wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Những năm đầu của cuộc kháng chiến

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sau Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp

a)

từng bước rút khỏi miền Nam.

b)

bắt đầu đưa quân ra miền Bắc.

c)

tăng cường hoạt động khiêu khích, tiến công ta.

d)

rút quân khỏi Việt Nam.

2.

Hành động nào thể hiện rõ nhất dã tâm xâm lược nước ta của thực dân Pháp?

a)

Khiêu khích, tiến công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ.

b)

Gây ra các vụ thảm sát đẫm máu ở Hà Nội.

c)

Đưa quân ra miền Bắc thay quân Trung Hoa Dân Quốc.

d)

Gửi tối hậu thư đòi giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

3.

Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ ta yêu cầu

a)

Pháp được quyền quản lí trị an từ phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu, để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà Nội.

c)

Việt Nam phải giải tán Chính phủ, để cho Pháp làm nhiệm vụ trị an ở Hà Nội.

d)

Việt Nam phải giải tán Quân đội Quốc gia Việt Nam.

4.

Ngày 12/12/1946 Ban Thường vụ Trung ương Đảng đã ra

a)

chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

b)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

văn kiện Đại hội lần thứ II.

5.

Vì sao cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lại bùng nổ ngày 19/12/1946?

a)

Chúng ta đã nhân nhượng hết mức có thể.

b)

Sau hiệp định Sơ bộ, Tạm ước Pháp bội ước và tiến công ta.

c)

Ta và Pháp không thỏa thuận được hòa bình.

d)

Pháp đòi hỏi những ưu sách bất lợi cho ta.

6.

“…Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới...”. Đoạn trích trên nằm trong

a)

chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

b)

tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

d)

chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

7.

Các văn kiện: Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi thể hiện nội dung

a)

đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

b)

đường lối kháng chiến chống Mĩ của Đảng.

c)

đường lối kiến quốc của Đảng.

d)

đường lối đổi mới của Đảng.

8.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các văn kiện

a)

Cương lĩnh chính trị, Luận cương chính trị và Báo cáo chính trị.

b)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

c)

Chỉ thị "Toàn dân kháng chiến", Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và văn kiện Đại hội II của Đảng.

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi.

9.

Đâu không phải là nội dung Đường lối kháng chiến của Đảng?

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước Xã hội chủ nghĩa.

b)

Kháng chiến toàn dân, toàn diện.

c)

Kháng chiến trường kì, tự lực cánh sinh.

d)

Tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

10.

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng là cuộc kháng chiến

a)

toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

b)

thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

c)

đánh nhanh, thắng nhanh.

d)

đánh chắc, tiến chắc.

11.

Lý do Đảng phát động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

a)

thực dân Pháp bội ước, tiến công ta.

b)

thực dân Pháp tiến hành xâm lược Nam Bộ.

c)

thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc.

d)

Mĩ can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương.

12.

Khi cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ở Hà Nội nhân dân ta đã

a)

nhanh chóng rút khỏi thủ đô.

b)

khiêng bàn, tủ... làm chướng ngại vật.

c)

xung phong vào quân đội. 

d)

phá hủy nhà cửa, kho tàng.

13.

Chiến thắng trong cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc có ý nghĩa

a)

làm thất bại âm mưu chiến tranh xâm lược của địch.

b)

tiêu hao một bộ phận sinh lực địch.

c)

tiêu hao phần lớn lực lượng địch.

d)

thất bại hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh, thắng nhanh của địch.

14.

Chiến thắng quân sự của quân dân ta bước đầu làm phá sản chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là

a)

kháng chiến ở Nam Bộ.

b)

chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

c)

chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950.

15.

Chiến thắng quân sự của quân dân ta đã làm phá sản hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp là

a)

kháng chiến ở Nam Bộ.

b)

chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra bắc.

c)

chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

chiến thắng biên giới thu - đông năm 1950.

16.

Năm 1947, thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc nhằm

a)

tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta.

b)

kiểm soát vùng Tây Bắc rộng lớn.

c)

tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến của ta, kết thúc chiến tranh.

d)

bao vây và tiêu diệt lực lượng kháng chiến của ta.

17.

Khi thực dân Pháp tiến công lên Việt Bắc (năm 1947), Đảng ta đã ra chỉ thị

a)

tập hợp lực lượng đối phó với địch.

b)

phá tan cuộc tiến công của Pháp.

c)

từng bước đẩy lùi cuộc tiến công của địch.

d)

phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

18.

Cuộc kháng chiến chống Pháp diễn ra đầu tiên ở các đô thị vì

a)

Pháp tấn công ta đầu tiên ở các đô thị.

b)

đô thị đông dân cư.

c)

đô thị là nơi tập trung cơ quan đầu não kháng chiến của ta.

d)

kinh tế các đô thị phát triển.

19.

Cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc có tác dụng rất lớn đối với cuộc kháng chiến chống Pháp của ta

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

phá hủy nhiều phương tiện chiến tranh.

c)

tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

d)

giam chân địch trong các đô thị.

20.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta năm 1947 đã buộc thực dân Pháp

a)

rút khỏi Tây Bắc.     

b)

rút khỏi Việt Bắc.

c)

rút khỏi Bắc Bộ. 

d)

rút khỏi Tây Nguyên.

21.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 quân dân ta đã

a)

bẻ gãy hai gọng kìm của Pháp.

b)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở Việt Bắc.

c)

chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.

d)

tiêu diệt các cứ điểm trên đường số 4.

22.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã chứng tỏ

a)

lực lượng cách mạng của ta đã lớn mạnh.

b)

cơ quan chỉ huy kháng chiến lớn mạnh.

c)

bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.

d)

quần chúng nhân dân đã sẵn sàng.

23.

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã buộc Pháp

a)

chuyển từ đánh chắc thắng chắc sang đánh lâu dài với ta.

b)

chuyển từ đánh nhanh thắng nhanh sang đánh lâu dài với ta.

c)

chuyển sang thế phòng ngự đối phó với ta.

d)

chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta.

24.

Năm 1949, trên thế giới có sự kiện gì tác động và tạo điều kiện thuận lợi cho Việt Nam?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Cách mạng Trung Quốc thành công.

c)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) thành lập.

d)

Chính quyền nhà nước dân chủ nhân dân Đông Âu được củng cố.

25.

Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, Pháp đã tăng cường thực hiện chính sách

a)

dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh.

b)

đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

xin chi viện, tập trung lực lượng tấn công ta.

d)

rút về thành thị để lập phòng tuyến vững chắc.

26.

Năm 1949 Pháp đề ra kế hoạch Rơ-ve, với kế hoạch này

a)

Mĩ từng bước can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

Mĩ từ bỏ khu vực Đông Dương.

c)

Mĩ muốn thôn tính khu vực Đông Dương trong thời gian ngắn nhất.

d)

Mĩ muốn hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương.

27.

Thắng lợi ngoại giao quan trọng trong năm 1950 của ta là

a)

các nước Đông Nam Á công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

b)

các nước trong phe xã hội chủ nghĩa lần lượt công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

c)

Mĩ ngày càng can thiệp sâu vào chiến trường Đông Dương.

d)

các nước Đông Âu và Nam Âu công nhận và đặt quan hệ ngoại giao.

28.

Kế hoạch Rơ-ve của Pháp có nội dung tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường

  

a)

số 4, thiết lập hành lang Đông - Tây.

b)

số 4, thiết lập hành lang Bắc - Nam.

c)

số 3, thiết lập hành lang Đông - Tây.

d)

số 2, thiết lập hành lang Đông - Tây.

29.

Đâu không phải là mục đích của ta khi mở chiến dịch Biên Giới năm 1950?

a)

Tiêu diệt sinh lực địch.

b)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

c)

Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc.

d)

Tập trung tấn công vào những vùng quan trọng mà địch tương đối yếu.

30.

Để thực hiện kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ đã

a)

lập hành lang Đông - Tây từ Hải Phòng lên Sơn La.

b)

lập hành lang dọc biên giới Việt - Trung.

c)

lập hệ thống công sự để bảo vệ Bắc Bộ.

d)

thiết lập vành đai quanh Bắc Bộ.

31.

Trong kế hoạch Rơ-ve, Pháp - Mĩ có chủ trương tiến công

a)

vùng đồng bằng Bắc bộ.       

b)

bình định Trung Bộ.

c)

lên Việt Bắc lần thứ hai.  

d)

lên Tây Bắc.

32.

Tháng 6/1950, Đảng và chính phủ quyết định mở

a)

chiến dịch Việt Bắc.    

b)

chiến dịch Biên giới.

c)

chiến dịch Hòa Bình.  

d)

chiến dịch Trung du.

33.

Mục tiêu của chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm khai thông

a)

biên giới Việt - Lào.      

b)

biên giới Việt - Campuchia.

c)

biên giới Việt - Trung.

d)

biên giới Việt - Chăm.

34.

Chủ trương của ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là

a)

Tiêu diệt bộ phận sinh lực địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.

c)

Tiến công vào những hướng quan trọng, ở đó địch tương đối yếu nhằm tiêu hao sinh lực địch.

d)

Đẩy mạnh chiến tranh du kích, tiêu hao sinh lực địch.

35.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông ta tấn công Đông Khê nhằm

a)

chia cắt Cao Bằng và Thất Khê.

b)

cắt nguồn viện trợ của Pháp từ Lạng Sơn lên Cao Bằng.

c)

kiểm soát biên giới Việt - Trung.

d)

tạo yếu tố bất ngờ cho Pháp.

36.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã giải phóng

a)

khu vực Việt Bắc.    

b)

biên giới Việt - Trung.  

c)

khu vực Tây Bắc.

d)

chiến trường chính Bắc Bộ.

37.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã làm phá sản kế hoạch

A.                                                  B.

C.                                                    D.

a)

Rơ-ve.      

b)

Đờ Lát đơ Tátxinhi.

c)

Na-va.    

d)

Xtalây-Taylo.

38.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã phá vỡ thế bao vây của Pháp ở

a)

đồng bằng Bắc Bộ.  

b)

rừng núi Tây Bắc.  

c)

duyên hải miền Trung.

d)

căn cứ Việt Bắc.

39.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 đã khai thông đường liên lạc của ta với

a)

các nước trong khu vực.   

b)

Trung Quốc.

c)

các nước xã hội chủ nghĩa. 

d)

Liên Xô.

40.

Chiến thắng Biên giới thu - đông năm 1950 ta đã giành được thế chủ động ở

a)

khu vực Tây Bắc.     

b)

biên giới Việt - Trung.

c)

căn cứ địa Việt Bắc.   

d)

chiến trường chính Bắc Bộ.

41.

Chiến thắng đã đưa cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta tiến lên bước phát triển nhảy vọt

a)

cuộc chiến  đấu ở các đô thị.   

b)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

chiến dịch Biên giới thu - đông 1950. 

d)

chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

42.

. Sau chiến thắng nào quân đội ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ)?

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947. 

b)

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến cuộc đông-xuân 1953 - 1954.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.

43.

Kết quả lớn nhất mà quân dân ta giành được thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

a)

Ta đà giành thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ).

b)

loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 địch.

c)

Giải phóng biên giới Việt - Trung.

d)

Bộ đội ta đã phát triển với ba thứ quân.

44.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (19/12/1946) chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương tập hợp lực lượng

a)

giai cấp nông dân.   

b)

toàn thể dân tộc. 

c)

giai cấp công nhân

d)

giai cấp tư sản.

45.

Kế hoạch Rơ-ve của Pháp có nội dung tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 và thiết lập

a)

hành lang Đông - Tây.   

b)

Hành lang Bắc - Nam.

c)

hệ thống phòng thủ Tây Bắc.    

d)

hành lang Bắc - Trung Bộ.

46.

Sau cuộc chiến đấu ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc, trung ương Đảng rút lên

a)

Đông Bắc.      

b)

Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên.  

d)

Việt Bắc.

47.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ ngày 19/12/1946 trong hoàn cảnh như thế nào?  

a)

Anh dọn đường cho Pháp trở lại xâm lược nước ta.

b)

20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc kéo vào nước ta.      

c)

Ta đã chuẩn bị đầy đủ cho cuộc kháng chiến.

d)

Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.

48.

Ngày 18/12/1946, thực dân Pháp đã có hành động

a)

nổ súng tấn công Nam Bộ.

b)

gửi tối hậu thư đến chính phủ ta.

c)

gây ra các vụ thảm sát đẫm máu ở Hà Nội.

d)

đưa quân ra miền Bắc.

49.

Văn kiện đầu tiên thể hiện nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

a)

chỉ thị Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta.

b)

lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

c)

chỉ thị Toàn dân kháng chiến.

d)

văn kiện Đại hội lần thứ II.

50.

Sự kiện trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ vào ngày 19/12/1946? 

a)

Quân ta khiêu khích Pháp.     

b)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

c)

Nhân dân tự phát nổi dậy đánh Pháp.  

d)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

51.

Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" là một trong những văn kiện thể hiện nội dung

a)

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng.

b)

đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng.

c)

đường lối kháng chiến chống Mĩ của Đảng.

d)

đường lối đổi mới của Đảng.

52.

Một trong những nội dung Đường lối kháng chiến của Đảng là

a)

Tranh thủ sự ủng hộ của các nước thuộc địa.

b)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước Tư bản chủ nghĩa.

c)

tranh thủ sự ủng hộ của các nước Đồng minh.

d)

tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

53.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp? 

a)

Pháp gửi tối hậu thư buộc ta phải đầu hàng.

b)

Được Mĩ giúp sức, thực dân Pháp đã nổ súng xâm lược nước ta.

c)

Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

d)

Những hành động phá hoại Hiệp định Sơ bộ và Tạm ước của thực dân Pháp.

54.

Cuộc chiến đấu 60 ngày đêm khi kháng chiến toàn quốc bùng nổ diễn ra ở

a)

căn cứ địa Việt Bắc.      

b)

các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc.

c)

biên giới Việt - Trung.  

d)

Nam Bộ.

55.

Chiến thắng ở các đô thị từ vĩ tuyến 16 ra Bắc đã bước đầu làm phá sản chiến lược

a)

chiến tranh một phía của Pháp.

b)

đánh nhanh, thắng nhanh của Pháp.

c)

đánh lâu dài của Pháp.

d)

đánh chắc, tiến chắc của Pháp.

56.

Với việc đề ra kế hoạch Rơ-ve vai trò của Mĩ đối với cuộc chiến tranh ở Đông Dương như thế nào?  

a)

Không can thiệp vào Đông Dương.

b)

Can thiệp sâu và dính líu trực tiếp vào chiến tranh Đông Dương.

c)

Bắt đầu trực tiếp xâm lược vào Đông Dương. 

d)

Hất cẳng Pháp độc chiếm Đông Dương.

57.

Chiến lược “đánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp bị thất bại hoàn toàn sau

a)

cuộc chiến ở đô thị từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.

b)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

58.

Năm 1947, Bôlae sang làm cao ủy Pháp ở Đông Dương đã thực hiện kế hoạch

a)

tấn công lên Việt Bắc.

b)

kiểm soát vùng Tây Bắc rộng lớn.

c)

thiết lập hành lang Đông - Tây.

d)

bình định vùng đồng bằng Bắc Bộ.

59.

Bản chỉ thị “Phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp” được Đảng đưa ra trong

a)

cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947.

c)

chiến dịch biên giới thu - đông năm 1950.

d)

chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

60.

Kết quả của cuộc chiến đấu chống Pháp ở Hà Nội của quân dân ta là

a)

giải phóng được thủ đô Hà Nội. 

b)

phá hủy nhiều kho tàng của thực dân Pháp.

c)

tiêu diệt toàn bộ quân Pháp ở thủ đô Hà Nội.

d)

giam chân địch trong thành phố để ta chuẩn bị lực lượng kháng chiến.

61.

Nội dung không phải là kết quả của chiến thắng Việt Bắc thu-đông năm 1947

a)

chọc thủng hành lang Đông - Tây của Pháp.

b)

hai gọng kìm của Pháp bị bẻ gãy.

c)

cơ quan đầu não kháng chiến được bảo vệ.

d)

bộ đội chủ lực của ta trưởng thành.

62.

Chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 đã chứng tỏ bộ đội chủ lực ta đã

a)

lớn mạnh.

b)

đông đảo.

c)

trưởng thành

d)

sẵn sàng.

63.

Điều kiện quốc tế thuận lợi để Đảng ta mở chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

Cách mạng Trung Quốc thành công.

c)

phong trào công nhân ở Pháp phát triển.

d)

Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

64.

Năm 1950, Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp nhằm

a)

can thiệp sâu vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương.

b)

khống chế chính quyền Bảo Đại phụ thuộc vào Mĩ.

c)

từng bước nắm quyền điều khiển trực tiếp chiến tranh ở Đông Dương.

d)

Mĩ muốn hất cẳng Pháp để độc chiếm Đông Dương.

65.

Trong kế hoạch Rơ-ve, để cô lập căn cứ địa với đồng bằng Bắc Bộ Pháp - Mĩ đã thiết lập

a)

hành lang Đông - Tây từ Hải Phòng lên Sơn La.

b)

hành lang dọc biên giới Việt - Trung.

c)

hệ thống công sự Boongke.

d)

vòng vây quanh Việt Bắc.

66.

Chiến trường chính trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là

a)

Tây Bắc.       

b)

biên giới Việt - Trung.

c)

Căn cứ địa Việt Bắc.  

d)

Bắc Bộ.

67.

Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950 đã mở ra

a)

cao trào cách mạng.    

b)

giai đoạn kết thúc chiến tranh.

c)

bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp.  

d)

bước phát triển đến đỉnh cao của cuộc kháng chiến chống Pháp.

68.

Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến?

a)

Trung đoàn thủ đô. 

b)

Việt Nam giải phóng quân.

c)

Cứu quốc quân.   

d)

Dân quân du kích.

69.

Sau khi phát động toàn quốc kháng chiến, Đảng và chính phủ ta đã

a)

tiến hành chiến tranh tổng lực đánh Pháp. 

b)

tích cực chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.

c)

chuẩn bị kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh.  

d)

đợi thời cơ phản công Pháp.

70.

Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ truyền thống

a)

xây dựng đất nước của dân tộc. 

b)

chống ngoại xâm của dân tộc ta.

c)

tương thân, tương ái của dân tộc. 

d)

đoàn kết của dân tộc.

71.

Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn dân” xuất phát từ tư tưởng

a)

cách mạng bạo lực.

b)

"chiến tranh nhân dân" của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

c)

cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.

d)

quần chúng là lực lượng to lớn của cách mạng.

72.

Đảng xác định đường lối “kháng chiến toàn diện”  là do

a)

địch đánh ta toàn diện nên ta phải chống lại chúng toàn diện.

b)

trên đất nước ta có nhiều kẻ thù nên ta phải chống lại tất cả kẻ thù.

c)

địch tấn công lên Việt Bắc nên ta phải chống lại.

d)

địch bội ước, tiến công ta nên ta phải chống lại chúng.

73.

Đảng xác định đường lối “kháng chiến lâu dài”  là do

a)

thực dân Pháp tiến hành đánh nhanh, thắng nhanh.

b)

thực dân Pháp tiến hành đánh lâu dài.

c)

so sánh lực lượng lúc đầu giữa ta và địch chênh lệch, địch mạnh hơn ta về nhiều mặt.

d)

thực dân Pháp được Mĩ viện trợ về kinh tế, quân sự.

74.

Đảng và Chính phủ quyết định kêu gọi toàn dân kháng chiến chống Pháp vào tháng 12-1946 vì: 

a)

lợi dụng thời điểm Pháp đang trên đà thất bại, ta đánh đuổi Pháp về nước.

b)

chúng ta không thể tiếp tục nhân nhượng Pháp khi Pháp có hành động xâm lược ngày càng trắng trợn.   

c)

nhờ có sự ủng hộ to lớn của Liên xô và Trung Quốc giúp ta đủ lực đánh Pháp.

d)

Mĩ tăng đẩy mạnh can thiệp vào chiến tranh Đông Dương.

75.

Hành động của Pháp sau hiệp định Sơ bộ 6-3- 1946 và Tạm ước 14-9-1946 đã cho ta thấy điều gì? 

a)

Pháp chỉ cần một số quyền lợi. 

b)

Pháp quyết tâm xâm lược nước ta lần nữa.

c)

Pháp muốn khẳng định thế mạnh ở Đông Dương.  

d)

Pháp muốn đàm phán với ta.

76.

Theo kế hoạch Rơve, thực dân Pháp tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4 nhằm mục đích gì? 

a)

Ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Bắc với đồng bằng liên khu III, IV.

b)

Khóa chặt biên giới Việt - Trung, ngăn chặn sự liên lạc của ta với thế giới.

c)

Củng cố vùng chiếm đóng ở biên giới phía Bắc.

d)

Chia cắt chiến trường hai nước Việt Nam và Lào.

77.

Đâu không phải mục tiêu của ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

a)

tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. 

b)

giam chân địch ở vùng rừng núi.

c)

khai thông đường biên giới Việt - Trung. 

d)

mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

78.

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 so với chiến dịch Việt Bắc

a)

ta chủ động đánh Pháp.     

b)

Pháp chủ động đánh ta.

c)

Pháp bị thất bại.  

d)

ta thất bại.

79.

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 đều có liên quan đến

a)

căn cứ địa Việt Bắc. 

b)

chiến trường Đông Dương.

c)

hậu phương của ta. 

d)

mở đường khai thông sang Trung Quốc.

80.

Vai trò của điều kiện bên ngoài trong đường lối kháng chiến chống Pháp

a)

nhân tố quyết định.  

b)

điều kiện hỗ trợ thêm vào.

c)

nhân tố quan trọng.   

d)

không có vai trò gì.

81.

Đường lối kháng chiến chông Pháp của Đảng 12/1946 đã phát huy đường lối đấu tranh nào sau đây của dân tộc ta? 

a)

Chiến tranh nhân dân. 

b)

Đánh nhanh thắng nhanh.

c)

Chiến tranh tâm lí. 

d)

Tranh thủ sự giúp đỡ hoàn toàn bên ngoài.

82.

Nghệ thuật quân sự của ta trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

a)

tấn công toàn mặt trận.  

b)

chọn điểm để tấn công.

c)

chặn địch tiến công. 

d)

đánh quân tiếp viện.

83.

Chiến thắng quân sự lớn đầu tiên mà ta chủ động mở trong cuộc kháng chiến chống Pháp

a)

ở các đô thị vĩ tuyến 16 ra Bắc. 

b)

Việt Bắc thu - đông năm 1946.

c)

Biên giới thu - đông năm 1950. 

d)

Điện Biên Phủ năm 1954.

84.

Trong lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh, nội dung nào sau đây thể hiện cơ bản nhất tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt Nam?

a)

“ Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng”.

b)

“Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, ...”.

c)

“Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu tổ quốc”.

d)

“ Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước”.

85.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1912/1946) chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định

a)

các vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.

b)

chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ.

c)

không có gì quý hơn độc lập, tự do.

d)

dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn, cũng phải quyết tâm dành cho được độc lập.

86.

Khẩu hiệu Đảng nêu ra trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950

a)

“Phải phá tan cuộc tấn công vào mùa đông của giặc Pháp”

b)

“Tất cả để đánh thắng giặc Pháp xâm lược”.

c)

“Tất cả cho chiến dịch được toàn thắng”

d)

“Tất cả cho tiền tuyến, tất cả để đánh thắng”.

87.

Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh

a)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.

b)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.

c)

Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước.

d)

Chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí Tạm ước

88.

Sau khi kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946, thực dân Pháp đã

a)

nghiêm chỉnh thực hiện theo tinh thần các văn kiện đã kí kết.

b)

chỉ thực hiện một số điều trong các văn kiện đã kí kết.  

c)

vi phạm những điều đã kí kết .

d)

buộc ta kí tiếp tục kí kết những văn kiện nhân nhượng khác.

89.

Tính chủ động của quân ta và Pháp trong hai chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947, Biên giới thu - đông 1950 là 

a)

Pháp đều chủ động đánh ta.

b)

ta đều chủ động đánh Pháp.

c)

Pháp chủ động trong chiến dịch Việt Bắc, ta chủ động trong chiến dịch Biên giới.

d)

Pháp chủ động trong chiến dịch Biên giới, ta chủ động trong chiến dịch Việt Bắc.

90.

Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì nào?

a)

Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.

b)

Đấu tranh chống các thế lực thù địch.

c)

Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

d)

Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Trung Hoa dân quốc.

91.

Từ năm 1950 cuộc chiến tranh Đông Dương trong quan hệ quốc tế trở thành cuộc đụng đầu giữa

a)

Việt Nam với Pháp.  

b)

Việt Nam với Mĩ.

c)

Việt Nam với Pháp và Mĩ. 

d)

Tư bản chủ nghĩa và Xã hội chủ nghĩa.

92.

“... Bất kì đàn ông, đàn bà, người già, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc...” thể hiện đường lối kháng chiến

a)

toàn dân.

b)

toàn diện.

c)

lâu dài.  

d)

tự lực cánh sinh.

93.

Tinh thần yêu chuộng hòa bình của nhân dân Việt  Nam trong lời kêu gọi toàn quốc được Đảng và nhà nước ta phát huy như thế nào trong cuộc đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển đảo hiện nay?

a)

Đấu tranh hòa bình, trên cơ sở tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

Nhân nhượng Trung Quốc một số điều khoản. 

c)

Đàm phán, chia sẻ với Trung Quốc.

d)

Chấp nhận đổi một phần chủ quyền biển đảo cho một số lợi ích khác.

94.

Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) Chủ tịch Hồ Chí Minh ra mặt trận để cùng Bộ chỉ huy chỉ đạo chiến đấu trong chiến dịch

a)

Việt Bắc thu - đông 1947       

b)

Biên giới thu - đông 1950.

c)

Hoà Bình đông - xuân 1951 - 1952. 

d)

Chiến  dịch Điện biên phủ 1954

95.

Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng trong những năm 1946 - 1954 mang tính chất gì?    

a)

Dân tộc và dân chủ.   

b)

Khoa học và đại chúng.

c)

Dân chủ nhân dân. 

d)

Chính nghĩa và nhân dân.

96.

Đảng ta đã phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xuất phát từ lí do chủ yếu nào? 

a)

Pháp không thực hiện Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Tạm ước 14/9/1946.

b)

Pháp khiêu khích ta ở Hà Nội.  

c)

Nền độc lập chủ quyền nước ta bị đe dọa nghiêm trọng.

d)

Chúng ta muốn hòa bình xây dựng đất nước.

97.

Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh diệt viện của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.    

b)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Hòa Bình năm 1952.      

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

98.

Đảng quyết tâm bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc vì

a)

Việt Bắc tập trung các cơ quan đầu não của ta.  

b)

Việt Bắc là chiến trường chính giữa ta và Pháp.

c)

Việt Bắc là trung tâm của thủ đô Hà Nội.

d)

Việt Bắc là căn cứ địa của ba nước Đông Dương.

99.

Chiến thuật của Pháp khi tấn công lên Việt Bắc năm 1947 là

a)

bao vây, triệt đường tiếp tế của ta. 

b)

nhảy dù bất ngờ tấn công vào Việt Bắc. 

c)

tạo thế 2 gọng kìm và khép lại ở Đài Thị. 

d)

tạo 2 gọng kìm từ Thất Khê và Cao Bằng lên.