wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Giữa Kỳ I Lịch Sử K11

Total questions: 96

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về kinh tế.

b)

Tiền đề về văn hóa.

c)

Tiền đề về kỹ thuật.

d)

Tiền đề về quân sự.

2.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về chính trị.

b)

Tiền đề về khoa học.

c)

Tiền đề về giáo dục.

d)

Tiền đề về ngoại giao.

3.

Các cuộc cách mạng tư sản (giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) nổ ra và thắng lợi xuất phát từ tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về xã hội và tư tưởng.

b)

Tiền đề về văn hóa, giáo dục.

c)

Tiền đề về khoa học - kỹ thuật.

d)

Tiền đề về quân sự, ngoại giao.

4.

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời và phát triển (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) trong chế độ xã hội nào?

a)

Xã hội Chiếm nô.

b)

Xã phong kiến hoặc thuộc địa.

c)

Xã hội tư bản chủ nghĩa.

d)

Xã hội xã hội chủ nghĩa.

5.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiền đề về kinh tế của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

Chế độ phong kiến chuyên chế hoặc chế độ thuộc địa kìm hãm kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Chế độ phong kiến chuyên chế đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

c)

Sự cai trị của chính quốc đối với thuộc địa đã thúc đẩy kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa ra đời đồng thời với sự xác lập của chế độ phong kiến chuyên chế.

6.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội là do

4 lines
7.

Từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, sự bất mãn của giai cấp tư sản và các tầng lớp nhân dân khác trong xã hội là do

a)

chính sách cai trị của nhà nước phong kiến, thực dân.

b)

tư liệu sản xuất không đáp ứng được yêu cầu sản xuất.

c)

không có thị trường tiêu thụ hàng hóa.

d)

mâu thuẫn của giai cấp tư sản với các tầng lớp nhân dân tăng cao.

8.

Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

xóa bỏ ách áp bức bóc lột của phong kiến, thực dân.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

9.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về chính trị dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Chế độ cai trị của nhà nước phong kiến, gây ra sự bất mãn trong xã hội.

10.

Vào thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, giai cấp nào sau đây tuy giàu có về kinh tế nhưng không có quyền lực chính trị tương xứng trong xã hội?

a)

Giai cấp tư sản và đồng minh.

b)

Giai cấp công nhân, thợ thủ công.

c)

Giai cấp nông dân, dân nghèo thành thị.

d)

Quý tộc phong kiến, địa chủ.

11.

Để thực hiện cuộc cách mạng tư sản (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX), giai cấp quý tộc mới và đồng minh đã làm gì?

a)

Tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân.

b)

Thành lập quân đội riêng của mình.

c)

Thỏa hiệp với quý tộc phong kiến.

d)

Chọn giai cấp công nhân làm lực lượng nòng cốt.

12.

ng minh đã làm gì?

a)

Tìm cách tập hợp quần chúng nhân dân.

b)

Thành lập quân đội riêng của mình.

c)

Thỏa hiệp với quý tộc phong kiến.

d)

Chọn giai cấp công nhân làm lực lượng nòng cốt.

13.

Nội dung nào sau đây là tiền đề về xã hội dẫn đến sự bùng nổ và thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa thay thế hoàn toàn quan hệ phong kiến.

b)

Giai cấp tư sản và đồng minh có thế lực rất lớn cả về kinh tế và chính trị.

c)

Triết học Ánh sáng ra đời, thức tỉnh, dọn đường cho quần chúng đấu tranh.

d)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến ngày càng sâu sắc.

14.

Để tập hợp quần chúng nhân dân tham gia cách mạng (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX), giai cấp tư sản cần phải làm gì?

a)

Có hệ tư tưởng chống lại tư tưởng phong kiến bảo thủ.

b)

Thành lập quân đội riêng của giai cấp tư sản.

c)

Thỏa hiệp và nhượng bộ với quý tộc phong kiến.

d)

Chọn giai cấp công nhân làm lực lượng nòng cốt.

15.

Cuộc cách mạng nào sau đây (từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) đã lợi dụng "ngọn cờ" tôn giáo cải cách để tập hợp lực lượng quần chúng nhân dân?

a)

Cách mạng tư sản Anh.

b)

Chiến tranh giành độc lập 13 bang thuộc địa Bắc Mỹ.

c)

Cách mạng tư sản Pháp.

d)

Cuộc đấu tranh thống nhất nước Đức.

16.

Mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX có điểm chung là

a)

xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

lật đổ chế độ củ, đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa.

17.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Xóa bỏ ách áp bức bóc lột của chế độ phong kiến, thực dân.

b)

Mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

Củng cố sự thống trị của chế độ phong kiến.

d)

Xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

18.

Để mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển, giai cấp tư sản không liên minh với giai cấp, tầng lớp nào sau đây để lãnh đạo cách mạng?

a)

Quý tộc mới.

b)

Quần chúng nhân dân.

c)

Chủ nô.

d)

Địa chủ phong kiến.

19.

Động lực nào đưa đến sự thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản diễn ra từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX?

a)

Giai cấp tư sản và quý tộc tư sản hóa.

b)

Lực lượng lãnh đạo và quần chúng nhân dân.

c)

Quý tộc phong kiến và tăng lữ Giáo hội.

d)

Quần chúng nhân dân và quý tộc phong kiến.

20.

Kết quả chung nhất của các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

lật đổ nền quân chủ chuyên chế.

c)

giành được nền độc lập dân tộc.

d)

thống nhất lãnh thổ thành một quốc gia.

21.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

4 lines
22.

Một trong những kết quả mà các cuộc cách mạng tư sản nổ ra và giành thắng lợi từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

b)

giành được nền độc lập dân tộc..

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

củng cố chính quyền của giai cấp phong kiến.

23.

Cách mạng công nghiệp diễn ra từ thập kỉ 60 của thế kỉ XVIII bắt đầu từ quốc gia nào?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Hà Lan.

24.

Trong thập kỷ 60-70 của thế kỉ XIX, các cuộc cách mạng tư sản nổ ra với hình thức là

a)

chiến tranh giành độc lập.

b)

đấu tranh thống nhất lãnh thổ.

c)

nhiều hình thức khác nhau.

d)

chiến tranh xâm lược.

25.

Vào cuối thế kỉ XVIII, chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra khu vực nào sau đây?

a)

Châu Á.

b)

Mỹ La-tinh.

c)

Bắc Mỹ.

d)

Châu Phi

26.

Nguyên nhân dẫn đến nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công ở các nước từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

a)

sự phát triển nhanh chóng của chủ nghĩa tư bản.

b)

sự phát triển nhanh chóng của chế độ phong kiến chuyên chế.

c)

chiến tranh xâm lược và mở rộng lãnh thổ của chủ nghĩa thực dân.

d)

chủ nghĩa đế quốc phát triển tới đỉnh cao của nó.

27.

Nguyên nhân chính dẫn tới việc tăng cường chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa của chủ nghĩa thực dân từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

a)

nhu cầu ngày càng cao về nguyên liệu và nhân công.

b)

chế độ phong kiến chuyên chế ngày càng lớn mạnh.

c)

vai trò ngày càng lớn của Giáo hội trong chính quyền phong kiến.

d)

chủ nghĩa tư bản vừa mới ra đờ

28.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào sau đây?

a)

Tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

d)

Chủ nghĩa đế quốc.

29.

Chủ nghĩa đế quốc tiến hành xâm lược thuộc địa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

Giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

Di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

Thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

30.

Từ đầu thế kỉ XIX, để tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài, các nước phương Tây đã thực hiện chính sách gì?

a)

Đầu tư, phát triển khoa học - kỹ thuật.

b)

Phát triển thị trường dân tộc thống nhất.

c)

Củng cố bộ máy chính quyền, tăng cường bóc lột.

d)

Chính sách xâm lược, mở rộng thuộc địa.

31.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở các khu vực nào sau đây?

a)

Châu Âu, châu Á và khu vực Nam Mỹ.

b)

Châu Âu, châu Phi và khu vực Bắc Mỹ.

c)

Châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

Châu Á, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

32.

"Đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn" nói về hệ thống thuộc địa rộng lớn của quốc gia nào sau đây?

a)

Nhật Bản.

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

Tây Ban Nha.

33.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.

c)

Mở rộ

34.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản có ảnh hưởng như thế nào?

a)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

b)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực Bắc Mỹ.

c)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng khu vực châu Á.

d)

Mở rộng phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu.

35.

Chủ nghĩa tư bản chuyển từ tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền vào thời gian nào

a)

Cuối thế kỉ XVII- đầu thế kỉ XVIII.

b)

Cuối thế kỉ XVIII- đầu thế kỉ XIX.

c)

Cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.

d)

Cuối thế kỉ XX- đầu thế kỉ XXI.

36.

Nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ từ cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

các nước thuộc địa đã giành được độc lập.

b)

đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện.

c)

áp dụng nhiều thành tựu khoa học- kĩ thuật và sản xuất.

d)

tình hình chính trị- xã hội ở các nước ổn định.

37.

Tổ chức độc quyền là gì?

a)

Sự liên minh kinh tế giữa các quốc gia.

b)

Sự liên minh kinh tế giữa các châu lục.

c)

Sự liên minh giữa các công ty vừa và nhỏ.

d)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn.

38.

Mục đích hướng tới của các tổ chức độc quyền (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX) là

a)

chi phối quyền lực về chính trị.

b)

nâng cao mức sống của người dân.

c)

phát triển kinh tế - xã hội quốc gia.

d)

thu lợi nhuận cao nhất.

39.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay gọi là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

Kinh tế tư bản tư nhân.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền.

40.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

4 lines
41.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

42.

"Sự kết hợp giữa sức mạnh kinh tế của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh chính trị của nhà nước" là biểu hiện chính của

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

kinh tế tư bản tư nhân.

d)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

43.

Tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được biểu hiện thông qua lĩnh vực nào sau đây?

a)

Quân sự, văn hóa.

b)

Văn hóa - giáo dục.

c)

Chính trị, ngoại giao.

d)

Khoa học - công nghệ.

44.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại không phải đối mặt là

a)

lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kém.

b)

những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

c)

mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

45.

Nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga (1917) là:

a)

đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cho cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

c)

khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

ban hành Hiến pháp mới và chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

46.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917

4 lines
47.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 tại Điện Xmô-nưi đã ra tuyên bố

a)

ban hành "Chính sách Cộng sản thời chiến".

b)

phát động cuộc chiến đấu chống "thù trong giặc ngoài".

c)

thông qua "Chính sách kinh tế mới" do Lê-nin soạn thảo.

d)

tuyên bố thành lập Chính quyền Xô viết do Lê-nin đứng đầu.

48.

Để giữ vững chính quyền Xô viết, chiến đấu chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết đã làm gì?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội mạnh.

b)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

c)

Ra sức phát triển kinh tế tự chủ của mỗi quốc gia.

d)

Nhận viện trợ từ các nước tư bản bên ngoài.

49.

Sau khi chiến hoàn thành nhiệm vụ chống thù trong giặc ngoài (từ 1918 đến 1921), các nước Cộng hòa Xô viết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ

a)

liên kết để nhận viện trợ từ bên ngoài.

b)

khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

độc lập với nhau để phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc.

d)

cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các nước với nhau.

50.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

bình đẳng về mọi mặt.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt về sắc tộc.

51.

Tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là:

a)

quyền dân tộc tự quyết.

b)

phân biệt về tôn giáo.

c)

cưỡng ép về văn hóa.

d)

phân biệt về sắc tộc.

52.

Đâu không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Cưỡng ép về

53.

Không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô Viết năm 1922?

a)

Xây dựng cộng đồng các dân tộc anh em.

b)

Quyền dân tộc tự quyết.

c)

Cưỡng ép về văn hóa, giáo dục.

d)

Bình đẳng về mọi mặt.

54.

Đến năm 1940, Liên Xô bao gồm bao nhiêu nước?

a)

4 nước.

b)

5 nước.

c)

15 nước.

d)

14 nước.

55.

Hiến pháp Liên Xô (1924) ghi nhận việc hợp tác giữa các nước Xô viết thành một nhà nước Liên bang dựa trên cơ sở.

a)

đồng thuận về văn hóa.

b)

hợp nhất các lực lượng

c)

tự nguyện của các quốc gia.

d)

tự nguyện có điều kiện.

56.

Hiến pháp Liên Xô (1924) đã giải quyết vấn đề dân tộc trong một quốc gia nhiều dân tộc dựa trên nguyên tắc.

a)

Bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

57.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Phù hợp với lợi ích riêng của từng dân tộc trên đất nước Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

d)

Phù hợp với mục tiêu của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

58.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện vai trò tiên phong của nước Nga trong việc xây dựng chế độ mới.

b)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đở lẫn nhau giữa các dân tộc.

c)

Thể hiện vai trò của từng dân tộc trong việc xây dựng chế độ mới.

d)

Thể hiện sức mạnh của Liên Xô trong việc chống thù trong, giặc ngoài.

59.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của nước Nga trên trường quốc tế.

b)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Nâng địa vị thế của các nước Xô viết trên thế giới.

d)

Cũng cố địa vị của nước Nga trong Liên bang Xô viết.

60.

Sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết đã mở ra con đường giải quyết các vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết dựa trên cơ sở nào?

a)

Bình đẳng và sự giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Cạnh tranh và hợp tác về kinh tế giữa các dân tộc.

c)

Tôn trọng chủ quyền lãnh thổ giữa các dân tộc.

d)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.

61.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện tình đoàn kết và sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Phù hợp với lợi ích của nước Nga sau khi cách mạng thành công.

62.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa của sự ra đời Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô Viết.

d)

Mở đường cho nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ.

63.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa?

4 lines
64.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

65.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

66.

Nội dung nào sau đây không phải ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Trở thành biểu tượng và chỗ dựa cho phong trào cách mạng thế giới.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

67.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa quốc tế từ sự ra đời của Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Thể hiện sức mạnh đoàn kết, giúp đỡ nhau giữa các dân tộc Xô viết.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết.

c)

Tạo điều kiện để các nước Cộng hòa phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

68.

Các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền thành lập nhà nước dân chủ nhân dân nhờ được sự giúp đỡ của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

69.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

Đông Âu.

b)

Tây Âu.

c)

Nam Âu.

d)

Bắc Âu.

70.

Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX, đánh dấu quá trình nào sau đây của chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu?

a)

Quá trình phát triển.

b)

Quá trình khủng hoảng.

c)

Quá trình sụp đổ.

d)

Quá trình suy thoái.

71.

Nguồn cổ vũ mạnh mẽ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu là

a)

những thành tựu của Liên Xô sau chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

những thành tựu của Liên Xô trước chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

những thành tựu của Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

những thành tựu của Tây Đức sau chiến tranh thế giới thứ hai.

72.

Sau khi giành được chính quyền dân chủ nhân dân, từ năm 1945 - 1949, các nước Đông Âu tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Xóa bỏ tàn tích của chế độ phong kiến.

b)

Thực hiện các quyền tự do dân chủ.

c)

Mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển.

d)

Tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược.

73.

Quốc gia nào sau đây đã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu Ba.

74.

ã giúp chủ nghĩa xã hội ở Đông Âu phát triển từ năm 1949 đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Liên Xô.

b)

Trung Quốc.

c)

Việt Nam.

d)

Cu Ba.

75.

Sự kiện nào sau đây đã thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á phát triển mạnh mẽ?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ tháng 9-1939.

b)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

c)

Thắng lợi của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

d)

Phát xít Đức liên tiếp thất bại trên nhiều chiến trường.

76.

Năm 1949, sau khi cách mạng thành công Trung Quốc đã

a)

lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng về kinh tế - xã hội.

b)

lựa chọn con đường theo hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

tiến hành cải cách mở cửa đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.

d)

lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.

77.

Sau khi giải phóng miền Nam thống nhất đất nước 1975, Việt Nam đã phát triển theo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

78.

Sau khi hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc 1975, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào chính thức thành lập và phát triển treo con đường nào?

a)

Thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

Xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

Thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

Xây dựng chủ nghĩa xã hội.

79.

Việc các nước Châu Á lựa chọn con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội sau khi giành được độc lập đã đánh dấu điều gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản đã suy yếu trên phạm vi toàn cầu.

b)

Sự mở rộng của chủ nghĩa xã hội trên phạm vi toàn cầu.

c)

Xác lập sự thống trị của chủ nghĩa xã hội.

d)

Chủ nghĩa xã hội đã cân bằng với chủ nghĩa tư bản.

80.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra

4 lines
81.

Cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mỹ diễn ra ở nhiều nước Mỹ La-tinh tiêu biểu nhất là

a)

thắng lợi của cách mạng Coolômbia.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Vênêxuêla.

d)

thắng lợi của cách mạng Chilê

82.

Trước những khó khăn, thách thức và chính sách cấm vận của Mỹ, nhân dân Cu-ba vẫn kiên định đi theo

a)

thể chế Quân chủ lập hiến.

b)

xu hướng tư bản chủ nghĩa.

c)

thể chế Cộng hòa Tổng thống.

d)

con đường xã hội chủ nghĩa.

83.

Quá trình phát triển của chủ nghĩa xã hội từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã

a)

trở thành một hệ thống ở châu Âu.

b)

trở thành một một hệ thống ở châu Á.

c)

trở thành một hệ thống ở châu Mỹ La-tinh.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

84.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu từ những năm 80 của thế kỉ XX?

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế bắt đầu suy giảm.

b)

trở thành những trung tâm kinh tế của thế giới.

c)

kinh tế được phục hồi và phát triển trở lại.

d)

kinh tế rơi vào suy thoái, khủng hoảng trầm trọng.

85.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

86.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

b)

Tiến hành cải tổ đất nước, lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Đổi mới về cơ chế và tăng cường hệ thống quản lý kinh tế.

d)

Tiến hành cải tổ đất nước theo hướng đi lên tư bản chủ nghĩa.

87.

Đặc điểm chung về chủ nghĩa xã hội ở các nước Châu Á từ năm 1991 đến nay là?

a)

Kiên định con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

Có nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phát triển cao.

c)

Thực hiện thành công việc xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

Trở thành những nước công - nông nghiệp phát triển.

88.

Nguyên nhân dẫn đến chủ nghĩa xã hội ở Châu Á đạt được những thành tựu to lớn từ năm 1991 đến nay là:

a)

Tiến hành cải cách, mở cửa, đổi mới đất nước.

b)

Thực hiện công nghiệp hóa toàn diện đất nước.

c)

Hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong quá trình phát triển đất nước.

d)

Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước Đông Âu.

89.

Những thành tựu trong công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc cho thấy sự đúng đắn của con đường xây dựng

a)

chủ nghĩa xã hội.

b)

chủ nghĩa dân tộc.

c)

chủ nghĩa yêu nước.

d)

chủ nghĩa cơ hội.

90.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản có hai nhiệm vụ cơ bản là dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc là xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, đánh đuổi thực dân, giải phóng dân tộc, thống nhất thị trường, tạo thành một quốc gia dân tộc gồm đầy đủ bốn yếu tố: lãnh thổ chung, ngôn ngữ chung, nền văn hóa chung và nền kinh tế chung Nhiệm vụ dân chủ thể hiện thông qua việc xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, xác lập nền dân chủ tư sản, mỗi người dân đều có quyền tự do chính trị, tự do kinh doanh và có quyền tư hữu" (Sách giáo khoa Lịch sử 11, Bộ Cánh diều, tr.9)

a)

Một trong những nhiệm vụ cơ bản của các cuộc cách mạng tư sản là nhiệm vụ dân tộc

b)

Cách mạng tư sản Pháp đã xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Như vậy, cách mạng tư sản Pháp đã thực hiện nhiệm vụ dân chủ.

c)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ cuối thế kỉ XVIII chỉ thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

d)

Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII vừa thực hiện nhiệm vụ dân tộc, vừa thực hiện nhiệm vụ dân chủ

91.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Các cuộc cách mạng tư sản đều giành thắng lợi, lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa. Do điều kiện lịch sử ở mỗi nước khác nhau nên thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản cũng khác nhau. Cách mạng tư sản Anh đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến. Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ đã lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành được độc lập dân tộc. Cách mạng tư sản Pháp đã lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ cộng hòa" (Sách giá

4 lines
92.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản phụ thuộc vào điều kiện lịch sử của mỗi nước

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

S

93.

Đến cuối thế kỉ XIX, các nước phương Tây đã cơ bản hoàn thành việc xâm lược và đặt ách thống trị của mình ở châu Á (trừ Nhật Bản và Xiêm). Ấn Độ bị thực dân Anh xâm lược, trở thành nước thuộc địa. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược, xâu xé, trở thành nước nửa thuộc địa nửa phong kiến. Ở khu vực Đông Nam Á, phần lớn các nước đều trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây

a)

Đ

b)

Đ

c)

S

d)

S

94.

Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa

4 lines
95.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đến năm 1922, nước Nga Xô viết và các nước cộng hòa Xô viết đồng minh có sự phát triển không đồng đều về kinh tế, văn hóa, chính trị. Trong khi Nga là nước có nền kinh tế công nghiệp tương đối phát triển (nhờ thực hiện chính sách Kinh tế mới), các nước khác vẫn trong tình trạng nông nghiệp lạc hậu. Các nước cộng hòa Xô viết cũng chưa có sự thống nhất về các chính sách phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục,… Điều đó đặt ra yêu cầu phải hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển"

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập năm 1922 trong bối cảnh kinh tế nước Nga và các nước Xô viết khác có sự phát triển tương đối đồng đều

b)

Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là do nhu cầu hợp tác, giúp đỡ nhau để cùng phát triển

c)

Trước khi thành lập Liên bang Xô viết, các nước cộng hòa Xô viết đã có sự thống nhất bước đầu về các chính sách phát triển

d)

Năm 1922, kinh tế nước Nga phát triển là do thực hiện chính sách Kinh tế mới do lê - nin đề xướng

96.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: " Từ năm 1991, sau sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và sự tan rã của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết, chủ nghĩa xã hội không còn là một hệ thống thế giới. Tuy vậy, công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước như Trung Quốc, Việt Nam, Lào, Cu - ba…vẫn tiếp tục được duy trì và đẩy mạnh"

4 lines

Similar Resources on Wayground