Font size
WorksheetsLSVN
Total questions: 100
Worksheet time: 2hrs 40mins
Từ năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng, bắt đầu từ
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Ở Việt Nam, đỉnh cao nhất của phong rào cách mạng 1930 – 1931 được đánh dấu bằng sự kiện nào?
Cuộc biểu tình của công nhân 1/5/1930.
Cuộc đấu tranh của công nhân Vinh – Bến Thủy.
Cuộc đấu tranh của công nhân nhà máy sợi Nam Định.
Sự thành lập các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh.
Khẩu hiệu “Đả đảo chủ nghĩa đế quốc! Đả đảo phong kiến!” của nhân dân Việt Nam trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 thể hiện mục tiêu đấu tranh về.
Chính trị.
Văn hóa.
Xã hội.
Kinh tế.
Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, các Xô Viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh thực hiện một trong những chức năng của chính quyền là
Quản lí đời sống kinh tế, Văn hóa, xã hội ở địa phương.
Chuẩn bị tiến tới thành lập chính quyền ở Trung Ương.
Lãnh đạo nhân dân đứng lên đấu tranh chính trị.
Tổ chức bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ Tĩnh đã
Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ.
Đề ra đề cương văn hóaViệt Nam.
Thực hiện cải cách giáo dục.
Xây dựng hệ thống trường học các cấp.
Trong phong trào cách mạng 1930 – 1931, Xô viết Nghệ Tĩnh đã
Xóa bỏ các tệ nạn xã hội.
Đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
Thực hiện cải cách giáo dục.
Xây dựng hệ thống trường học các cấp.
Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.
Động lực chính để xác định trong luận cương chính trị (10/1930) là
Toàn thể nhân dân.
Công nhân và nông dân.
Công nhân Viên chức.
Nông nhân, tư sản.
Khối liên minh công – nông lần đầu tiên được hình thành từ phong trào cách mạng nào ở Việt Nam?
Phong trào giải phóng dân tộc 1939 – 1945.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1930.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Sự kiện nào đã giúp quốc tế Cộng sản công nhận Đảng Cộng sản Đông Dương là phân bộ độc lập, trực thuộc Quốc tế Cộng sản.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1 /1930).
Luận cương chính trị của Tổng Bí thư Trần Phú (10/1930).
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam dẫn đến sự hình thành của
Mặt trận Liên Việt.
Khối liên minh công – nông.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam bùng nổ trong bối cảnh
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Quân phiệt Nhật Xân lược Đông Dương
Phong trào cách mạng thế giới dâng cao.
Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
Nội dung nào sau đây Không phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam?
Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp gay gắt.
Việt Nam chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1930.
Phát xít Nhật tăng cường khủng bố nhân dân Việt Nam.
Nhân tố cơ bản dẫn đến sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930 – 1931 là
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Chính sách đàn áp, khủng bố những người yêu nước của thực dân Pháp.
Đảng Cộng sản Việt Nam thành lập với Cương lĩnh chính trị đúng đắn.
Thực dân Pháp đàn áp đẫm máu cuộc khởi nghĩa Yên Bái.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bối cảnh lịch sử của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam
Phát xít Nhật tăng cường bóc lột nhân dân Đông Dương.
Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo cách mạng.
Nhật tiến hành cuộc đảo chính Pháp trên toàn Đông Dương.
Pháp tăng cường khủng bố phong trào yêu nước Việt Nam.
Tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 – 1931 được biểu hiện ở chỗ
Diễn ra trên quy mô rộng lớn chưa từng thấy.
Hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt
Lần đầu tiên có sự lãnh đạo của một chính đảng.
Không ảo tưởng vào kẻ thù của dân tộc và giai cấp.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 của nhân dân Việt Nam
Có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
Mang tính thống nhất cao, nhưng chưa rộng khắp.
Vô cùng quyết liệt, nhưng chỉ diễn ra ở nông thôn.
Diễn ra vô cùng quyết liệt, nhất là ở các thành thị.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931ở Việt Nam
Có sự kết hợp đấu tranh hợp Pháp và bất hợp Pháp.
Chỉ diễn ra ở các cùng nông thôn trên cả nước.
Diễn ra trên qui mô lớn, có tính thông nhất cao.
Có mục tiêu chủ yếu là đòi cơm áo và hòa bình.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam có điểm gì khác so với luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Khẳng định vai trò lãnh đạo thuộc về chính đảng vô sản.
Xác định được công nhân và nông dân là lực lượng cách mạng.
Đánh giá đúng khả năng chống đế quốc của giai cấp bóc lột.
Xác định đúng nhiệm vụ cách mạng là đánh đổ đế quốc.
Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định
Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng Cộng sản.
Quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với cách mạng thế giới.
Phương pháp, hình thức đấu tranh cách mạng.
Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.
Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương có hạn chế trong việc xác định nhiệm vụ cách mạng là do nhận thức chưa đúng về
Giai cấp lãnh đạo cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
Yêu cầu số một của xã hội Việt Nam thời thuộc địa.
Vai trò của giai cấp công nhân trong cách mạng thuộc địa.
Nội dung nào sau đây là điểm khác nhau giữa Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Đảng Cộng sản Đông Dương với Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam?
Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng.
Đề ra phương hướng chiến lược.
Xác định phương pháp đấu tranh.
Xác định giai cấp lãnh đạo.
Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) và Luận Cương Chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương (10/1930) xác định
Đảng Cộng sản Đông Dương giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.
Lực lượng của cách mạng tư sản dân quyền bao gồm toàn thể dân tộc.
Nhiệm vụ cách mạng là xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc.
Tiến hành đồng thời 2 nhiệm vụ độc lập dân tộc và cách mạng ruộng đất.
Ý nghĩa quan trọng của phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam là
Chứng minh trong thực tế khả năng lãnh đạo của chính đảng vô sản.
Tạo tiền đề trực tiếp cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Hình thành khối liên minh công nông binh cho cách mạng Việt Nam.
Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập.
Điểm khác biệt căn bản của phong trào cách mạng 1930 – 1931 so với phong trào yêu nước trước năm 1930?
Quy mô phong trào rộng lớn trên cả nước.
Hình thức đấu tranh quyết liệt và triệt để hơn.
Lôi cuốn đông đảo quần chúng nhân dân tham gia.
Đây là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản lãnh đạo.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931 ở Việt Nam không có ý nghĩa nào sau đây?
Là cuộc tổng diễn tập đầu tiên của Đảng cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể về dân sinh dân chủ.
Khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, khối liên minh công nông hình thành.
Đảng Cộng sản Việt Nam được công nhận là một phân bộ độc lập của Quốc tế Cộng sản.
phong trào cách mạng 1930 – 1931 nổ ra trong điều kiện thuận lợi nào sau đây?
Có sự tham gia của nhiều lực lượng xã hội khác nhau.
Chiến tranh thế giới thứ hai hoàn toàn kết thúc.
Kinh tế Việt Nam trên đà phục hồi và phát triển.
Đảng Cộng sản Việt Nam đã lãnh đạo phong trào.
Nhận định nào sau đây là không đúng về phong trào cách mạng 1930 – 1931?
Phong trào cách mnagj có hình thức đấu tranh phong phú và quyết liệt.
Phong trào cách mạng có qui mô rộng lớn và mang tính thống nhất cao.
Khẳng định đường lối lãnh đạo cách mạng đúng đắn của Đảng.
Phong trào đấu tranh có tính dân tộc dân chủ điển hình và triệt để.
Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình thế giới đầu những năm 30 của thế kit XX là
Thực dân Pháp tăng cường chính sách bóc lột các thuộc địa.
Khác phục hậu quả cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Chủ nghĩa phát xít ra đời và lên cầm quyền ở Đức, Ý, Nhật.
Đại hội VII của Quốc tế cộng sản tại Mátxcơva (Liên Xô).
Nét nổi bật của tình hình xã hội Việt Nam (1936 – 1939) là
Đời sống các tầng lớp nhân dân khó khăn cực khổ.
Đa số nông dân không có ruộng đất để canh tác.
Tư sản dân tộc phải chịu thuế cao, bị tư bản Pháp chèn ép
Số lượng công nhân thất nghiệp còn nhiều, số có việc làm thì lương thấp.
Trong những năm 1936 – 1939, nhìn chung nền kinh tế Việt Nam.
Phát triển nhanh.
Phục hồi và phát triển
Khủng hoảng, suy thoái.
Phát triển xen kẽ khủng hoảng.
Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân chủ 1936 – 1939 là do đời sống của họ.
Có phần ổn định.
Khó khăn, khổ cực.
Được cải thiện hơn.
Không quá khó khăn.
Một trong những khó khăn của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939 là
Chính phủ pháp cử phái viên sang điều tra tình hình Đông Dương.
Hệ thống tổ chức của Đảng và quần chúng chưa được phục hồi.
Chính quyền thực dân ở Đông Dương đẩy mạnh khai thác thuộc địa.
Có nhiều Đảng phái chính trị tranh giành ảnh hưởng trong quần chúng.
Mục tiêu đấu tranh trước mắt của nhân dân Việt Nam trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
Giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân.
Đòi tự do dân chủ, cơm áo và hòa bình.
Đánh đổ đế quốc để giành độc lập tự do.
Đòi độc lập dân tộc và tự do dân chủ.
Kẻ thù trực tiếp, trước mắt của nhân dân Việt Nam trong những năm 1936 – 1939 là
Đế quốc và phong kiến.
Tư sản và địa chủ.
Chế độ phản động thuộc địa
Đế quốc và giai cấp địa chủ.
Năm 1936, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Mặt trận Thống nhất Nhân dân phản đế Đông Dương.
Trong thời kì 1936 – 1939, về phương pháp đấu tranh, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương sử dụng các hình thức
Đấu tranh nghị trường là chủ yếu.
Công khai, bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Công khai hợp tác và nghị trường.
Trong phong trào dân chủ 1936 – 1939, nhân dân Việt Nam thực hiện một trong những nhiệm vụ trực tiếp, trước mắt là đấu tranh chống.
Chế độ phản động thuộc địa.
Tư sản và địa chủ
Đế quốc và chế độ phong kiến.
Đế quốc và tư sản.
Nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh trong phong trào nào sau đây?
Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Đảng Cộng sản Đông Dương xác định phương pháp đấu tranh lè kết hợp công khai và bí mật hợp pháp và bất hợp pháp.
Cao trào kháng Nhật cứu nước (1945).
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền (1945).
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình là mục tiêu đấu tranh của nhân dân Việt Nam trong phong trào nào sau đây?
Phong trào dân tộc dân chủ 1925 – 1930.
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 – 1925.
Phong trào cách mạng 1930 – 1931.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939.
Hình thức đấu tranh cơ bản của phong trào Đông Dương đại hội 1936 là
Bãi công và mít tinh.
Khởi nghãi vũ trang.
Biểu tình.
Thu thập “dân nguyện”
Cuộc đấu tranh trên lĩnh vực báo chí của Đảng Trong phong trào dân chủ 1936 – 1939 thu được kết quả to lớn, trước hết về
Văn hóa – tư tưởng.
Chính trị - xã hội.
Giáo dục – đạo đức.
Chính trị tư tưởng.
Năm 1936, ở Việt Nam các ủy ban hành động được thành lập nhằm mục đích gì?
Thu thập “dân nguyện” tiến tới Đông Dương Đại hội.
Để lập ra các hội ái hữu thay cho Công hội đỏ, Nông hội đỏ.
Chuẩn bị mọi mặt cho cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
Biểu dương lực lượng khi đón phái viên của chính Phủ Pháp.
Trong phong trào dân chủ 1936 – 1939, nhân dân Việt Nam không có hoạt động nào sau đây?
Biểu tình đưa yêu sách về dân chủ.
Phá kho thóc giải quyết nạn đói.
Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế Lao động.
Biểu tình đưa yêu sách về dân sinh.
Sự kiện nào diễn ra trên thế giới tác động trực tiếp dẫn đến phong trào dân chủ (1936 – 1939)?
Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa hòa bình an ninh thế giới.
Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập mặt trận nhân dân ở các nước.
Chính phủ mặt trận Nhân dân Pháp ban hành chính sách tiến bộ cho thuộc địa.
Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
Nét nổi bật của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là
Uy tín của Đảng ta được nâng cao và cán bộ được rèn luyện trưởng thành.
Chủ trương của Đảng ta được nhân dân hưởng ứng mạnh mẽ.
Buộc Pháp phải nhượng bộ cho nhân dân các quyền về dân sinh dân chủ.
Đảng ta đã tập hợp đông đảo quần chúng và dùng phương pháp đấu tranh phong phú.
Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 được đông đảo nhân dân tham gia là do
Chính sách tăng thuế của thực dân Pháp.
Đa số nông dân không có hoặc có ít ruộng đất để làm ăn.
Số người thất nghiệp tăng lên, giá cả sinh hoạt đắt đỏ.
Đời sống của đa số nhân dân khó khăn, cực khổ.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam bùng nổ trong điều kiện chủ quan nào sau đây?
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ và lan rộng.
Đời sống nhân dân lao động khó khăn cực khổ.
Phát xít Nhật tiến vào xâm lược ba nước Đông Dương.
Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh được thành lập.
Nội dung nào sau đây không phản ánh bối cảnh lịch sử của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam.
Quốc tế Cộng sản chủ trương chuyển hướng đấu tranh.
Có sự giúp đỡ vật chất và tinh thần của Liên Xô.
Chính quyền thuộc địa nới lỏng chính sách cai trị.
Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền.
Phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở Việt Nam là một bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng tháng Tám năm 1945 vì đã
Đưa Đảng Cộng sản Đông Dương ra hoạt động công khai.
Khắc phục triệt để hạn chế của luận cương chính trị tháng 10 – 1930.
Bước đầu xây dựng được lực lượng vũ trang nhân dân.
Xây dựng được một lực lượng chính trị quần chúng đông đảo.
Một trong những ý nghĩa của phong trào dân chủ 1936 – 1939 ở việt Nam là
Buộc thực dân Pháp nhượng bộ tất cả các yêu sách dân chủ.
Giúp cán bộ, Đảng viên được rèn luện và trưởng thành.
Bước đầu khẳng định vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân.
Bước đầu hình thành trên thực tế liên minh công nông.
Ý nghĩa nào là quan trọng nhất của phong trào cách mạng 1936 – 1939 ở Việt Nam.
Chứng tỏa Đảng Cộng sản Đông Dương ngày càng trưởng thành.
Cuộc tập dượt chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báo.
Môt bộ phận cán bộ của Đảng ra hoạt động công khai.
Tháng 9 – 1940 quân đội nước nào vào xâm lược Việt Nam?
Anh.
Đức.
Nhật.
Hà Lan.
Chính sách vơ véc, bóc lột của Pháp – Nhật làm cho tất cả các tầng lớp, giai cấp Việt Nam bị ảnh hưởng, ngoại trừ
Vô sản.
Công nhân.
Tiểu tư sản.
Tư sản mại bản.
Sau khi tiến vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền về thuyết Đại Đông Á nhằm.
Dọn đường hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.
Mở rộng lãnh thổ chiếm đống của quân Nhật.
Đảo chính Pháp và đàn áp phong trào cách mạng.
Tăng cường vơ vét bóc lột nhân dân Việt Nam.
Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11 – 1939 xác định nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương là
Đánh đổ phong kiến.
Cải cách ruộng đất
Chống tư sản và địa chủ.
Đánh đổ đế quốc và tay sai.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương ( 11- 1939) đặt nhiệm vụ nào lên hàng đầu.
Chống phản động thuộc địa.
Chống phản đế Pháp – Nhật.
Chống đế quốc và tay sai.
Chống quân phiệt Nhật.
Nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt “đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương” được Đảng ta xác định tại
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (3 – 1938).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1939).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939) chủ trương thay khẩu hiệu lập chính quyền Xô viết công nông binh bằng khẩu hiệu lập
Chính phủ Dân chủ Cộng hòa.
Chính quyền của dân do dân và vì dân.
Chính quyền công nông binh.
Chính phủ Quốc dân Việt Nam.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 – 1939) đề ra nhiệm vụ mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng là.
Đánh đổ đế quốc và tay sai.
Giải quyết vấn đề ruộng đất.
Đánh đổ đế quốc Pháp – Nhật.
Đánh đổ phát xít Nhật và tay sai.
để tập hợp lực lượng đấu tranh chống đế quốc, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1939) chủ trương thành lập.
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương.
Năm 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương chủ trương thành lập
Mặt trận Thống nhất dân chủ Đông Dương.
Việt Nam độc lập Đồng Minh.
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
Mặt trận Nhân dân phản đế Đông Dương.
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5- 1941) không có nội dung nào sau đây?
Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Xác định kẻ Pháp là kẻ thù chủ yếu.
: Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng của Đảng Cộng Sản Đông Dương được đề ra tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941) là
Thành lập Mặt trân nhân dân Phản đế Đông Dương.
Thành lập mặt trận phản đế Đông Dương.
Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( 5 – 1941) chủ trương thành lập Chính Phủ
Dân chủ Nhân dân.
Việt Nam cộng hòa.
Dân chủ Tư sản
Dân chủ Cộng hòa.
Hội nghị nào đã đánh dấu sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng?
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1939).
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (7 – 1936).
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (11 – 1940).
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng (5 – 1941).
Để tập trung vào nhiệm vụ giải phóng dân tộc, Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( tháng 5 – 1941) đề ra chủ trương.
Thành lập Mặt trận Dân chủ Đông Dương.
Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
Thành lập liên minh Nhân dân Việt – Miên – Lào.
Thành lập mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương ( tháng 5 – 1941) không đề ra chủ trương nào sau đây?
Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.
Phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
Xác định hình thái khởi nghĩa giành chính quyền.
Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.
Hình thái khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta đi từ khởi nghãi từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa là xác định tại.
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (7 – 1936)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11 – 1939).
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (11 – 1940)
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương (5 – 1941).
Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 – 1941) xác định nhiệm vụ chủ yếu trước mắt.
Thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân tộc dân chủ.
Giải phóng dân tộc.
Giải quyết vấn đề dân chủ của Đông Dương.
Từ năm 1941 – 1945, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã lãnh đạo phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc dưới hình thái
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa.
Chuyển từ đấu tranh vũ trang sáng đấu tranh chính trị.
Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang.
Từ tiến công chiến lược lên tổng tiến công chiến lược.
Ngày 22 – 12 – 1944, theo chỉ thị của Hồ Chí Minh, lực lượng vũ trang được thành lập với tên gọi
Trung đội cứu quốc quân III.
Đội du kích Bắc Sơn.
Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.
Việt Nam Giải phóng quân.
: căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 – 1945 là
Việt Bắc.
Bắc Sơn – Võ Nhai.
Tân Trào.
Thái Nguyên.
Sau khi về Việt Nam (1941), Nguyễn Ái Quốc chọn Cao Bằng làm nơi xây dựng
Trung tâm chỉ đạo kháng chiến.
Căn cứ địa cách mạng.
Khu giải phóng Việt Bắc.
Sở chỉ huy các chiến dịch.
trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1943, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
Đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
Thành lập hội phản đế Đồng Minh.
Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
Đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
trong quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền, vào năm 1944, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
Đề ra Chương trình hành động của Việt Minh.
Thành lập hội phản đế Đồng Minh.
Thành lập Hội Văn hóa Cứu quốc Việt Nam.
Đề ra Đề cương văn hóa Việt Nam.
trong quá trình chuẩn bị cho cách mạng Tháng Tám ở Việt Nam, đến năm 1942, khắp các châu ở Cao Bằng đều có
Hội Đồng Minh.
Hội cứu quốc.
Hội Phản Phong.
Hội Phản đế.
Chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (12 – 3 – 1945) được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đề ra ngay sau khi
Nhật đảo chính Pháp ở Đông Dương.
Nhật tiến hành chiếm đóng Đông Dương.
Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Chiến tranh Thái Bình Dương bùng nổ.
Chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” là của
Tổng bộ Việt Minh.
Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân.
Chỉ thị “ Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” có nội dung cơ bản là
Kêu gọi sửa soạn khởi nghĩa.
Kêu gọi nhân dân đứng dậy khởi nghĩa.
Phát động cao trào “kháng Nhật cứu nước”.
Phát động khởi nghĩa giành chính quyền.
Thực hiện chỉ thị Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” nhân dân ta phải làm gì?
Chuẩn bị đứng lên khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
Đứng lên đánh Đuổi Pháp – Nhật.
Thực hiện cao trào “kháng Nhật cứu nước”.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong toàn quốc.
Trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đứng trước những khó khăn, thử thách nào?
Nạn đói, nạn dốt, khó khăn về tài chính, giặc ngoại xâm và nội phản.
Khối đoàn kết dân tộc bị chia rẽ sâu sắc, lực lượng chính trị suy yếu.
Các đảng phái trong nước đều câu kết với quân Trung Hoa Dân quốc.
Quân Pháp trở lại Đông Dương theo qui định của Hội nghị Pốtxđam.
vấn đề nào không phải là thuận lợi cơ bản của nước ta trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám 1945?
Nhân dân ta đã giành quyền làm chủ, bước đầu hưởng quyền lợi từ chế độ mới.
Sự giúp đỡ nhiệt tình của Liên Xô, Trung Quốc và các nước trên thế giới.
Cách mạng nước ta có Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
Trên thế giới, hệ thống xã hội chủ nghĩa đang từng bước được hình thành.
Một thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Được Trung Quốc và Liên Xô ủng hộ.
Các nước thiết lập quan hệ ngoại giao.
Nhân dân đã giành được quyền làm chủ đất nước.
Nhật đã được giải giáp ra khỏi nước ta.
Theo thỏa thuận tại hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật từ.
Vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
Vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
Vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
Vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật ở phía Nam vĩ tuyến 16
Quân Pháp.
Quân Mĩ.
Quân Anh.
Quân Trung Hoa Dân quốc.
Quân Anh và quân Trung Hoa Dân quốc vào Việt Nam sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đều có hành động nào sau đây?
Giúp Nhật khôi phục nền thống trị ở Việt Nam.
Kí hòa ước với chính phủ Việt Nam.
Chống phá cách mạng Việt Nam.
Chống lại Việt Quốc, Việt Cách.
Để xây dựng chính quyền cách mạng, sau khi hoàn thành bầu cử Quốc hội khóa đầu tiên (6 – 1 – 1946), các địa phương đã thực hiện nhiệm vụ gì
Bầu cử hội đồng nhân dân các cấp.
Thành lập chính quyền cách mạng.
Thành lập tòa án nhân dân các cấp.
Thành lập đội quân du kích.
Ngày 8 – 9 – 1945, chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh Nha Bình dân học vụ để thực hiện nhiệm vụ gì?
Khai giảng các bậc học.
Bổ túc văn hóa.
Cải cách giáo dục.
Chống giặc dốt.
Sau cách mạng tháng Tám 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phát động phong trào “ Tuần lễ vàng” xây dựng “Qũy độc lập” nhằm
Phát triển kinh tế nông nghiệp.
Giải quyết căn bản nạn đói.
Hỗ trợ cuộc kháng chiến ở Nam Bộ.
Giải quyết khó khăn về tài chính.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tình hình Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 ?
Cách mạng miền Nam luôn ở thế tiến công
Miền Nam chưa được giải phóng .
Miền Bắc đã được giải phóng .
Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền .
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng âm mưu của Mĩ đối với miền Nam Việt Nam trong thời kì 1954 - 1975 ?
Biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới ở Đông Dương .
Biến miền Nam thành căn cứ quân sự ở Đông Dương .
Biến miền Nam thành căn cứ quân sự ở Đông Nam Á .
Biến miền Nam thành thị trường xuất khẩu duy nhất ở Đông Dương .
Một trong những âm mưu của Mỹ trong thời kì 1954 - 1975 là biến miền Nam Việt Nam thành
thị trường xuất khẩu duy nhất .
căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương .
đồng minh duy nhất ở Đông Dương
ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất .
Đối với cách mạng miền Nam , Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam ( tháng 1- 1959 ) chủ trương
sử dụng bạo lực cách mạng
đấu tranh đòi hiệp thương tổng tuyển cử .
đẩy mạnh chiến tranh du kích .
kết hợp đấu tranh chính trị và ngoại giao .
Hội nghị lần thứ 15 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( tháng 1 – 1959 ) đã
quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ – Diệm .
đòi Mĩ – Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ và đòi hiệp thương tổng tuyển cử .
mở cuộc tiến công lớn vào những cứ điểm quan trọng của chính quyền Mĩ – Diệm .
lãnh đạo nhân dân miền Nam đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng .
Quyết định để nhân dân miền Nam Việt Nam sử dụng bạo lực cách mạng để đánh đổ chính quyền Mĩ – Diệm được đề ra tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động ( 1960 ) .
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1976 ).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1959 ) .
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng ( 1973 )
Phong trào Đồng khởi ( 1959 1960 ) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang
giữ vững và phát triển thể tiến công .
gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất .
chuyển tiền sang đấu tranh chính trị
chuyển hẳn sang tiến công chiến lược ,
Sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương , Mĩ đã có hành động gì ở miền Nam Việt Nam ?
Trực tiếp đưa quân Mĩ vào miền Nam
Thực hiện các điều khoản của Hiệp định .
Tiếp tục viện trợ kinh tế , quân sự cho Pháp
Dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm .
Năm 1960 , ở miền Nam Việt Nam đã thành lập
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam .
Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam .
Mặt trận Liên hiệp quốc dân Việt Nam .
