wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chăm sóc sức khỏe người lớn có bệnh Nội khoa 2

Total questions: 241

Worksheet time: 2hrs 1mins

Name
Class
Date
1.
Chức năng không thuộc ống tiêu hóa:
a)
Vận chuyển thức ăn.
b)
Nhào trộn thức ăn với dịch tiêu hóa.
c)
Tiêu hóa thức ăn.
d)
Chuyển hóa thức ăn đã được hấp thu thành những chất cần thiết cho cơ thể.
2.
Triệu chứng quan trọng trong rối loạn cơ năng của bộ máy tiêu hóa:
a)
Đau bụng.
b)
Rối loạn về nuốt.
c)
Nôn và buồn nôn.
d)
Rối loạn về đi tiêu.
3.

Không phải triệu chứng cơ năng trong các bệnh lý của bộ máy tiêu hóa

a)

Đau bụng

b)

Rối loạn nuốt

c)

Sốt

d)

Nôn, buồn nôn

4.
Nuốt khó thường gặp trong:
a)
Co thắt thực quản.
b)
Bướu tuyến giáp.
c)
Hẹp thực quản.
d)
U phổi chèn ép thực quản.
5.
Khi bị giãn thực quản, NB có triệu chứng:
a)
Nuốt khó.
b)
Nuốt đau.
c)
Trớ.
d)
Nghẹn.
6.

NB có thể nôn và buồn nôn do bệnh

a)

Lao màng não

b)

Sốt bại liệt

c)

Quai bị

d)

Thủy đậu

7.
Nguyên nhân gây nôn và buồn nôn:
a)
Bệnh lý của ống tiêu hóa, ngoài hệ tiêu hóa
b)
Bệnh lý ở hệ tiêu hóa, ngoài ống tiêu hóa
c)
Bệnh lý hô hấp, tim mạch
d)
Liệt cơ hoành, bệnh đường tiêu hóa
8.
Khi NB nôn điều dưỡng cần quan sát:
a)
Tính chất của triệu chứng nôn
b)
Số lượng, màu sắc của chất nôn
c)
Nôn trước hay sau bữa ăn
d)
Tình trạng mất nước của người bệnh
9.
Khi có hiện tượng sinh hơi trong ống tiêu hóa, NB không có biểu hiện:
a)
Trung tiện nhiều.
b)
Không trung tiện được.
c)
Tiêu chảy.
d)
Sôi bụng.
10.
Hậu quả nghiêm trọng của tiêu chảy:
a)
Mất nước và chất điện giải
b)
Thiếu máu, rối loạn điện giải
c)
Trụy tim mạch, nguy cơ tử vong
d)
Mất nước, chất điện giải, suy dinh dưỡng, thiếu máu, trụy tim mạch.
11.
Môi to gặp ở bệnh:
a)
Suy tim.
b)
Suy hô hấp.
c)
Thiếu máu.
d)
To đầu và chi.
12.
Ống Stenon bị sưng trong bệnh:
a)
Sởi.
b)
Quai bị
c)
Bệnh về máu.
d)
U sắc tố.
13.

Tuyến nước bọt hay bị sỏi nhất:

a)
Tuyến mang tai.
b)
Tuyến dưới lưỡi.
c)
Tuyến dưới hàm.
d)

Tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm.

14.

Tuyến nước bọt hay bị viêm khi bị bệnh quai bị là tuyến

a)
Tuyến mang tai.
b)
Tuyến dưới lưỡi.
c)
Tuyến dưới hàm.
d)

Tuyến dưới lưỡi và tuyến dưới hàm.

15.
Hố chậu phải nằm ở vùng số:
a)
5
b)
7
c)
8
d)
9
16.
Hạt koplik có thể gặp ở NB:
a)
Quai bị.
b)
Cúm.
c)
Sởi.
d)
Rubella.
17.

Khám mặt trong má của NB sởi có thể thấy

a)

Lỗ Stenon viêm

b)

Amidan nung mủ

c)

Lưỡi gà bị viêm

d)

Hạt Koplik

18.
Nguyên nhân gây lưỡi bị teo một bên:
a)
Thiếu vitamin nhóm B.
b)
Urê máu cao.
c)
Bệnh to đầu chi.
d)
Liệt thần kinh dưới lưỡi.
19.
Răng đổi màu và thiểu sản men răng thường do:
a)
Dùng thuốc tetracycline.
b)
Thiếu calci.
c)
Thiếu vitamin B1.
d)
Nhiễm khuẩn mủ chân răng.
20.
Khi bị sỏi tuyến nước bọt, NB không có dấu hiệu:
a)
Đau do tắc ống dẫn nước bọt.
b)
Tuyến nước bọt to lên.
c)
Mỗi khi ăn NB bị đau.
d)
Viêm tuyến dưới hàm.
21.
Gan chủ yếu nằm ở vùng :
a)
Hạ sườn phải.
b)
Thượng vị.
c)
Hạ sườn trái.
d)
Hạ vị.
22.
Cơ quan không nằm ở vùng hố chậu phải:
a)
Ruột thừa.
b)
Động mạch chậu gốc phải.
c)
Đại tràng sigma.
d)
Hồi manh tràng.
23.
Bụng lõm lòng thuyền thường gặp ở NB:
a)
Suy dinh dưỡng.
b)
Tràn dịch màng bụng.
c)
Suy kiệt, ung thư màng bụng.
d)
Suy mòn, lao màng bụng thể xơ dính
24.
Triệu chứng rắn bò toàn ổ bụng gặp trong :
a)
Tắc ruột non thấp.
b)
Tắc đại tràng thấp.
c)
Hẹp môn vị.
d)
Viêm phúc mạc
25.

Khi bị tắc ruột NB thường có dấu hiệu

a)

Bụng lõm lòng thuyền

b)

Bụng chướng

c)

Rắn bò

d)

Tuần hoàn bàng hệ

26.
Điểm Mac Burney là điểm chẩn đoán bệnh:
a)
Túi mật.
b)
Ruột thừa.
c)
Viêm tụy.
d)
Sỏi thận.
27.
Giảm đào thải hơi khi:
a)
Lên men thối ở đại tràng quá nhiều
b)
Hơi không vận chuyển xuống dưới được
c)
Viêm cấp ống tiêu hóa do vi khuẩn
d)
Dịch vị giảm tiết hoặc đa tiết.
28.
Bệnh viêm ruột thừa thường đau khu trú ở điểm:
a)
Mac burney
b)
Sườn lưng
c)
Sườn sống
d)
Murphy
29.
Tư thế NB khi khám bụng:
a)
Nằm ngửa, chân hơi co, đầu hơi cao
b)
Nằm ngửa, chân hơi co, đầu cao
c)
Nằm ngửa, chân hơi co, đầu thấp
d)

Nằm ngửa, chân thẳng,

30.
Bệnh loét dạ dày – tá tràng có đặc điểm:
a)
Hiếm gặp ở nước ta
b)
Nữ bị nhiều hơn nam
c)
Thường bị loét dạ dày hơn tá tràng.
d)
Nam bị nhiều hơn nữ và loét tá tràng phổ biến hơn.
31.
Loét dạ dày - tá tràng xảy ra khi có sự mất cân bằng giữa yếu tố:
a)
Gây loét và bảo vệ
b)
Tấn công và bảo vệ
c)
Gây loét và bảo vệ niêm mạc dạ dày.
d)
Gây loét và ăn mòn niêm mạc dạ dày
32.
Tác nhân thường gây loét dạ dày - tá tràng:
a)
Pseudomonas
b)
Helicobacter Pylori
c)
Hemophilus -Influenza
d)
Salmonella
33.
Loét tá tràng thường gặp ở người có nhóm máu:
a)
B
b)
AB
c)
O
d)
A
34.
Tính chất đau bụng ở NB bị loét tá tràng
a)
Liên tục không liên quan đến bữa ăn
b)
Khi đói
c)
Ngay sau khi ăn
d)
Lúc đêm về sáng
35.

NB bị loét dạ dày đau bụng

a)

Dữ dội như bị dao đâm

b)

Khi đói

c)

Sau khi ăn

d)

Ban đêm

36.
Tính chất đau không có trong loét dạ dày - tá tràng:
a)
Có tính chu kỳ
b)
Không liên quan đến bữa ăn
c)
Âm ỉ, rát bỏng, quặn
d)
Kéo dài 1-3 tuần rồi tự khỏi
37.
Tiêu chuẩn vàng giúp chẩn đoán xác định loét dạ dày - tá tràng :
a)
Chụp dạ dày - tá tràng có cản quang.
b)
Xét nghiệm dịch vị HCI tăng.
c)
Nội soi dạ dày - tá tràng bằng ống soi mềm.
d)
Test tìm sự hiện diện của Helicobacter - Pylori.
38.
Xét nghiệm dịch vị của NB loét tá tràng lượng HCl:
a)
Bình thường.
b)
Tăng
c)
Giảm
d)
Không đặc hiệu
39.
Biến chứng thường gặp nhất của loét dạ dày-tá tràng:
a)
Xuất huyết tiêu hóa
b)
Ung thư hóa
c)
Thủng ổ loét
d)
Hẹp môn vị
40.
Dấu hiệu NB bị hẹp môn vị:
a)
Ăn không tiêu, nôn ra thức ăn cũ, chất nôn có mùi đặc biệt
b)
Ăn dễ tiêu, nôn thức ăn lẫn máu
c)
Nôn vọt ngay sau khi ăn
d)
Nôn dịch chua vì chứa nhiều HCl
41.

NB loét dạ dày - tá tràng nôn ra thức ăn của bữa ăn trước, có mùi đặc biệt, có tiếng óc ách lúc bụng đói do NB bị

a)

Thủng ổ loét

b)

Xuất huyết dạ dày - tá tràng

c)

Hẹp môn vị

d)

Ung thư hóa

42.
Biến chứng ung thư hóa thường gặp ở NB:
a)
Loét dạ dày
b)
Loét tá tràng
c)
Loét dạ dày - tá tràng
d)
Vỡ tĩnh mạch thực quản
43.
Nguyên nhân gây đau bụng dữ dội, sốc ở NB loét dạ dày – tá tràng:
a)
Ung thư hóa
b)
Thủng ổ loét
c)
Hẹp môn vị
d)
Xuất huyết tiêu hóa
44.
Thuốc không dùng trong điều trị loét dạ dày – tá tràng:
a)
Kháng tiết HCl
b)
Kháng viêm
c)
Ức chế bơm proton
d)
Trung hòa acid
45.
Phương pháp điều trị NB bị thủng ổ loét dạ dày:
a)
Phẫu thuật
b)
Đặt sonde dạ dày và bơm thuốc cầm máu
c)
Truyền dịch và máu cho NB.
d)
Nội soi dạ dày.
46.
Thời điểm cho NB dùng thuốc kháng acid tốt nhất là:
a)
30 phút trước khi ăn.
b)
30 phút đến 1 giờ sau khi ăn.
c)
Tối trước khi đi ngủ.
d)
Bất kỳ lúc nào không liên quan ăn uống.
47.
Thuốc lá không gây tác động lên bệnh loét dạ dày - tá tràng:
a)
Co mạch, giảm máu nuôi dạ dày.
b)
Xuất hiện các ổ loét mới.
c)
Chậm lành ổ loét
d)
Đề kháng với điều trị.
48.

Trong điều trị loét dạ dày nên cho NB uống thuốc kháng tiết acid lúc:

a)
Trước khi ăn 30 phút.
b)
Tối trước khi đi ngủ.
c)
Sau khi ăn 30 phút.
d)
Vào bữa ăn.
49.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở NB loét dạ dày – tá tràng:
a)
Nôn ói do loét dạ dày - tá tràng.
b)
Đau do loét dạ dày – tá tràng.
c)
Suy dinh dưỡng do chán ăn.
d)
Nguy cơ bị tái phát do không tái khám.
50.
Cận lâm sàng không có giá trị xác định NB nhiễm HP:
a)
Xét nghiệm huyết thanh.
b)
Xét nghiệm phân.
c)
Xét nghiệm dịch vị.
d)
Test qua hơi thở.
51.

CLS có độ đặc hiệu cao xác định NB nhiễm HP

a)

XN huyết thanh

b)

XN phân

c)

Test qua hơi thở

d)

Mẫu sinh thiết qua nội soi

52.

Có ... cách xác định NB bị nhiễm HP

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

53.
Thuốc kháng thụ thể H2 được uống vào buổi tối do tác dụng mạnh hơn các loại khác:
a)
Famotidin
b)
Cimetidin
c)
Ranitidin
d)
Omeprazol
54.

Thuốc kháng thụ thể H2 thế hệ 3, 4 dùng điều trị loét dạ dày - tá tràng được uống

a)

Trước khi ăn

b)

Sau khi ăn

c)

Buổi tối

d)

Trong khi ăn

55.

Thuốc omeprazole dùng trong điều trị loét dạ dày tá tràng thuốc nhóm

a)

Kháng thụ thể H2

b)

Kháng acid

c)

Ức chế bơm proton

d)

Kháng tiết acid

56.
Mục đích đặt sonde dạ dày cho NB bị xuất huyết tiêu hóa:
a)
Nuôi ăn cho bệnh nhân.
b)
Hút dịch dạ dày.
c)
Theo dõi máu chảy và rửa dạ dày khi cần cầm máu.
d)
Theo dõi lượng dịch xuất nhập.
57.

Xuất huyết tiêu hóa dưới thường do

a)

Tắc ruột

b)

Lồng ruột

c)

Bệnh lý ruột non

d)

Bệnh lý đại trực tràng

58.

Thuốc được dùng cầm máu tại chỗ cho NB xuất huyết tiêu hóa trên khi nội soi dạ dày - tá tràng là

a)

Atropin 10ml

b)

Adrenaline 1/10.000

c)

Adrenoxyl 1500mcg

d)

Adona/ Heparin

59.

Thuốc lá có thể gây xuát huyết tiêu hóa trên do

a)

Chất độc trong thuốc lá ức chế tổng hợp prostaglandin

b)

Ức chế sản xuất chất nhẩy ở dạ dày - tá tràng

c)

Nicotin gây tăng tiết cortisol

d)

Tăng tính thấm mao mạch

60.
Nguyên nhân thường gây xuất huyết tiêu hóa trên:
a)

Loét dạ dày-tá tràng

b)
Thuốc giảm đau, kháng viêm
c)

Rượu bia, thuốc lá

d)
Polyp ở dạ dày - tá tràng
61.
Nguyên nhân hiếm khi gây xuất huyết tiêu hóa:
a)
Xơ gan gây tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
b)
Chảy máu đường mật, tụy.
c)
Ung thư xương.
d)
Bệnh ác tính về máu.
62.
Nguyên nhân thường gây xuất huyết đường tiêu hóa dưới:
a)
Bệnh Crohn.
b)
Bất thường về mạch máu.
c)
Lồng ruột.
d)
Polyp đại tràng, trực tràng.
63.
Triệu chứng chính của xuất huyết tiêu hóa trên:
a)
Ho ra máu, tiêu máu tươi.
b)
Nôn ra máu, tiêu phân đen
c)
Nôn ra máu, tiêu ra máu tươi
d)
Ho ra máu, ói ra máu
64.

Xuất huyết tiêu hóa trên NB bị mất máu nặng Hct thường

a)

>> 30%

b)

>> 25%

c)

<< 20%

d)

<< 35%

65.

Kỹ thuật được thực hiện trên lâm sàng để phân biệt nôn ra máu và ho ra máu là

a)

Đặt sonde dạ dày và quan sát dịch chảy ra

b)

Nội soi dạ dày

c)

Nội soi phế quản

d)

Tổng phân tích tế bào máu

66.
Tính chất máu trong chất nôn của NB xuất huyết tiêu hóa trên:
a)
Tươi, bầm đen, có cục, lẫn thức ăn
b)
Tươi có bọt, không lẫn thức ăn.
c)
Đen có bọt, không lẫn thức ăn
d)
Đỏ tươi, có bọt, lẫn thức ăn.
67.
Dấu hiệu không có trong sốc nặng do xuất huyết tiêu hóa trên:
a)

Chân tay lạnh, thở nhanh.

b)
Mạch chậm, nhẹ, khó bắt.
c)
Huyết áp thấp và kẹp.
d)
Da xanh tái, niêm mạc trắng bệch.
68.
Cận lâm sàng thường được thực hiện khi xuất huyết đường tiêu hóa trên:
a)
Chụp dạ dày có cản quang.
b)
Nội soi thực quản, dạ dày - tá tràng.
c)
Siêu âm bụng tổng quát.
d)
Nội soi ổ bụng.
69.
Xử trí không phù hợp trong xuất huyết tiêu hóa:
a)
Truyền máu để phục hồi khối lượng máu mất.
b)
Điều trị ngoại khoa để cầm máu tích cực.
c)
Cầm máu tại chỗ qua nội soi.
d)
Điều trị nguyên nhân tránh tái phát.
70.
Hành động đúng của điều dưỡng trong chăm sóc NB xuất huyết tiêu hóa nặng:
a)
Đặt sonde dạ dày và theo dõi dịch dạ dày
b)
Theo dõi mạch, huyết áp, nhịp thở 30 phút / lần.
c)
Theo dõi sát sinh hiệu và tình trạng xuất huyết
d)
Theo dõi sát lượng dịch xuất nhập.
71.
Hành động ưu tiên của điều dưỡng khi chăm sóc NB xuất huyết tiêu hóa nặng:
a)
Cho NB nằm đầu thấp, mặt nghiêng một bên
b)
Theo dõi tình trạng tri giác của NB, cho nằm đầu cao.
c)
Theo dõi sát sinh hiệu và số lượng máu nôn ra của NB.
d)
Thực hiện y lệnh, cho NB nằm đầu thấp, theo dõi sát tình trạng NB.
72.
Dung dịch rửa dạ dày cho NB bị xuất huyết tiêu hóa là :
a)
Nước muối 0,45%
b)
Nước đá đang tan, nước muối sinh lý
c)
Nước muối ưu trương
d)
Nước đường 5%.
73.
Thuốc thường gây viêm cấp chảy máu dạ dày – tá tràng:
a)
Kháng histamin.
b)
Kháng sinh.
c)
Kháng viêm corticoid.
d)
Kháng độc tố.
74.
Stress có thể dẫn đến xuất huyết tiêu hóa do:
a)
Ức chế tổng hợp prostaglandin.
b)
Ức chế sản xuất chất nhầy ở dạ dày - tá tràng.
c)
Tăng tiết HCl và giảm yếu tố bảo vệ cấp.
d)
Tăng tính thấm mao mạch.
75.
Phân của NB xuất huyết tiêu hóa trên thường không có đặc điểm:
a)
Phân đen, lỏng.
b)
Phân đen nhánh như bã cà phê.
c)
Phân đen táo như nhựa đường.
d)
Phân toàn máu tươi.
76.
Khi nhận định NB xuất huyết tiêu hóa nặng, triệu chứng không có:
a)
Mạch nhanh.
b)
Thở nhanh.
c)
Chân tay lạnh, vã mồ hôi.
d)
Huyết áp tăng.
77.
Chế độ ăn cho NB đang xuất huyết tiêu hóa:
a)

Nhẹ, dễ tiêu

b)

Ăn qua sonde dạ dày

c)
Nhịn ăn, truyền dịch
d)

Loãng, ăn ít, ăn nhiều lần

78.
Dấu hiệu sốt ở NB ung thư gan giai đoạn cuối thường là:
a)
Vừa hoặc sốt về chiều
b)
Liên tục, dao động.
c)
Rất cao.
d)
Từng cơn
79.
Virus viêm gan thường gây ung thư gan là:
a)

A, B

b)
D, C
c)
B, C
d)
E, D
80.
Tần suất ung thư gan ở người mang HbsAg (+) so với người có HbsAg (-):
a)
Cao hơn 50 lần
b)
Cao hơn 100 lần
c)
Cao hơn 150 lần
d)
Cao hơn 200 lần
81.
Đặc điểm không có của bệnh nhân ung thư gan do siêu vi C:
a)
Tổn thương gan nặng hơn
b)
Gan thường có nhiều khối u
c)
Xuất hiện trên bệnh nhân bị xơ gan.
d)
Gây ung thư gan qua hai cơ chế trực tiếp và gián tiếp.
82.

Dịch màng bụng của NB ung thư gan giai đoạn cuối thường tái lập nhanh và có màu

a)

Vàng chanh

b)

Máu không đông

c)

Chocolat

d)

Trắng đục

83.
Aflatoxin là độc tố có trong:
a)

Đậu phụng mốc.

b)
Đậu nành mốc.
c)
Đậu tương mốc.
d)
Khoai tây mốc.
84.
Thuốc được xem là yếu tố thúc đẩy gây ung thư gan là:
a)
Testosterone.
b)
Thyroxin.
c)
Progesterone.
d)
Ngừa thai.
85.
Dịch màng bụng ở NB ung thư gan không có tính chất:
a)
Màu vàng chanh
b)
Dịch màu máu.
c)
Có thể ít hoặc nhiều.
d)
Sau chọc tháo thường tái lập nhanh.
86.
Cận lâm sàng giúp chẩn đoán xác định ung thư gan nguyên phát:
a)
Định lượng AFP > 1000 ng/ml.
b)
Siêu âm gan
c)
Chức năng gan tăng.
d)
CT, MRI.
87.
Ung thư gan ít di căn đến:
a)
Phổi
b)
Dạ dày.
c)
Não
d)
Xương.
88.
Hành động điều dưỡng khi chăm sóc NB ung thư gan giai đoạn cuối:
a)
Chăm sóc về tinh thần, phối hợp điều trị, theo dõi và phát hiện biến chứng.
b)
Truyền máu và thực hiện y lệnh thuốc giảm đau.
c)
Theo dõi và chăm sóc khi có biến chứng
d)
Chăm sóc NB về mặt tâm linh là chủ yếu
89.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có đối với NB ung thư gan giai đoạn cuối:
a)
Hôn mê do giảm NH3/ máu.
b)
Nguy cơ nhiễm trùng do suy dinh dưỡng.
c)
Bụng báng do dịch tiết
d)
Xuất huyết tiêu hóa do tăng HCI.
90.
Chế độ dinh dưỡng cho NB ung thư gan giai đoạn cuối:
a)
Ăn nhạt, dễ tiêu, thức ăn lông, ăn nhiều bữa nhỏ trong ngày
b)
Ăn nhạt khi bị báng bụng, hạn chế mỡ, tăng glucid và protein
c)
Hạn chế muối, đạm được dùng tối đa
d)
Cao năng lượng, nhiều vitamin nhóm B.
91.
Thuốc giảm đau thường dùng cho NB ung thư gan giai đoạn cuối:
a)
Dolargan.
b)
Seduxen.
c)
Morphin
d)
Phenobarbital.
92.
Dấu hiệu không có trong hôn mê gan:
a)
Rối loạn vận động, còn cảm giác.
b)
Mất định hướng không gian và thời gian.
c)
Rối loạn trí nhớ.
d)
Rối loạn trương lực cơ.
93.
Lời khuyên ưu tiên đối với thân nhân NB ung thư gan:
a)
Siêu âm gan 1 năm / lần.
b)
Tiêm phòng virus viêm gan B.
c)
Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
d)
Tầm soát ung thư gan thường xuyên vì bệnh có tính gia đình.
94.
Không phải là yếu tố thúc đẩy gây ung thư gan:
a)
Rượu.
b)
Thuốc ngừa thai uống.
c)
Thuốc corticoid.
d)
Hóa chất Thorotrast
95.
Dấu hiệu lâm sảng thường gặp ở NB ung thư gan:
a)
Đau bụng.
b)
Rối loạn tiêu hóa.
c)
Sốt cao.
d)
Sụt cân.
96.
Không phải là tác dụng phụ của morphin dùng trong điều trị ung thư gan:
a)
Buồn nôn.
b)
Mất định hướng thời gian.
c)
Táo bón.
d)
Co giật.
97.
NB ung thư gan giai đoạn cuối bị run tay có thể do
a)
Di căn
b)
Teo cơ
c)
Rối loạn trương lực cơ.
d)
Suy dinh dưỡng
98.
Vàng da ở NB ung thư gan giai đoạn cuối do:
a)

Khối u chèn ép đường mật trong gan

b)
Vỡ hồng cầu
c)
Tăng hemoglobin
d)

Tăng AFP

99.
Kim loại tích tụ trong huyết thanh có thể gây bệnh xơ gan:
a)
Đồng và chì.
b)
Sắt và nhôm.
c)
Sắt và đồng.
d)
Kẽm và đồng.
100.
Trong bệnh Wilson, chất ...trong huyết thanh của NB tăng:
a)
Sắt
b)
Nhôm
c)
Kẽm
d)
Đồng
101.
Bệnh tim có thể dẫn đến xơ gan cơ học :
a)
Suy tim trái.
b)
Suy tim toàn bộ.
c)
Suy tim phải lâu ngày.
d)
Suy tim do hở van động mạch chủ.
102.
Bệnh xơ gan thường diễn biến theo giai đoạn:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
103.
Triệu chứng thực thể không có trong giai đoạn xơ gan còn bù:
a)
Gan lớn, lách lớn.
b)
Giãn mạch ở má.
c)
Cổ trướng.
d)
Hồng ban lòng bàn tay.
104.
Trong giai đoạn mất bù, NB xơ gan có hội chứng:
a)
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và xuất huyết cao.
b)
Suy tế bào gan và tràn dịch màng bụng.
c)
Tăng áp lực tĩnh mạch thực quản và cổ chướng.
d)
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa và suy tế bào gan
105.
Triệu chứng phù ở NB xơ gan mất bù xuất hiện đầu tiên ở:
a)
Hai chân.
b)
Mi mắt.
c)
Toàn thân.
d)
Mặt.
106.
Nguyên nhân gây trĩ nội ở NB xơ gan mất bù do:
a)
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
b)
Tăng áp lực tĩnh mạch mạc treo tràng dưới.
c)
Giảm sức bền thành mạch.
d)
Giảm áp lực keo.
107.
Cận lâm sàng tiên lượng bệnh xơ gan nặng:
a)
Protid máu giảm.
b)
Cholesterol máu giảm.
c)
Tỷ lệ prothrombin giảm.
d)
ALT, AST tăng
108.
Áp lực tĩnh mạch cửa bình thường:
a)
3-5 cm nước
b)
5-10 cm nước
c)
10-15 cm nước
d)
20-25 cm nước
109.
Xét nghiệm giúp chẩn đoán, tìm nguyên nhân và phân loại xơ gan:
a)
Nội soi ổ bụng.
b)
Chụp động mạch gan.
c)
CT, MRI
d)
Sinh thiết gan.
110.
NB xơ gan bị run tay do:
a)
Rối loạn trương lực cơ.
b)
Rối loạn tri giác.
c)
Hôn mê gan.
d)
Rối loạn nước và điện giải.
111.
Biến chứng nặng gây tử vong cao của bệnh xơ gan là:
a)
Hội chứng gan thận.
b)
Hôn mê gan.
c)
Xuất huyết.
d)
Ung thư hóa.
112.
Chế độ ăn uống phù hợp với NB xơ gan có phù và cổ trướng:
a)
Hạn chế muối, đạm
b)
Hạn chế mỡ động vật, đường
c)
Kiêng uống rượu, bia, tăng cường lipid
d)
Tăng glucid, protein, hạn chế lipid
113.
Lượng nước uống hằng ngày cho NB xơ gan bị phù và cổ trướng:
a)
Căn cứ vào lượng nước xuất nhập 24 giờ.
b)
< 1 lít/ngày.
c)
1-1,5 lít/ngày.
d)
Lượng nước tiểu 24 giờ + 300 ml .
114.
NB xơ gan cần tránh ăn chất xơ vì có thể gây:
a)
Vỡ tĩnh mạch thực quản
b)
Chảy máu dạ dày
c)
Tăng áp lực tĩnh mạch.
d)
Tăng tiết HCl.
115.

Chế độ ăn cho NB xơ gan phù và cổ chướng:

a)
Ăn hạn chế muối
b)
Ăn nhạt hoàn toàn
c)
Bổ sung muối.
d)
Hạn chế muối và nước.
116.
Thuốc sử dụng lâu dài có thể gây viêm gan:
a)
Kháng sinh
b)
Kháng viêm.
c)
Kháng lao.
d)
Kháng histamin.
117.
Trong giai đoạn mất bù gan NB xơ gan:
a)
Nhỏ lại.
b)
To ra.
c)
Không thay đổi.
d)
Xung huyết.
118.
Biến chứng về dạ dày – tá tràng của bệnh xơ gan:
a)
Viêm niêm mạc dạ dày.
b)
Loét dạ dày – tá tràng.
c)
Chảy máu dạ dày.
d)
Hẹp môn vị.
119.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở NB xơ gan:
a)
Cổ trướng do suy dinh dưỡng.
b)
Cổ trướng do giảm áp lực keo.
c)
Cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
d)
Cổ trướng do suy tế bào gan.
120.
Nguyên nhân thường gây viêm tụy cấp
a)
Rượu
b)
Chất béo
c)
Sỏi
d)
Vi khuẩn
121.
Ký sinh trùng thường gây viêm tụy cấp là:
a)
Sán lá gan.
b)
Giun đũa.
c)
Sán dây.
d)
Amip.
122.
Siêu vi có thể gây viêm tụy cấp:
a)
Sởi
b)

Cúm

c)
Sốt xuất huyết
d)
Quai bị
123.
Thuốc có thể gây viêm tụy cấp là:
a)
Kháng sinh.
b)
Kháng histamin.
c)
Kháng lao.
d)
Corticoid.
124.
Đau bụng trong viêm tụy cấp thường là đau:
a)
Đột ngột, dữ dội
b)
Âm ỉ
c)
Từng cơn kèm chất nôn có máu
d)
Từ từ, âm ỉ.
125.
NB viêm tụy cấp đau bụng ở vùng:
a)
Hạ vị
b)
Hạ sườn trái
c)
Hạ sườn phải
d)
Vùng rốn
126.
Triệu chứng nôn của NB viêm tụy cấp:
a)
Ít gặp nhất.
b)
Nôn xong không đỡ đau.
c)
Nôn xong đỡ đau.
d)
Tỷ lệ nôn khoảng 50%.
127.
NB viêm tụy cấp chướng bụng do:
a)
Liệt dạ dày và ruột.
b)
Xuất huyết nội.
c)
Nhiễm trùng huyết.
d)
Vỡ ống tụy.
128.
Trong viêm tụy cấp amylase / máu thường tăng:
a)
Sau khi đau khoảng 4-6 giờ
b)
Sau đau khoảng 4-8 giờ
c)
Sau khi đau khoảng 4-10 giờ
d)
Sau khi đau khoảng 4-12 giờ
129.
NB viêm tụy tiên lượng nặng khi số lượng bạch cầu là:
a)
>10.000
b)
>18.000
c)
>14.000
d)
>16.000
130.
Biến chứng tại phổi của NB viêm tụy cấp:
a)
Tràn dịch màng phổi thể tự do.
b)
Áp xe phổi
c)
Viêm đáy phổi trái.
d)
Tràn khí màng phổi.
131.
NB viêm tụy cấp bị báng bụng không do:
a)
Thủng ống tụy
b)
Vỡ ống tụy
c)
Vỡ nang tụy
d)
Nang giả tụy
132.
Dự phòng viêm tụy cấp không nên:
a)
Tẩy giun định kỳ.
b)
Điều trị sỏi mật.
c)
Chế độ ăn hợp lý.
d)
Hạn chế thuốc lá
133.
NB bị viêm tụy không nên dùng thuốc morphin vì:
a)
Co thắt cơ vòng Oddi.
b)
Khó chẩn đoán xác định.
c)
Tăng tiết dịch vị.
d)
Tăng tiết Pepsin.
134.
Dùng kháng sinh điều trị ngay từ đầu khi bị viêm tụy do:
a)
Rượu
b)
Siêu vi
c)
Nhiễm khuẩn
d)
Suy dinh dưỡng
135.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở NB viêm tụy cấp :
a)
Đau bụng do vỡ ống tụy.
b)
Nguy cơ choáng do đau.
c)
Nôn do liệt ruột.
d)
Bụng chướng do kích thích màng bụng.
136.
Khi bị biến chứng áp xe tụy NB không có biểu hiện:
a)
Sốt 39-40 độ C.
b)
Tình trạng nhiễm trùng nặng.
c)
Giảm đau vùng tụy.
d)
Khám vùng tụy có một mảng gồ lên.
137.
Để giúp tụy nghỉ ngơi, giảm đau và giảm tiết nên:
a)
Hút dịch vị, nhịn ăn.
b)
Cho ăn thức ăn nhẹ, dễ tiêu.
c)
Dùng thuốc giảm đau, nâng tổng trạng
d)
Truyền đường ưu trương.
138.
Khi NB giảm đau nhiều, thức ăn được dùng bắt đầu là:
a)
Sữa
b)
Cháo
c)
Nước đường
d)
Súp
139.
Vàng da trong viêm tụy cấp là dấu hiệu:
a)
Hiếm gặp
b)
Thường gặp
c)
Không bao giờ có
d)
Nặng
140.
Những men giúp đánh giá tiên lượng bệnh viêm tụy cấp:
a)
Lipase/ máu
b)
LDH và SGOT
c)
Amylase/ máu
d)
Amylase / niệu
141.
NB viêm tụy cấp hết đau bụng, hết nôn nên cho trước tiên là
a)
Nước đường.
b)
Sữa.
c)
Cháo.
d)
Súp.
142.
Vi khuẩn thường gây viêm đường mật cấp là:
a)
Pneumococus.
b)
Streptococus.
c)
Staphylococus.
d)
E.Coli.
143.
Sự hình thành sỏi cholesterol không qua giai đoạn:
a)
Hóa học.
b)
Vật lý.
c)
Hòa tan.
d)
Tăng trưởng.
144.
Giai đoạn tăng trưởng của sỏi cholesterol đặc trưng bởi:
a)
Bão hòa cholesterol trong dịch mật
b)
Ngưng kết tinh thể nhỏ
c)
Lắng đọng các tinh thể lâu dài
d)
Chèn ép đường mật
145.
Sự hình thành sỏi cholesterol qua... giai đoạn:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
146.
Sỏi gây viêm đường mật cấp là:
a)
Sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật
b)
Sỏi calci và bilirubin
c)
Sỏi oxalate và sỏi cholesterol
d)
Sỏi muối mật và sỏi sắc tố mật
147.
Yếu tố cá nhân liên quan đến sự tạo thành sỏi cholesterol:
a)
Nữ giới.
b)
Nam giới.
c)
Suy dinh dưỡng.
d)
Cao tuổi.
148.
Yếu tố không tạo sỏi cholesterol:
a)
Chế độ ăn nhiều calo.
b)
Chế độ ăn nhiều glucid
c)
Chế độ ăn nhiều acid béo bão hòa.
d)
Chế độ ăn nhiều lipid
149.
Nhân của sỏi sắc tố mật được tạo nên bởi:
a)
Xác sán lá gan
b)
Trứng sán
c)
Xác giun đũa
d)
Xác sán dây
150.
NB viêm đường mật cấp đau bụng vùng:
a)
Hạ sườn phải.
b)
Hạ sườn trái.
c)
Thượng vị
d)
Hạ vị
151.
Bệnh viêm đường mật cấp có hội chứng:
a)
Gan - thận.
b)
Nhiễm trùng - nhiễm độc.
c)
Nhiễm trùng và hội chứng tắc mật.
d)
Gan thận và trụy tim mạch
152.
Cận lâm sàng có thể phát hiện vị trí tắc đường mật:
a)
Chụp bụng không sửa soạn.
b)
Chụp đường mật có thuốc cản quang.
c)
Chụp đường mật qua da.
d)
Chụp đường mật ngược dòng có thuốc cản quang.
153.
Dấu hiệu không có trong tam chứng Charcot:
a)
Gan to và đau.
b)
Đau hạ sườn phải.
c)
Sốt.
d)
Vàng da vàng mắt.
154.
Biến chứng cấp tính thường xảy ra khi bị viêm đường mật cấp:
a)
Viêm tụy cấp.
b)
Thấm mật phúc mạc.
c)
Nhiễm trùng huyết.
d)
Hội chứng gan thận.
155.
Điều trị ngoại khoa ở NB viêm đường mật cấp khi:
a)
Viêm xơ cơ Oddi.
b)
Áp xe đường mật.
c)
Viêm tụy cấp.
d)
Thấm mật phúc mạc
156.
Có thể giảm đau cho NB viêm đường mật bằng cách:
a)
Chườm lạnh vùng đường mật.
b)
Chườm nóng vùng đường mật.
c)
Cho BN nằm tư thế Sim.
d)
Cho BN nghiêng về bên trái, kê gối bên hông
157.
Không phải là biến chứng mạn tính của viêm đường mật cấp:
a)
Xơ gan
b)
Viêm túi mật mạn
c)
Áp xe đường mật
d)
Viêm xơ cơ Oddi
158.
Dấu hiệu không có trong hội chứng gan thận:
a)
Tiểu ít
b)
Ure máu tăng nhanh
c)
Choáng nhiễm trùng
d)
Vô niệu
159.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở NB viêm đường mật cấp:
a)
Đau hạ sườn do tắc mật
b)
Sốt cao do mất nước
c)
Vàng da do tăng bilirubin máu
d)
Nguy cơ tái phát do thiếu kiến thức
160.
Cách phòng bệnh viêm đường mật cấp không đúng:
a)
Siêu âm bụng định kỳ.
b)
Có chế độ ăn uống hợp vệ sinh
c)
Xổ giun định kỳ
d)
Khám sức khỏe định kỳ tại y tế cơ sở
161.
Vi khuẩn ít gây ngộ độc thức ăn:
a)
Tụ cầu, tả.
b)
Clostridium botilium.
c)
Streptococus, parasamonella.
d)
Samonella, shigella.
162.

Vi khuẩn có thể gây ngộ độc thức ăn nhưng thuốc giải độc rất đắt tiền

a)

Tụ cầu

b)

Clostridium botilium

c)

Tả

d)

Samonella

163.
Ngộ độc histamin gây ra do:
a)
Thức ăn có chứa độc chất
b)
Thức ăn bị nhiễm khuẩn
c)
Do nấm độc
d)
Do thức ăn đã cũ
164.

Nguyên nhân phổ biến gây ngộ độc thức ăn là ngộ độc Histamine, thức ăn nhiễm khuẩn và ngộ độc

a)

Dứa

b)

Thịt cóc

c)

Nấm

d)

Cá ngừ

165.

Có .... nguyên nhân phổ biến gây ngộ độc thức ăn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

166.
Dấu hiệu hiếm gặp khi ngộ độc thức ăn:
a)
Buồn nôn, nôn
b)
Tiêu chảy
c)
Sốt cao
d)
Mẩn ngứa
167.

Thuốc giảm đau thường dùng cho NB ngộ độc thức ăn

a)

Atropine

b)

Morphine

c)

Acetaminophen

d)

Paracetamol kabi

168.
Kiểu khó thở của NB ngộ độc thức ăn nặng:
a)
Nhanh nông
b)
Dạng hen phế quản
c)
Thì hít vào
d)
Hai thì
169.
Dấu hiệu thường gặp trên NB bị ngộ độc thức ăn nặng :
a)
Nôn mửa nhiều, mất nước.
b)
Tiêu chảy mất nước, rối loạn chất điện giải.
c)
Mẩn ngứa, nổi mề đay khắp người.
d)
Trụy tim mạch, khó thở.
170.
Xử trí ngộ độc thức ăn không nhằm mục đích:
a)
Tránh tình trạng nặng xảy ra cho NB như nhiễm trùng huyết
b)
Loại chất độc ra khỏi cơ thể.
c)
Bù nước, chất điện giải NB .
d)
Tránh cho NB bị ảnh hưởng do chất độc gây ra.
171.
Can thiệp thường được thực hiện khi NB có bị ngộ độc thức ăn là:
a)
Truyền dịch.
b)
Thụt tháo.
c)
Rửa dạ dày.
d)
Đặt sonde dạ dày hút dịch.
172.
Chống chỉ định dùng atropin trong trường hợp ngộ độc do
a)
Cá ngừ, cóc.
b)
Nhiễm khuẩn salmonella.
c)
Nấm aspergilus.
d)
Amanita phathera.
173.

Không dùng thuốc .... khi bị ngộ độc nấm amanita phathera

a)

Atropine

b)

Acetaminophen

c)

Paracetamol kabi

d)

Acemuc

174.
Triệu chứng không có ở NB bị ngộ độc thức ăn:
a)
Tăng đường huyết.
b)
Trụy tim mạch.
c)
Mất nước, rối loạn chất điện giải.
d)
Nôn mửa, tiêu chảy và lượng nước tiểu.
175.
Chẩn đoán điều dưỡng không có ở NB ngộ độc thức ăn:
a)
Nôn và buồn nôn do kích thích dạ dày
b)
Sốt cao do mất nước
c)
Đau bụng do viêm dạ dày
d)
Tiểu ít do giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng
176.
Biện pháp dễ thực hiện, hiệu quả và thích hợp ở mọi nơi giúp tránh ngộ độc thực phẩm là:
a)
Đun chín thức ăn, không ăn thức ăn sống.
b)
Ăn thức ăn khi còn nóng, không ăn thức ăn nguội
c)
Rửa tay trước khi chế biến, trước và sau khi ăn, sau khi đại tiện.
d)
Đậy kín thức ăn tránh ruồi đậu, kiến bu
177.
NB ngộ độc thức ăn bị hạ đường huyết không có dấu hiệu sau:
a)
Chóng mặt.
b)
Mạch chậm
c)
Vã mồ hôi
d)
Hồi hộp
178.
Con đường thường gây ngộ độc thuốc trừ sâu:
a)
Hít và uống
b)
Tiếp xúc, hít
c)
Uống và tiếp xúc
d)
Hít và bôi da
179.
NB ngộ độc thuốc trừ sâu nặng dễ dẫn đến tử vong không do:
a)
Suy hô hấp
b)
Liệt cơ hô hấp
c)
Ức chế thần kinh trung ương
d)
Tổn thương cơ vân
180.

Thuốc trừ sâu gốc phospho hữu cơ tác động vào cơ thể qua ...cơ chế

a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
181.
Thuốc atropin trung hòa tác dụng thuốc trừ sâu bởi khi tác dụng dạng:
a)
Muscarin
b)
Nicotin
c)
Thần kinh trung ương
d)
Thần kinh ngoại biên
182.
Thuốc trừ sâu hấp thu vào cơ thể nhanh nhất qua đường:
a)
Da
b)

Tiêu hóa

c)
Hô hấp
d)
Niêm mạc
183.
Trong các phospho hữu cơ loại có độc tính cao nhất là:
a)
Thiophot
b)
Malathion
c)
Melthyl parathion
d)
Warfarin
184.
Thuốc trừ sâu có tác dụng Muscarin ảnh hưởng lên hệ hô hấp không gây:
a)
Ho
b)
Tăng tiết đàm
c)
Co cơ phế quản
d)
Nhũn lưỡi
185.
Thuốc trừ sâu có tác dụng Nicotin ảnh hưởng lên hệ tuần hoàn gây ra:
a)
Huyết áp cao
b)
Huyết áp hạ
c)
Mạch chậm
d)
Trụy tim mạch
186.

Trong các phospho hữu cơ loại có độc tính cao nhì là:

a)
Thiophot
b)
Malathion
c)
Melthyl parathion
d)
Warfarin
187.
Chẩn đoán điều dưỡng có thể có ở NB ngộ độc thuốc trừ sâu là khó thở do:
a)
Dị vật đường thở
b)
Co thắt cơ trơn phế quản
c)
Thuốc ức chế trung khu hô hấp
d)
Phù nề niêm mạc phế quản
188.
Khi sử dụng Atropin cho NB ngộ độc thuốc trừ sâu, phải báo bác sĩ điều chỉnh liều thuốc khi mạch NB:
a)
> 90 lần/ phút
b)
> 100 lần/ phút
c)
>110 lần/ phút
d)
> 120 lần/ phút
189.
Người bệnh ngộ độc Paraquat tử vong thường do
a)

Suy đa tạng.

b)
Xơ phổi
c)
Thủng ruột
d)
Xuất huyết tiêu hóa
190.
Phương pháp điều trị ngộ độc Paraquat dùng phổ biến hiện nay là
a)
Lọc hấp phụ máu.
b)
Rửa dạ dày
c)
Gây nôn
d)
Truyền dịch, lợi tiểu
191.
Thuốc dùng để hấp thu chất độc và thải trừ chất độc trong điều trị ngộ độc thức ăn và paraquat là
a)
Duphalac
b)
Sorbitol
c)
Than hoạt
d)
Citazidin
192.
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh đái tháo đường theo OMS:
a)

Glucose máu tĩnh mạch lúc đôi < 6.7 mmol/l

b)

Glucose máu tĩnh mạch lúc đói ≥ 7.8 mmol/l

c)

Glucose máu sau nghiệm pháp tăng đường huyết > 12,1mmol/l

d)

Glucose đường máu lúc đói > 11.1 mmol/l

193.
Không phải là triệu chứng lâm sàng của đái tháo đường týp 1 :
a)
Xảy ra ở người trẻ và < 40 tuổi.
b)
Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều.
c)
Xảy ra ở người già, ăn nhiều
d)
Có yếu tố gia đình.
194.
NB đái tháo đường týp I có thể bị biến chứng cấp tính do:
a)
Nhiễm toan ceton.
b)
Tăng áp lực thẩm thấu máu.
c)
Tăng đường huyết.
d)
Hạ đường huyết.
195.
Biểu hiện lâm sàng không có ở NB đái tháo đường týp II:
a)
Người béo phì, ít hoạt động thể lực.
b)
NB ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhiều.
c)
Triệu chứng bệnh phát triển từ từ trong nhiều năm.
d)
Thường được phát hiện khi có các biến chứng tim mạch.
196.

NB đái tháo đường týp II thường được phát hiện bệnh do

a)

NB khát nhiều thèm ngọt

b)

NB ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhiều

c)

Triệu chứng bệnh phát triển rầm rộ

d)

Khám sức khỏe định kỳ

197.
Biến chứng có thể dẫn đến tàn phế ở NB đái tháo đường:
a)
Bệnh mạch vành.
b)
Tăng huyết áp.
c)
Tắc mạch chi.
d)
Nhiễm khuẩn.
198.
Glucose bình thường của Test dung nạp glucose bằng đường uống là:
a)
> 180mg/dl hay > 10,0 mmol/1
b)
> 200mg/dl hay > 11,1 mmol/1
c)
> 234mg/dl hay > 13 mmol/1
d)
<140mg/dl hay 7.8 mmol/1
199.
Không cần làm test dung nạp glucose qua đường tĩnh mạch ở những NB có các yếu tố :
a)
Kháng insulin
b)
Có thai.
c)
Cao tuổi.
d)
Mổ cắt dạ dày.
200.
Trong điều trị NB đái tháo đường cũng cần chú ý:
a)
Lượng glucose / máu.
b)
Chế độ ăn.
c)
Cân nặng của bệnh nhân.
d)
Chỉ số BMI.
201.

Để đổi kết quả đường huyết từ mg% sang mmol/l

a)

Chia 18

b)

Nhân 18

c)

Chia 13

d)

Nhân 13

202.
Biến chứng thường gặp nhất ở NB đái tháo đường:
a)
Tăng đường huyết.
b)
Hôn mê do nhiễm toan ceton.
c)
Hạ đường huyết.
d)
Tắc mạch vành, não, chi.
203.

Biến chứng ở mắt NB đái tháo đường có thể bị

a)

Loét giác mạc

b)

Phù gai thị

c)

Bệnh lý võng mạc

d)

Thoái hóa điểm vàng

204.
Yếu tố không gây hạ đường huyết ở NB đái tháo đường:
a)
Dùng thuốc hạ đường huyết không đúng chỉ định.
b)
Dùng insulin quá liều.
c)
Ăn không đúng chế độ, quá kiêng khem.
d)
Không lao động, tập luyện.
205.
Khi chăm sóc NB đái tháo đường điều dưỡng cần theo dõi:
a)
Các biến chứng của bệnh đái tháo đường.
b)
Tình trạng hạ đường huyết.
c)

Việc sử dụng thuốc và biến chứng do thuốc gây ra.

d)

Tình trạng đường huyết, biến chứng, chế độ ăn và việc sử dụng thuốc.

206.
Khi tiêm Insulin cho NB phải:
a)
Đúng thời gian.
b)
Tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.
c)
Thay đổi vùng tiêm, đúng liều, đúng giờ.
d)
Tiêm sau khi ăn.
207.
Số lượng calo cần thiết cho NB đái tháo đường > 40 tuổi:
a)
62 Kcal/kg cân nặng.
b)
52 Kcal/kg cân nặng.
c)
42 Kcal/kg cân nặng.
d)
32 Kcal/kg cân nặng.
208.

Số lượng calo cần thiết cho NB đái tháo đường < 40 tuổi:

a)
62 Kcal/kg cân nặng.
b)
52 Kcal/kg cân nặng.
c)
42 Kcal/kg cân nặng.
d)
32 Kcal/kg cân nặng.
209.
Tỷ lệ calo tạo ra từ Glucid trong chế độ ăn ở NB đái tháo đường là:
a)
17%
b)
33%
c)
50%
d)
70%
210.

Tỷ lệ calo tạo ra từ Lipid trong chế độ ăn ở NB đái tháo đường là:

a)
17%
b)
33%
c)
50%
d)
70%
211.
Triệu chứng không có trong hạ đường huyết nhanh:
a)
Vã mồ hôi, run tay chân.
b)
Mạch nhanh, bứt rứt.
c)
Đánh trống ngực.
d)
Co giật hôn mê.
212.
Biến chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp NB đái tháo đường có thể bị:
a)
Tràn dịch màng phổi.
b)
Tràn khí màng phổi
c)
Lao phổi
d)
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
213.
NB bị đái tháo đường không được hoạt động thể lực nặng khi lượng đường huyết trên:
a)
200 mg%.
b)
250 mg%
c)
300 mg%
d)
350 mg%
214.
Yếu tố làm NB đái tháo đường nhanh xảy ra các biến chứng:
a)
Giảm cân.
b)
Tăng tuần hoàn và cơ lực.
c)
Giảm cholesterol và triglycerid.
d)
Tăng LDL.
215.
Hoạt động người thân của NB đái tháo đường cần làm:
a)
Theo dõi đường huyết thường xuyên.
b)
Theo dõi cân nặng hằng tháng.
c)
Kiểm tra sức khỏe định kỳ.
d)
Có chế độ ăn và lao động hợp lý.
216.
Chế độ tập luyện tốt nhất cho người đái tháo đường là:
a)
Đi xe đạp
b)
Đi bộ
c)
Cầu lông
d)
Aerobic
217.
Không tiêm Insulin một chỗ lâu ngày do:
a)
Tiêm dưới da
b)
Lượng thuốc tiêm nhiều lần chưa tan
c)
Thuốc gây thoái hóa mỡ dưới da
d)
Dễ gây áp xe
218.

Thực phẩm dùng cho NB đái tháo đường nên có chỉ số Gl

a)
<45
b)
<50
c)
<55
d)
< 60
219.
Đái tháo đường có liên quan đến yếu tố di truyền, tự miễn là đái tháo đường
a)
Typ 1
b)
Thai kỳ
c)
Týp 2
d)
Týp 1 và thai kỳ
220.

Đái tháo đường thai kỳ xảy ra ở phụ nữ mang thai

a)
3 tháng đầu thai kỳ
b)
3 tháng giữa thai kỳ
c)
3 tháng cuối thai kỳ
d)
3 tháng giữa và cuối thai kỳ
221.
Mẹ bị đái tháo đường thai kỳ con có thể bị
a)
Sinh non, đa ối, suy hô hấp
b)
Tăng đường huyết lâm sàng
c)
Suy dinh dưỡng bào thai
d)
Bệnh tim bẩm sinh
222.
Chẩn đoán đái tháo đường chủ yếu dựa vào
a)
Đường niệu
b)

Đường huyết khi đói

c)

HbA1c

d)
Triệu chứng lâm sàng
223.
Để theo dõi diễn tiến bệnh đái tháo đường cũng như kết quả điều trị cần phải xét nghiệm
a)

HbA1c

b)
Đường huyết
c)
Đường niệu
d)
Creatinin
224.

Khi HbA1c tăng 1% so với mức bình thường đường huyết tăng ....mg%

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

225.
Thuốc Insulin dùng điều trị đái tháo đường
a)
Týp 1
b)

Týp 2

c)
Týp 1, týp 2 có biến chứng và thai kỳ
d)
Thai kỳ
226.
Phương pháp điều trị đái tháo đường hiện đang nghiên cứu sử dụng
a)
Miễn dịch liệu pháp
b)
Ghép tủy
c)
Liệu pháp gen
d)
Tác động lên môi trường
227.
Nên khuyên NB đái tháo đường đi bộ vì
a)
Dễ thực hiện
b)
Giúp ổn định đường huyết và huyết áp
c)
Hạ cholesterol xấu
d)
Ngăn ngừa bệnh tim mạch
228.
Thuốc điều trị đái tháo đường thai kỳ là
a)
Diamicron.
b)
Vigorito.
c)
Insulin.
d)
Glucophage.
229.

Tên gọi vùng số 1:

a)

Vùng thượng vị

b)

Vùng rốn

c)

Vùng hạ vị

d)

Vùng sườn mỡ

230.

Tên gọi vùng số 2:

a)

Vùng thượng vị

b)

Vùng hố chậu phải

c)

Vùng hạ sườn phải

d)

Vùng sườn mỡ phảI

231.

Tên gọi vùng số 3:

a)

Vùng thượng vị

b)

Vùng hố chậu trái

c)

Vùng hạ sườn trái

d)

Vùng sườn mỡ trái

232.

Tên gọi vùng số 4:

a)

Vùng hố chậu

b)

Vùng rốn

c)

Vùng thượng vị

d)

Vùng hạ vị

233.

Tên gọi vùng số 5:

a)

Vùng sườn mỡ phải

b)

Vùng rốn

c)

Vùng hạ sườn phải

d)

Vùng hố chậu phải

234.

Tên gọi vùng số 6:

a)

Vùng sườn mỡ trái

b)

Vùng rốn

c)

Vùng hạ sườn trái

d)

Vùng hố chậu trái

235.

Tên gọi vùng số 7:

a)

Vùng rốn

b)

Vùng hạ vị

c)

Vùng thượng vị

d)

Vùng mạng mỡ

236.

Tên gọi vùng số 8:

a)

Vùng sườn mỡ phải

b)

Vùng hạ vị

c)

Vùng hạ sườn phải

d)

Vùng hố chậu phải

237.

Tên gọi vùng số 9:

a)

Vùng sườn mỡ trái

b)

Vùng hạ vị

c)

Vùng hạ sườn trái

d)

Vùng hố chậu trái

238.

Vòi trứng nằm ở vùng

a)

Hạ vị

b)

Rốn

c)

Hố chậu phải

d)

Hố chậu trái

239.

Bàng quang nằm ở vùng

a)

Hạ vị

b)

Rốn

c)

Hố chậu trái

d)

Hố thắt lưng

240.

Tử cung nằm ở vùng .... của ổ bụng

a)

Hố chậu trái

b)

Hạ vị

c)

Hố chậu phải

d)

Rốn

241.

Đại tràng sigma nằm ở vùng

a)

Hố chậu trái

b)

Hạ vị

c)

Hố chậu phải

d)

Rốn