wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BAI 1

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Quan hệ quốc tế là một ngành khoa học thuộc lĩnh vực nào?

a)

Thuộc khoa học đối ngoại

b)

Thuộc khoa học an ninh

c)

Thuộc khoa học chính trị

d)

Thuộc khoa học kinh tế

2.

Câu trả lời nào dưới đây diễn đạt không đúng về quan hệ quốc tế?

a)

A. Quan hệ quốc tế hình thành trong quá trình hoạt động tương tác, trao đổi của con người vượt khỏi biên giới quốc gia

b)

B. Quan hệ quốc tế thường chỉ là quan hệ trên lĩnh vực chính trị – ngoại giao

c)

C. Trong quan hệ quốc tế, quan hệ giữa các quốc gia với nhau là chủ đạo

d)

A và C

3.

Quan hệ quốc tế ra đời khi nào?

a)


A. Khi xã hội phân chia giai cấp và nhà nước ra đời

b)

B. Khi chủ nghĩa tư bản ra đời và phát triển

c)

C. Khi có lịch sử thành văn

d)

A và C

4.

Quan hệ quốc tế trong thời đại toàn cầu hóa sau chiến tranh Lạnh có sự khác nhau như thế nào so với quan hệ quốc tế trước đó?

a)

A. Xuất hiện ngày càng nhiều chủ thể đa dạng

b)

B. Phong phú về nội dung, đa dạng về hình thức quan hệ

c)

C. Quan hệ giữa các quốc gia chi phối, vai trò của các chủ thể khác rất hạn chế

d)

D. A và B

5.

Trong quan hệ quốc tế, mối quan hệ nào là chủ đạo?

a)

Quan hệ giữa các tổ chức quốc tế

b)

Quan hệ của quốc gia với quốc gia

c)

Quan hệ giữa các lực lượng chính trị xã hội

d)

Quan hệ giữa các tập đoàn, doanh nghiệp

6.

Chủ thể của quan hệ quốc tế là gì?

a)

Là các thực thể có khả năng tham gia một cách có mục đích và có ảnh hưởng nhất định tới quan hệ quốc tế

b)

Là các nước lớn

c)

Là tất cả các quốc gia dân tộc có chủ quyền

d)

Cả 3 đáp án trên đều đúng

7.

Chọn đáp án không đúng về đặc điểm của chủ thể quốc gia trong quan hệ quốc tế?

a)

A. Là chủ thể quan trọng nhất, có ảnh hưởng mang tính quyết định tới quan hệ quốc tế

b)

B. Là chủ thể duy nhất có tư cách pháp nhân ký kết và thực hiện các điều ước quốc tế

c)

C. Có mục đích khác nhau khi tham gia vào đời sống quan hệ quốc tế

d)

A và C

8.

Tại sao nói quốc gia là chủ thể cơ bản và xuyên suốt trong quan hệ quốc tế?

a)

A. Là chủ thể ra đời sớm nhất, có số lượng đông đảo nhất

b)

B. Là chủ thể có vai trò, ảnh hưởng, tác động lớn nhất trong quan hệ quốc tế

c)

C. Luôn là chủ thể quan trọng nhất trong mọi thời kỳ lịch sử

d)

D. B và C

9.

Chọn câu trả lời đúng về khái niệm “Cực” trong quan hệ quốc tế?

a)

Là các nước có diện tích lớn, dân số đông

b)

Là các tổ chức quốc tế quan trọng

c)

Là các lực lượng kinh tế, chính trị, xã hội có ảnh hưởng lớn đến đời sống quốc tế

d)

Là trung tâm quyền lực, hội tụ sức mạnh tổng hợp, có ảnh hưởng lớn đến đời sống quốc tế

10.

Chọn đáp án không đúng về những đặc điểm nổi bật của “Cực” trong quan hệ quốc tế?(không chắc do các câu đều đúng)

a)

Vượt trội hơn nhiều quốc gia khác về hầu hết các thành tố chủ yếu của sức mạnh quốc gia

b)

Các “Cực” thường có xu hướng cạnh tranh, kiềm chế, loại trừ nhau

c)

Các “Cực” tìm cách thiết lập phạm vi ảnh hưởng, chi phối trên phạm vi toàn cầu

d)

“Cực” có thể là quốc gia cụ thể, cũng có thể là chủ thể phi quốc gia

11.

Chọn câu trả lời đúng về đặc điểm của chủ thể phi quốc gia trong quan hệ QT.

a)

A. Không có tư cách của một quốc gia

b)

B. Không có sự độc lập mà phụ thuộc vào chủ thể quốc gia

c)

C. Ngày càng phát triển phong phú, đa dạng và có vai trò ngày càng tăng trong quan hệ quốc tế

d)

D. A và C

12.

Vấn đề toàn cầu là gì?

a)

A. Là vấn đề có phạm vi ảnh hưởng từ ba châu lục trở lên

b)

B. Là vấn đề có ảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân ở một số quốc gia nhất định

c)

C. Là vấn đề đòi hỏi hợp tác đa phương, toàn cầu giải quyết

d)

D. A và C

13.

Diễn đạt nào sau đây không đúng về “Vấn đề khu vực”?

a)

Là vấn đề nổi bật, ảnh hưởng ít nhất đến hai quốc gia cụ thể ở hai khu vực địa lý

b)

Là vấn đề các nước trong khu vực đều quan tâm

c)

Là vấn đề nổi bật, có ảnh hưởng lớn đến phạm vi khu vực địa lý cụ thể, đòihỏi các quốc gia, các chủ thể trong khu vực phải chung tay giải quyết

d)

Là vấn đề nổi bật của một khu vực mà các khu vực khác không có

14.

Chọn phương án không đúng về quyền lực trong quan hệ quốc tế.

a)

Khả năng của một quốc gia trong việc áp đặt ý chí lên quốc gia khác

b)

Khả năng của một quốc gia trong việc bảo vệ độc lập, an ninh, phát triển và triển khai các lợi ích trong quan hệ quốc tế

c)

Có khả năng tiến hành xâm lược quốc gia khác hoặc buộc quốc gia khác phải tuân thủ ý chí của mình

d)

Có khả năng quản trị quốc gia một cách hiệu quả

15.

Chọn phương án không đúng khi nói về quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế.

a)

Chỉ những cường quốc mới có quyền lực quốc gia

b)

Quyền lực quốc gia được thể hiện ở sức mạnh quân sự, kinh tế và khoa học công nghệ

c)

Những nước lớn thường sử dụng quyền lực cứng, các nước nhỏ và vừa có thường sử dụng quyền lực mềm

d)

Các nước dù lớn hay nhỏ đều có cả quyền lực cứng và quyền lực mềm

16.

Chọn đáp án đúng về đặc điểm của quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế?

a)

Được phản ánh hay thể hiện qua so sánh lực lượng hay trong tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế

b)

Giữa các thành tố của quyền lực có mối quan hệ độc lập hoàn toàn với nhau

c)

Quyền lực quốc gia biến đổi là do sự thay đổi từ bên trong, không do tác động từ bên ngoài

d)

Quốc gia có quyền lực sẽ luôn đạt được mục đích của mình trong QHQT

17.

Chọn câu trả lời đúng phản ánh quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế?

a)

Khả năng bảo vệ, thúc đẩy các mục tiêu và lợi ích của mình trong quan hệ quốc tế

b)

Khả năng chống lại sự ép buộc, đe dọa của chủ thể khác

c)

Khả năng cưỡng đoạt lợi ích của chủ thể khác

d)

Cả ba đáp án trên đều đúng

18.

Dựa trên phương thức thực hiện quyền lực, quyền lực trong quan hệ quốc tế có các loại chủ yếu nào?

a)

Quyền lực cứng, quyền lực mềm, quyền lực thông minh

b)

Quyền lực quân sự, quyền lực kinh tế, quyền lực chính trị

c)

Quyền lực tấn công, quyền lực phòng thủ

d)

Cả ba đáp án trên

19.

Đâu là những yếu tố không ảnh hưởng đến quyền lực quốc gia trong quan hệ quốc tế?

a)

A.  Diện tích lãnh thổ quốc gia

b)

B. Sức mạnh quân sự và kinh tế

c)

C.   Xu hướng chính trị và hệ tư tưởng của quốc gia

d)

D. A và B

20.

Quyền lực thông minh trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Sử dụng tổng hợp các công cụ quyền lực để tối ưu hóa các mục tiêu chính sách đối ngoại

b)

Sử dụng công nghệ cao vào việc đạt được các mục tiêu

c)

Sử dụng sức mạnh mềm vào việc đạt các mục tiêu

d)

Cả ba đáp án trên

21.

Dựa trên cơ sở thời gian, có các loại quyền lực nào?

a)

Quyền lực quá khứ, hiện tại, tương lai

b)

Quyền lực thực tại, tiềm năng

c)

Quyền lực thực tế, phi thực tế

d)

Cả ba đáp án trên

22.

Dựa trên hình thức biểu hiện, có các loại quyền lực nào?

a)

A.  Quyền lực quân sự, an ninh

b)

B.  Quyền lực chính trị, ngoại giao

c)

C.  Quyền lực hữu hình, vô hình

d)

D.  Đáp án A và B

23.

Diễn đạt nào sau đây là đúng về quyền lực tấn công hay phòng thủ của một quốc gia?

a)

A.  Có quyền xâm lược, tước đoạt độc lập hoặc chống xâm lược

b)

B.  Có quyền bao vây, cấm vận hoặc chống bao vây, cấm vận

c)

C.  Có khả năng ép buộc quốc gia khác thực hiện ý chí của mình

d)

D.  Cả ba đều sai

24.

Thế nào là “cân bằng quyền lực” trong quan hệ quốc tế?

a)

A.  Là trạng thái không có chính trị cường quyền

b)

B.  Là trạng thái không có quốc gia hoặc lực lượng có sức mạnh áp đảo

c)

C.  Là trạng thái chủ nghĩa bá quyền không tồn tại

d)

D.  Câu A và C

25.

Chọn câu đúng nhất về các biện pháp cân bằng quyền lực trong quan hệ quốc tế?

a)

Thúc đẩy liên minh, tập hợp lực lượng với quốc gia cùng chí hướng để chống lại mối đe dọa xác định

b)

Tích cực tham gia hợp tác, hội nhập sâu rộng với thế giới

c)

Tích cực tham gia vào các tổ chức đa phương khu vực, quốc tế

d)

Thúc đẩy đất nước phát triển theo hướng bền vững

26.

Chọn đáp án không đúng khi nói về mục tiêu của cạnh tranh quyền lực giữa các cường quốc

a)

Làm cho mình mạnh hơn trong khi các chủ thể khác suy yếu về sức mạnh và ảnh hưởng

b)

Xác lập và duy trì ảnh hưởng chi phối đối với những chủ thể nhất định

c)

Xác lập và duy trì ảnh hưởng chi phối đối với những phạm vi không gian địa chính trị cụ thể 

d)

Làm cho chủ thể khác tôn trọng lợi ích và giá trị của mình

27.

“Cạnh tranh quyền lực” trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

A.  Hiện tượng “cá lớn nuốt cá bé”

b)

B.  Hiện tượng giành giật quyền lãnh đạo thế giới

c)

C.  Là hình thức đối kháng trực tiếp hay gián tiếp giữa các chủ thể của đời sống thế giới để đạt được quyền lực

d)

D.  Câu B và C

28.

Luận điểm trung tâm của Chủ nghĩa hiện thực trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Nhấn mạnh bản chất của chính trị quốc tế xoay quanh vấn đề quyền lực

b)

Nhấn mạnh nền chính trị quốc tế không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của một nước

c)

Nhấn mạnh hòa bình, hợp tác giữa các quốc gia là thứ không tồn tại

d)

Nhấn mạnh các quốc gia luôn muốn trở thành mạnh nhất trong hệ thống

29.

Luận điểm nào sau đây thuộc chủ nghĩa hiện thực?

a)

Nền hòa bình luôn mong manh

b)

Chiến tranh, xung đột là thuộc tính thường trực của nền chính trị quốc tế

c)

Không tồn tại nền hòa bình giả hiệu

d)

Cả ba phương án đều đúng

30.

Đâu là luận điểm của chủ nghĩa hiện thực về các biện pháp ngăn ngừa xung đột, duy trì hòa bình, ổn định quốc tế, khu vực?

a)

Tiến hành các biện pháp cân bằng quyền lực

b)

Dân chủ hóa quan hệ quốc tế

c)

Thông qua an ninh tập thể

d)

Củng cố các thể chế đa phương và luật pháp quốc tế

31.

Luận điểm nào sau đây không phải của chủ nghĩa hiện thực?

a)

Môi trường vô chính phủ của thế giới là bất biến

b)

Quốc gia quan tâm tới các lợi ích đa dạng trong quan hệ quốc tế

c)

Xây dựng các liên minh, liên kết để đảm bảo an ninh quốc gia

d)

Hợp tác trong quan hệ quốc tế chỉ mang tính tạm thời

32.

Đâu là luận điểm của chủ nghĩa hiện thực?

a)

Thế giới vô chính phủ được hiểu khác khau giữa các quốc gia khác nhau

b)

Có sự khác nhau trong nhận thức và thực hành lợi ích quốc gia trong quan hệ quốc tế giữa các đảng phái, xu hướng chính trị, nhóm lợi ích trong một quốc gia

c)

Quốc gia quan tâm lớn nhất đến an ninh, sinh tồn

d)

Bên cạnh quốc gia, các chủ thể phi quốc gia cũng có vai trò quan trọng trong quan hệ quốc tế

33.

Luận điểm nào sau đây thuộc chủ nghĩa tự do trong quan hệ quốc tế?

a)

A.  Việc phổ biến, mở rộng thể chế chính trị dân chủ ra phạm vi toàn thế giới sẽ làm thế giới hòa bình hơn

b)

B.  Quá trình toàn cầu hóa kinh tế thúc đẩy tất cả các quốc gia tham gia hội nhập quốc tế

c)

C.  Trong quá trình tương tác giữa các chủ thể quan hệ quốc tế đã dần dần hình thành và tồn tại một hệ các giá trị, quy tắc đạo đức, chuẩn mực ứng xử mang tính phổ quát chung cho mọi quốc gia

d)

D.  A và C

34.

Luận điểm nào không phải là luận điểm của chủ nghĩa tự do?

a)

A.  Sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia sẽ thúc đẩy hòa bình và hợp tác

b)

B.  Môi trường quan hệ quốc tế là vô chính phủ

c)

C.  Lợi ích quốc gia và chính sách đối ngoại quốc gia không phụ thuộc bởi các nhân tố nội bộ

d)

D.  B và C

35.

Luận điểm nào được xem là hạn chế của chủ nghĩa tự do?

a)

A.  Thừa nhận tình trạng vô chính phủ trong môi trường quan hệ quốc tế

b)

B.  Coi trọng vai trò của các chủ thể phi quốc gia trong quan hệ quốc tế

c)

C.  Nhấn mạnh các yếu tố hợp tác mà xem nhẹ các yếu tố dẫn tới mâu thuẫn, xung đột trong quan hệ quốc tế

d)

D.  A và B

36.

Luận điểm trung tâm của chủ nghĩa kiến tạo trong quan hệ quốc tế là gì?

a)

Bản sắc quyết định lợi ích quốc gia

b)

Sáng tạo là nguồn gốc của quyền lực

c)

Trỗi dậy cần phải có hòa bình

d)

Lợi ích quốc gia quy định bản sắc quốc gia

37.

Luận điểm nào không phải của Chủ nghĩa Kiến tạo trong quan hệ quốc tế?

a)

A.  Các quốc gia có xu hướng hợp tác hay mâu thuẫn, xung đột với nhau là do bản sắc quốc gia của họ quy định.

b)

B.  Vô chính phủ không là bất biến, được các chủ thể hiểu khác nhau dựa trên tương tác và thực hành quan hệ giữa họ

c)

C.  Phổ biến, mở rộng thể chế chính trị dân chủ ra phạm vi toàn thế giới sẽ làm thế giới hòa bình, ổn định hơn

d)

D.  B và C

38.

Chủ nghĩa Mác- Lênin nhấn mạnh luận điểm nào sau đây?

a)

Đấu tranh giai cấp chính là phương thức chủ yếu để thay đổi trật tự thế giới và tạo ra một trật tự khác

b)

Không thể tồn tại nền chính trị cường quyền

c)

Phải dân chủ hóa đời sống quốc tế

d)

Cả ba đáp án trên

39.

Câu trả lời nào là không đúng khi nói về hệ thống quốc tế?

a)

A.  Phương thức tổ chức, sắp xếp và tương quan của các phần tử trong hệ thống thể hiện cấu trúc của hệ thống

b)

B.  Hệ thống quốc tế là một chỉnh thể tương đối ổn định gồm các phần tử (chủ thể quan hệ quốc tế) có sự tương tác liên hệ chặt chẽ, ổn định theo một mô hình nhất định, và khi các phần tử, tương quan sức mạnh và sự phân bổ các phần tử thay đổi thì hệ thống quốc tế cũng thay đổi

c)

C.  Môi trường quốc tế không ảnh hưởng tới bản chất, sự hình thành và vận động của hệ thống quốc tế

d)

D.  A và B

40.

Yếu tố nào không làm trật tự thế giới thay đổi?

a)

A.   Sự thay đổi về chủ thể chính và trong tương quan sức mạnh và ảnh hưởng giữa các chủ thể chính

b)

B.  Sự xuất hiện ngày càng nhiều các tổ chức phi chính phủ quốc tế

c)

C.  Sự thay đổi trong hệ thống thể chế, luật chơi quốc tế, khu vực

d)

D.  B và C