

d)

Chủ nghĩa thực dụng

49.

Câu 249: Câu tục ngữ “Có thực mới vực được đạo” thể hiện nguyên lý triết học:

a)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

b)

Vai trò của vật chất đối với ý thức

c)

Mối quan hệ giữa chất và lượng

d)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

50.

Câu 250: Câu tục ngữ “Cái khó ló cái khôn” thể hiện:

a)

Tính năng động sáng tạo của ý thức

b)

Mối liên hệ nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ tự nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối liên hệ giữa bản chất và hiện tượng

51.

Câu 251: Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối liên hệ nhân quả giữa các sự vật, hiện tượng trong thế giới Hay vật chất nào thì ý thức ấy

b)

Mối liên hệ giữa nguyên nhân và kết quả

c)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối liên hệ giữa tự nhiên và ngẫu nhiên

52.

Câu 252: Câu tục ngữ “Không có lửa thì làm sao có khói” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa lượng và chất

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

53.

Câu 253: Câu tục ngữ “Tích tiểu thành đại” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tự nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

c)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

d)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

54.

Câu 254: Câu tục ngữ “nước chảy chỗ trũng” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Phạm trù ngẫu nhiên

b)

Phạm trù tất nhiên

c)

Phạm trù khả năng

d)

Phạm trù hiện thực

55.

Câu 255: Câu tục ngữ “Lên non mới biết non cao; lội sông mới biết sông nào cạn sâu” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

b)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

c)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý

d)

Mối liên hệ giữa khả năng và hiện thực

56.

Câu 256: Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học một sàng khôn” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức

b)

Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất của sự vật

c)

Vật chất quyết định ý thức

d)

Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội

57.

Câu 257: Câu tục ngữ “tre già măng mọc” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

d)

Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

58.

Câu 258: Câu tục ngữ “Quá mù ra mưa” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Nguyên nhân sinh ra kết quả

b)

Sự tích lũy về lượng đạt tới điểm nút dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

c)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

59.

Câu 259: Câu tục ngữ “tốt gỗ hơn tốt nước sơn; xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

b)

Nhấn mạnh vai trò của nội dung trong mối quan hệ với hình thức

c)

Mối quan hệ giữa các mặt đối lập

d)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

60.

Câu 260: Câu tục ngữ “Người khôn dồn ra mặt”, “Người thanh tiếng nói cũng thanh” thể hiện tư tưởng triết học:

a)

Mối quan hệ giữa tất nhiên và ngẫu nhiên

b)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

c)

Mối quan hệ giữa khả năng và hiện thực

d)

Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức