WorksheetsChăm sóc sức khỏe người lớn có bệnh Nội khoa 2
Total questions: 241
Worksheet time: 2hrs 1mins
Không phải triệu chứng cơ năng trong các bệnh lý của bộ máy tiêu hóa
Đau bụng
Rối loạn nuốt
Sốt
Nôn, buồn nôn
NB có thể nôn và buồn nôn do bệnh
Lao màng não
Sốt bại liệt
Quai bị
Thủy đậu
Tuyến nước bọt hay bị sỏi nhất:
Tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm.
Tuyến nước bọt hay bị viêm khi bị bệnh quai bị là tuyến
Tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm.
Khám mặt trong má của NB sởi có thể thấy
Lỗ Stenon viêm
Amidan nung mủ
Lưỡi gà bị viêm
Hạt Koplik
Khi bị tắc ruột NB thường có dấu hiệu
Bụng lõm lòng thuyền
Bụng chướng
Rắn bò
Tuần hoàn bàng hệ
Nằm ngửa, chân thẳng,
NB bị loét dạ dày đau bụng
Dữ dội như bị dao đâm
Khi đói
Sau khi ăn
Ban đêm
NB loét dạ dày - tá tràng nôn ra thức ăn của bữa ăn trước, có mùi đặc biệt, có tiếng óc ách lúc bụng đói do NB bị
Thủng ổ loét
Xuất huyết dạ dày - tá tràng
Hẹp môn vị
Ung thư hóa
Trong điều trị loét dạ dày nên cho NB uống thuốc kháng tiết acid lúc:
CLS có độ đặc hiệu cao xác định NB nhiễm HP
XN huyết thanh
XN phân
Test qua hơi thở
Mẫu sinh thiết qua nội soi
Có ... cách xác định NB bị nhiễm HP
3
2
4
5
Thuốc kháng thụ thể H2 thế hệ 3, 4 dùng điều trị loét dạ dày - tá tràng được uống
Trước khi ăn
Sau khi ăn
Buổi tối
Trong khi ăn
Thuốc omeprazole dùng trong điều trị loét dạ dày tá tràng thuốc nhóm
Kháng thụ thể H2
Kháng acid
Ức chế bơm proton
Kháng tiết acid
Xuất huyết tiêu hóa dưới thường do
Tắc ruột
Lồng ruột
Bệnh lý ruột non
Bệnh lý đại trực tràng
Thuốc được dùng cầm máu tại chỗ cho NB xuất huyết tiêu hóa trên khi nội soi dạ dày - tá tràng là
Atropin 10ml
Adrenaline 1/10.000
Adrenoxyl 1500mcg
Adona/ Heparin
Thuốc lá có thể gây xuát huyết tiêu hóa trên do
Chất độc trong thuốc lá ức chế tổng hợp prostaglandin
Ức chế sản xuất chất nhẩy ở dạ dày - tá tràng
Nicotin gây tăng tiết cortisol
Tăng tính thấm mao mạch
Loét dạ dày-tá tràng
Rượu bia, thuốc lá
Xuất huyết tiêu hóa trên NB bị mất máu nặng Hct thường
> 30%
> 25%
< 20%
< 35%
Kỹ thuật được thực hiện trên lâm sàng để phân biệt nôn ra máu và ho ra máu là
Đặt sonde dạ dày và quan sát dịch chảy ra
Nội soi dạ dày
Nội soi phế quản
Tổng phân tích tế bào máu
Chân tay lạnh, thở nhanh.
Nhẹ, dễ tiêu
Ăn qua sonde dạ dày
Loãng, ăn ít, ăn nhiều lần
A, B
Dịch màng bụng của NB ung thư gan giai đoạn cuối thường tái lập nhanh và có màu
Vàng chanh
Máu không đông
Chocolat
Trắng đục
Đậu phụng mốc.
Khối u chèn ép đường mật trong gan
Tăng AFP
Chế độ ăn cho NB xơ gan phù và cổ chướng:
Cúm
Vi khuẩn có thể gây ngộ độc thức ăn nhưng thuốc giải độc rất đắt tiền
Tụ cầu
Clostridium botilium
Tả
Samonella
Nguyên nhân phổ biến gây ngộ độc thức ăn là ngộ độc Histamine, thức ăn nhiễm khuẩn và ngộ độc
Dứa
Thịt cóc
Nấm
Cá ngừ
Có .... nguyên nhân phổ biến gây ngộ độc thức ăn
2
3
4
5
Thuốc giảm đau thường dùng cho NB ngộ độc thức ăn
Atropine
Morphine
Acetaminophen
Paracetamol kabi
Không dùng thuốc .... khi bị ngộ độc nấm amanita phathera
Atropine
Acetaminophen
Paracetamol kabi
Acemuc
Thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ tác động vào cơ thể qua ...cơ chế
Tiêu hóa
Trong các phospho hữu cơ loại có độc tính cao nhì là:
Suy đa tạng.
Glucose máu tĩnh mạch lúc đôi < 6.7 mmol/l
Glucose máu tĩnh mạch lúc đói ≥ 7.8 mmol/l
Glucose máu sau nghiệm pháp tăng đường huyết > 12,1mmol/l
Glucose đường máu lúc đói > 11.1 mmol/l
NB đái tháo đường týp II thường được phát hiện bệnh do
NB khát nhiều thèm ngọt
NB ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhiều
Triệu chứng bệnh phát triển rầm rộ
Khám sức khỏe định kỳ
Để đổi kết quả đường huyết từ mg% sang mmol/l
Chia 18
Nhân 18
Chia 13
Nhân 13
Biến chứng ở mắt NB đái tháo đường có thể bị
Loét giác mạc
Phù gai thị
Bệnh lý võng mạc
Thoái hóa điểm vàng
Việc sử dụng thuốc và biến chứng do thuốc gây ra.
Tình trạng đường huyết, biến chứng, chế độ ăn và việc sử dụng thuốc.
Số lượng calo cần thiết cho NB đái tháo đường < 40 tuổi:
Tỷ lệ calo tạo ra từ Lipid trong chế độ ăn ở NB đái tháo đường là:
Thực phẩm dùng cho NB đái tháo đường nên có chỉ số Gl
Đái tháo đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai
Đường huyết khi đói
HbA1c
HbA1c
Khi HbA1c tăng 1% so với mức bình thường đường huyết tăng ....mg%
10
20
30
40
Týp 2
Tên gọi vùng số 1:
Vùng thượng vị
Vùng rốn
Vùng hạ vị
Vùng sườn mỡ
Tên gọi vùng số 2:
Vùng thượng vị
Vùng hố chậu phải
Vùng hạ sườn phải
Vùng sườn mỡ phảI
Tên gọi vùng số 3:
Vùng thượng vị
Vùng hố chậu trái
Vùng hạ sườn trái
Vùng sườn mỡ trái
Tên gọi vùng số 4:
Vùng hố chậu
Vùng rốn
Vùng thượng vị
Vùng hạ vị
Tên gọi vùng số 5:
Vùng sườn mỡ phải
Vùng rốn
Vùng hạ sườn phải
Vùng hố chậu phải
Tên gọi vùng số 6:
Vùng sườn mỡ trái
Vùng rốn
Vùng hạ sườn trái
Vùng hố chậu trái
Tên gọi vùng số 7:
Vùng rốn
Vùng hạ vị
Vùng thượng vị
Vùng mạng mỡ
Tên gọi vùng số 8:
Vùng sườn mỡ phải
Vùng hạ vị
Vùng hạ sườn phải
Vùng hố chậu phải
Tên gọi vùng số 9:
Vùng sườn mỡ trái
Vùng hạ vị
Vùng hạ sườn trái
Vùng hố chậu trái
Vòi trứng nằm ở vùng
Hạ vị
Rốn
Hố chậu phải
Hố chậu trái
Bàng quang nằm ở vùng
Hạ vị
Rốn
Hố chậu trái
Hố thắt lưng
Tử cung nằm ở vùng .... của ổ bụng
Hố chậu trái
Hạ vị
Hố chậu phải
Rốn
Đại tràng sigma nằm ở vùng
Hố chậu trái
Hạ vị
Hố chậu phải
Rốn
