Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề cương sử cuối kì 2

Total questions: 100

Worksheet time: 3hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7/1973, đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là

a)

A. tiếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược, sử dụng con đường hòa bình.

b)

B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng con đường bạo lực.

c)

C. tiếp tục đấu tranh hòa bình đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pan.

d)

D. tiếp tục đấu tranh chống ngụy Sài Gòn trên mặt trận quân sự.

2.

Câu 2: Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21 (7-1973) đã xác định chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận

a)

A. chính trị, quân sự, ngoại giao.

b)

B. nông thôn, rừng núi, đô thị.

c)

C. kinh tế, văn hóa, giáo dục.     

d)

D. đồng bằng, cao nguyên, đồi núi.

3.

Câu 3: Con đường cách mạng của miền Nam được xác định trong Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam lần thứ 21(7/1973) là

a)

A. cách mạng bạo lực.   

b)

B. đấu tranh ôn hòa.                                                                 

c)

C. cách mạng vũ trang.  

d)

D. đấu tranh ngoại giao.

4.

Câu 4: Hội nghị lần thứ 21 (7-1973) và Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đều quyết định

a)

A. khởi nghĩa giành chính quyền bằng đấu tranh chính trị là chủ yếu.

b)

B. sử dụng bạo lực cách mạng đánh đổ Mĩ và chính quyền tay sai.

c)

C. đấu tranh trên ba mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao.

d)

D. xác định kẻ thù là đế quốc Mĩ và tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu.

5.

Câu 5: Ở đợt hoạt động quân sự cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân giải phóng miền Nam Việt Nam đã giành thắng lợi trong

a)

A. chiến dịch Đường 9 - Nam Lào.

b)

B. cuộc hành quân "Lam Sơn 719".

c)

C. chiến dịch đánh Đường 14 - Phước Long.

d)

D. chiến dịch Tây Bắc và Thượng Lào.

6.

Câu 6: Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7-1973) đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam trong giai đoạn hiện tại là

a)

A. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

B. hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.

c)

C. đánh đổ đế quốc, phong kiến, giành chính quyền.

d)

D. chống bọn phản động thuộc địa, chống phát xít.

7.

Câu 7: Chiến thắng Đường 14 - Phước Long (từ ngày 22-12-1974 đến ngày 6-1-1975) của quân dân miền Nam Việt Nam cho thấy

a)

A. sự lớn mạnh về chất lượng của quân đội Sài Gòn

b)

B. khả năng Mĩ can thiệp trở lại bằng quân sự rất hạn chế.

c)

C. so sánh lực lượng thay đổi bất lợi cho cách mạng.             

d)

D. nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào” đã hoàn thành.

8.

Câu 8: Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, chính quyền Sài Gòn đã

a)

A. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.    

b)

B. phối hợp với quân đội Mĩ phản công tái chiếm.

c)

C. đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.            

d)

D. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

9.

Câu 9: Sau chiến thắng Đường 14 - Phước Long (cuối năm 1974 - đầu năm 1975) của quân dân miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã

a)

A. nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.  

b)

B. phối hợp với quân đội Sài Gòn phản công tái chiếm

c)

C. đưa quân đến chiếm lại, nhưng thất bại.

d)

D. phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.

10.

Câu 10. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã trải qua ba chiến dịch lớn là

a)

A. Tây Nguyên,- Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.  

b)

B. Tây Nguyên, Quảng Nam, Huế - Đà Nẵng.

c)

C. Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh.

d)

D. Tây Nguyên, Đà Nang, Hồ Chí Minh.

11.

Câu 11. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Huế.

c)

C. Đà Nẵng.

d)

D. Sài Gòn.

12.

Câu 12. Tháng 1/1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi vang dội trong chiến dịch nào?

a)

A. Huế - Đà Nẵng.

b)

B. Đường 9 - Nam Lào.

c)

C. Đường 14 - Phước Long.      

d)

D. Tây Nguyên.

13.

Câu 13. Khi chiến dịch Tây Nguyên (1975) còn đang tiếp diễn, Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch

a)

A. Huế - Đà Nẵng.

b)

             B. Bình Giã.

c)

C. Hồ Chí Minh.

d)

D. Đường 14 – Phước Long.

14.

Câu 14. Tỉnh cuối cùng được giải phóng trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 của cách mạng miền Nam Việt Nam là

a)

A. Châu Đốc.               

b)

B. Hà Tiên.        

c)

C. Vĩnh Long

d)

D. Đồng Nai Thượng.

15.

Câu 15. Trận mở màn cho chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) trong cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 của cách mạng miền Nam Việt Nam là

a)

A. Xuân Lộc và Phan Rang.       

b)

B. Sài Gòn và Dinh Độc lập.           

c)

C. Bình Phước và Bình Dương.

d)

D. Phước Long và Bình Phước

16.

Câu 16. Chiến dịch Tây Nguyên (1975) thắng lợi có ý nghĩa như thế nào với cách mạng miền Nam Việt Nam?

a)

A. Là nguồn cổ vũ mạnh mẽ để ta tiến lên giải phóng hoàn toàn

b)

B. Điều kiện để Bộ chính trị quyết định giải phóng trong năm 1976.

c)

C. Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của chính quyền Sài Gòn.

d)

D. Đánh dấu chuyển sang giai đoạn tiến công chiến lược.

17.

Câu 17. Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn địa bàn nào làm hướng tiến công mở đầu trong năm 1975?

a)

A. Tây Nguyên.

b)

B. Huế.

c)

             C. Đà Nẵng.

d)

D. Sài Gòn.

18.

Câu 18. Chiến dịch Tây Nguyên (1975) thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn

a)

A. chỉ đấu tranh trên ngoại giao.

b)

B. tổng tiến công chiến lược.

c)

C. từ tự phát sang tự giác.

d)

D. chỉ đấu tranh trên chính trị.

19.

Câu 19. Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định (1975) của nhân dân Việt Nam được quyết định mang tên là

a)

A. chiến dịch Nam Bộ.                                    

b)

B. chiến dịch Tây Nguyên.

c)

C. chiến dich Hòa Bình

d)

D. chiến dịch Hồ Chí Minh.

20.

Câu 20. Chiến dịch mở màn cho cuộc Tổng tiến công và nội dậy Xuân 1975 của nhân dân Việt Nam là chiến dịch

a)

A. Sài Gòn – Gia Định.             

b)

      B. Tây Nguyên.

c)

C. Huế - Đà Nẵng.                         

d)

D. Hồ Chí Minh.

21.

Câu 21. Mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam - Bắc Việt Nam thời kì 1954 - 1975 là

a)

A. độc lập với nhau.

b)

B. mật thiết, gắn bó và tác động lẫn nhau.

c)

C. song song với nhau.

d)

D. tách rời với nhau.

22.

Câu 22. Chiến thắng nào đã tác động đến quyết định giải phóng miền Nam trong năm 1975 của Bộ Chính trị Trung ương Đảng (từ 18/12/1974 đến 9/1/1975)?

a)

A. Chiến thắng Buôn Ma Thuột.

b)

B. Chiến thắng Tây Nguyên

c)

C. Chiến thắng Quảng Trị.

d)

D. Chiến thắng Đường 14 - Phước Long.

23.

Câu 23. Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đã quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975 vì đây

a)

A. là nơi thế và lực của địch mạnh nhưng cơ sở hậu cần của ta lớn.

b)

B. là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều muốn nắm giữ.

c)

C. là nơi địch bố phòng chặt chẽ, tập trung đông quân chủ lực.

d)

D. là nơi tập trung cơ quan đầu não của địch.

24.

Câu 24. Trận then chốt mở màn cho chiến dịch Tây Nguyên (tháng 3/1975) là

a)

A. Plâyku.

b)

B. Kon Turn

c)

C. Buôn Ma Thuột.

d)

D. Gia Lai.

25.

Câu 25. Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam trong năm 1975 đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?

a)

A. Chiến thắng Phước Long.

b)

B. Chiến thắng Tây Nguyên.

c)

C. Chiến thắng Huế - Đà Nẵng

d)

D. Chiến thắng Quảng Trị.

26.

Câu 26. Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974 đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là

a)

A. So sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.

b)

B. miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội củ nghĩa.

c)

C. Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.

d)

D. Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

27.

Câu 27. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 -1975) của nhân dân Việt Nam góp phần thay đổi bản đồ chính trị thế giới vì đã

a)

A. góp phần làm sụp đổ hệ thống chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

B. hoàn thành nhiệm vụ xóa bỏ tàn dư phong kiến và tư sản mại bản ở miền Nam.

c)

C. hoàn thành mục tiêu đấu tranh của lực lượng hòa bình, dân chủ trên thế giới.

d)

D. góp phần tác động đến tình hình kinh tế, chính trị và tâm lý của nước Mĩ.

28.

Câu 28. Sự kiện nào đã chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân - đế quốc trên đất nước Việt Nam?

a)

A. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.  

b)

B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

C. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

D. Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.

29.

Câu 29. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy màu Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về

a)

A. huy động lực lượng.

b)

B. hướng tiến công chủ yếu

c)

C. địa bàn tác chiến.

d)

D. đối tượng tiến công.

30.

Câu 30. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về

a)

A. vai trò của lực lượng vũ trang.

b)

B. hướng tiến công chủ yếu.

c)

C. địa bàn tác chiến.

d)

D. đối tượng tiến công.

31.

Câu 31. Các chiến lược chiến tranh Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam (1954 -1975) đều

a)

A. dùng chính sách bình định nhằm chiếm đất, giành dân.

b)

B. có sự tham gia của quân viễn chinh Mĩ và đồng minh.

c)

C. dùng thủ đoạn “tìm diệt” và “bình định”.

d)

D. mở rộng chiến tranh xâm lược ra toàn Đông Dương.

32.

Câu 32. Tuyến đường vận chuyển chiến lược Bắc - Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là biểu hiện sinh động của sự kết hợp giữa

a)

A. chính trị và quân sự.

b)

B. hậu phương và tiền tuyến.

c)

C. dân tộc và thời đại.

d)

D. dựng nước và giữ nước.

33.

Câu 33. Nguyên nhân có tính chất quyết định đưa đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975) là

a)

A. sự lãnh đạo đúng đắn, sáng suốt của Đảng.

b)

B. hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh.

c)

C. tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.

d)

D. sự ủng hộ của các lực lượng cách mạng, hòa bình trên thế giới.

34.

Câu 34. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước đã hoàn thành?

a)

A. Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thúc thắng lợi.

b)

B. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.

c)

C. Thắng lợi của cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung của nước Việt Nam thống nhất.

d)

D. Những quyết định của kì họp đầu tiên Quốc hội khóa VI (tháng 7/1976).

35.

Câu 35. Tháng 12/1953, thực dân Pháp chọn Điện Biên Phủ để xây dựng thành một tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương nhằm mục đích chủ yếu là

a)

A. giành thắng lợi quân sự quyết định để kết thúc chiến tranh trong danh dự.

b)

B. chấp nhận một cuộc quyết chiến chiến lược và sẵn sàng nghiền nát bộ đội chủ lực của ta.

c)

C. xây dựng thành căn cứ lục quân và không quân để thực hiện âm mưu xâm lược toàn Đông Dương.

d)

D. giành lại thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính ở Bắc Bộ.

36.

Câu 36. Phương châm tiến hành cuộc tiến công chiến lược Đông - Xuân 1953 - 1954 trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam là

a)

A. đánh chắc, tiến chắc.

b)

B. đánh nhanh, thắng nhanh.

c)

C. đánh du kích ngắn ngày.

d)

D. thần tốc, táo bạo, bất ngờ.

37.

Câu 37. Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)?

a)

A. Đánh dấu bước phát triển mới cuộc kháng chiến, Pháp rơi vào thế phòng ngự bị động.

b)

B. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

c)

C. Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

D. Chiến dịch chủ động tiến công lớn nhất của ta trong kháng chiến chống Pháp.

38.

Câu 38. Cuộc tiến công chiến lược Đông Xuân 1953 -1954 của quân dân Việt Nam kết thúc thắng lợi có ý nghĩa

a)

A. quyết định buộc Pháp kí Hiệp định Giơnevơ.    

b)

B. đập tan hoàn toàn ý chí xâm lược của Pháp.

c)

C. bước đầu phá sản Kế hoạch Nava của Pháp.     

d)

 D. làm phá sản hoàn toàn Kế hoạch Nava của Pháp.

39.

Câu 39. Vì sao tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trở thành trung tâm của kế hoạch Nava (1953)?

a)

A. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược quan trọng.

b)

B. Điện Biên Phủ được Pháp chiếm từ lâu.

c)

C. Điện Biên Phủ ngay từ đầu là trọng tâm của kế hoạch Nava.

d)

D. Điện Biên Phủ gần nơi đóng quân chủ lực của Pháp.

40.

Câu 40. Tác động của cuộc Tiến công chiến lược đông – xuân 1953 – 1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 tạo điều kiện thuận lợi cho

a)

A. cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi.

b)

B. cuộc đấu tranh quân sự của ta giành thắng lợi.

c)

C. cuộc đấu tranh quân sự và ngoại giao của ta giành thắng lợi.

d)

D. miền Bắc tiến lên làm cách mạng xã hội chủ nghĩa.

41.

Câu 41. Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là

a)

A. sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. sự ủng hộ và giúp đỡ của Trung Quốc, Liên Xô và các nước dân chủ nhân dân.

c)

C. toàn dân, toàn quân đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.

d)

D. có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.

42.

Câu 42. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) của nhân dân Việt Nam thắng lợi đã

a)

A. chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam. 

b)

B. mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

c)

C. phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp- Nhật, lật nhào ngai vàng phong kiến.

d)

D. góp phần vào thắng lợi của cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.

43.

Câu 43. Một trong những nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) ở Việt Nam là

a)

A. toàn dân, toàn quân  đoàn kết, dũng cảm trong chiến đấu.

b)

B. chiến thắng của Liên Xô và Đồng minh với phe phát xít.

c)

C. Liên Xô tiêu diệt đạo quân Quan Đông của Nhật Bản.

d)

D. Mĩ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản.

44.

Câu 44. Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương đã

a)

A. đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.

b)

B. làm cho cả ba nước ở Đông Dương tạm thời bị chia cắt thành hai miền.

c)

C. làm thất bại âm mưu kéo dài cuộc chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

d)

D. mở đầu quá trình can thiệp của đế quốc Mĩ vào chiến tranh Đông Dương

45.

Câu 45. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954)ở Việt Nam?

a)

A. Sự đồng tình, giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Tinh thần đoàn kết của toàn quân, toàn dân trong chiến đấu.

c)

C. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

d)

D. Lực lượng vũ trang ba thứ quân sớm được xây dựng và lớn mạnh.

46.

Câu 46. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) ở Việt Nam?

a)

A. Chấm dứt hoàn toàn cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp ở Việt Nam. 

b)

B. Mở ra kỉ nguyên mới, độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.

c)

C. Góp phần làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

d)

D. Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

47.

Câu 47. Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1946 -1954), mặt trận nào có vai trò quyết định trong việc làm thất bại các kế hoạch chiến tranh của kẻ thù?

a)

A. Chính trị.

b)

B. Quân sự.

c)

C. Ngoại giao

d)

D. Kinh tế.

48.

Câu 48. Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), thắng lợi của chiến dịch nào sau đây đã làm thay đổi cục diện chiến tranh Đông Dương?

a)

A. Việt Bắc thu - đông (1947).

b)

B. Biên giới thu - đông (1950).

c)

C. Điện Biên Phủ (1954).

d)

D. Trung Lào (1954).

49.

Câu 49. Điểm khác nhau về nguyên nhân thắng lợi giữa Cách mạng tháng Tám (1945) với cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là

a)

A. Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

b)

B. Truyền thống yêu nước, anh hùng bất khuất của dân tộc.

c)

C. Căn cứ hậu phương vững chắc và khối đoàn kết toàn dân.

d)

D. Tình đoàn kết chiến đấu của nhân dân ba nước Đông Dương.

50.

Câu 50. Các chiến dịch của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) đều

a)

A. Kết hợp đánh du kích, phục kích với đánh công kiên

b)

B. nhằm giữ vững quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ.

c)

C. làm phá sản các chiến lược chiến tranh của Pháp.

d)

D. từng bước làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp.

51.

Câu 51. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam (1946 - 1954) thắng lợi đã góp phần

a)

A. làm xói mòn trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

B. làm tan rã hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc.

c)

C. đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân cũ trên toàn thế giới.

d)

D. đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa thực dân mới trên toàn thế giới.

52.

Câu 52. Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã mở đầu cho sự sụp đổ của hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc trên phạm vi thế giới?

a)

A. Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.

b)

B. Trận Điện Biên Phủ trên không (1972).

c)

C. Cuộc Tổng tấn công và nổi dậy Mậu Thân (1968).       

d)

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954).

53.

Câu 53. Thuận lợi cơ bản nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau khi Cách mạng tháng Tám 1945 thành công là

a)

A. hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới đang hình thành.

b)

B. Đảng Cộng sản Đông Dương và Chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.

c)

C. nhân dân dân ta đã giành được quyền làm chủ nên rất phấn khởi.

d)

D. phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới đang lên cao.

54.

Câu 54. Bức tranh chung của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám 1945 là

a)

A. gặp muôn vàn khó khăn, như “ngàn cân treo sợi tóc”.

b)

B. bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.

c)

C. được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

D. khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.

55.

Câu 55. Nhiệm vụ quan trọng nhất đặt ra cho chính quyền cách mạng cần phải giải quyết sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

A. Xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng.

b)

B. Xây dựng chế độ xã hội dân chủ.

c)

C. Giải quyết nạn đói và thanh toán nạn mù chữ.

d)

D. Xóa bỏ các tàn dư của chế độ cũ.

56.

Câu 56. Lần đầu tiên trong lịch sử dân tộc, nhân dân Việt Nam được thực hiện quyền công dân thông qua sự kiện nào?

a)

A. Quốc hội khóa I họp phiên đầu tiên.

b)

B. Nhân dân tham gia bầu cử tự do.

c)

C. Thông qua Hiến pháp của nước Việt Nam.

d)

         D. Đóng góp tài chính xây dựng đất nước.

57.

Câu 57. Biện pháp có tính chất lâu dài để giải quyết nạn đói sau khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công là

a)

A. tăng gia sản xuất

b)

B. lập “Hũ gạo cứu đói”.

c)

C. cấm dùng gạo, ngô, sắn để nấu rượu

d)

D. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”.

58.

Câu 58. Các thế lực “ngoại xâm và nội phản” khi vào Việt Nam đều có chung âm mưu gì?

a)

A. Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim.

b)

B. Giúp thực dân Pháp trở lại Việt Nam.

c)

C. Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam.

d)

D. Chống phá chính quyền cách mạng Việt Nam.

59.

Câu 59. Hướng tới miền Nam ruột thịt trong kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại lần thứ hai, hàng vạn thanh niên miền Bắc đã hăng hái lên đường nhập ngũ, ra nhập

a)

A. đoàn quân vệ quốc.

b)

B. đoàn quân “Tây Tiến”.

c)

C. đoàn quân tình nguyện.

d)

D. đoàn quân “Nam Tiến”.

60.

Câu 60. Việc Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước 14-9-1946 đã đem lại tác dụng gì?

a)

A. Tránh việc cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.

b)

B. Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc về nước.

c)

C. Buộc Pháp phải công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.

d)

D. Có thêm thời gian hòa bình, chuẩn bị kháng chiến lâu dài với Pháp.

61.

Câu 61. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả Cách mạng tháng Tám năm 1945 trong giai đoạn 1945 - 1946 là

a)

A. ban hành Hiến pháp 1946.

b)

B. tổ chức Tổng tuyển cử tự do

c)

C. kháng chiến chống Pháp xâm lược trở lại.

d)

D. vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

62.

Câu 62. Trong thời kì 1945 - 1946, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương hòa hoãn với Trung Hoa Dân quốc và Pháp dựa trên nguyên tắc

a)

A. tuân thủ luật pháp quốc tế.

b)

B. duy trì sự lãnh đạo của Đảng.

c)

C. giữ vững độc lập dân tộc.

d)

D. xây dựng chính quyền cách mạng

63.

Câu 63. Tài liệu nào dưới đây lần đầu tiên khẳng định sự nhân nhượng của ta đối với thực dân Pháp đã đạt đến giới hạn cuối cùng?

a)

A. “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng Bí thư Trường Chinh.

b)

B.  Bản “Tuyên ngôn độc lập” của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa

c)

C. Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Thường vụ Trung ương Đảng.

d)

D. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh.

64.

Câu 64. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của Đảng đề ra trong năm 1946 – 1947 là

a)

A. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và liên minh quốc tế.

b)

B. toàn dân, trường kì, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

c)

C. toàn dân, toàn diện, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

d)

D. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

65.

Câu 65. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của

a)

A. nhân dân các nước Đông Dương.

b)

B. nhân dân Campuchia.

c)

C. nhân dân Việt Nam.

d)

D. nhân dân Lào và Việt Nam.

66.

Câu 66. Thắng lợi của quân dân Việt Nam làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava là

a)

A. chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

b)

B. chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.

c)

C. chiến dịch Thượng Lào xuân – hè năm 1953.

d)

D. chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

67.

Câu 67. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tình hình Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương? 

a)

A. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền Nam, Bắc.

b)

B. Miền Bắc chưa được giải phóng.

c)

C. Miền Nam đã được giải phóng. 

d)

D. Cả nước được giải phóng và tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.

68.

Câu 68. Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

A. Đế quốc Mĩ.

b)

B. Thực dân Pháp.

c)

C. Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

d)

D. Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.

69.

Câu 69. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam Việt Nam sau hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương?

a)

A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.

b)

B. Đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm.

c)

C. Giải phóng miền Nam thống nhất đất nước.

d)

D. Tiếp tục thực hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

70.

Câu 70. Ngay sau Hiệp định Giơnevơ 1954 về Đông Dương được kí kết, Mĩ dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm ở miền Nam Việt Nam nhằm mục đích nào sau đây?

a)

A. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu cũ.

b)

B. Biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới.

c)

C. Ngăn chặn sự chi viện từ miền Bắc vào miền Nam.

d)

D. Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Nam.

71.

Câu 71. Đâu không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi (1959-1960)?

a)

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

b)

A. Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ.

c)

C. Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

d)

D. Chứng tỏ quân dân miền Nam hoàn toàn có thể đánh thắng các chiến lược chiến tranh của Mĩ.

72.

Câu 72. Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) đề ra nhiệm vụ của cách mạng miền Nam là thực hiện 

a)

A. cách mạng xã hội chủ nghĩa. 

b)

B. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

C. cách mạng ruộng đất.     

d)

D. cách mạng tư sản dân quyền. 

73.

Câu 73. Những thắng lợi của quân dân miền Nam trên mặt trận quân sự trong Xuân - Hè 1965 có tác động như thế nào đến chiến lược "Chiến tranh đặc biệt"?

a)

A. Làm phá sản về cơ bản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

b)

B. Đánh dấu sự phá sản hoàn toàn của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ở miền Nam Việt Nam.

c)

C. Chứng tỏ quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mĩ.

d)

D. Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của quốc sách “ấp chiến lược” của địch.

74.

Câu 74. Để tiến hành chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã

a)

A. ồ ạt đưa quân viễn chinh Mĩ vào miền Nam.

b)

B. mở rộng chiến tranh ra toàn Đông Dương.

c)

C. tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn.

d)

D. sử dụng chiến thuật “tìm diệt” và “bình định”.

75.

Câu 75. Bản chất của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

A. chiến tranh giới hạn.

b)

B. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu cũ.

c)

C. chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới

d)

D. nội chiến giữa hai miền Nam – Bắc.

76.

Câu 76. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi (1959-1960) ở miền Nam Việt Nam đã

a)

A. giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.            

b)

B. làm sụp đổ hoàn toàn chính quyền Ngô Đình Diệm.

c)

C. làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d)

D. buộc Mĩ phải tuyên bố phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược.            

77.

Câu 77.  Phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) nổ ra trong hoàn cảnh cách mạng miền Nam Việt Nam đang 

a)

A. chuyển dần sang đấu tranh chính trị.

b)

B. gặp muôn vàn khó khăn và tổn thất.

c)

C. giữ vững và phát triển thế tiến công. 

d)

D. thực hiện tổng tiến công và nổi dậy.

78.

Câu 78. Nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng trong phong trào Đồng khởi (1959-1960) vì

a)

A. lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam đã phát triển.

b)

B. không thể tiếp tục đấu tranh bằng con đường hòa bình.

c)

C. cách mạng miền Nam đã chuyển hẳn sang thế tiến công. 

d)

D. mọi xung đột chỉ có thể được giải quyết bằng vũ lực.

79.

Câu 79. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (9-1960) xác định cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam có vai trò như thế nào đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam? 

a)

A. Quan trọng nhất.

b)

B. Cơ bản nhất.

c)

 C. Quyết định nhất.                                      

d)

D. Quyết định trực tiếp.

80.

Câu 80. Đâu không phải là đặc điểm của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

a)

A. Nổ ra ở vùng nông thôn miền Nam

b)

B. Từ chỗ lẻ tẻ phát triển thành một cao trào cách mạng.

c)

C. Nổ ra ngay sau khi nghị quyết 15 ra đời, chứng tỏ đường lối của Đảng là đúng.

d)

D. Phát triển mạnh ngay trong các đô thị miền Nam.

81.

Câu 81. Trong chiến lược "Chiến tranh đặc biệt" ở miền Nam Việt Nam, Mĩ đã thực hiện âm mưu cơ bản nào ?

a)

A. Đưa quân chư hầu vào miền Nam Việt Nam.

b)

B. "Dùng người Việt đánh người Việt".

c)

C. Đưa quân Mĩ ào ạt vào miền Nam.

d)

D. Đưa cố vấn Mĩ ào ạt vào miền Nam.

82.

Câu 82. Địa phương nào được xem là tiêu biểu cho phong trào “Đồng khởi” ?

a)

A. Bến Tre.

b)

B. Bình Định, Ninh Thuận

c)

C. Quảng Ngãi.

d)

D. Tây Ninh.

83.

Câu 83. Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược Chiến tranh đặc biệt?

a)

A. Chiến thắng Ấp Bắc.                           

b)

B. Chiến thắng Vạn Tường.

c)

C. Chiến thắng Bình Gĩa.                          

d)

             D. Chiến thắng Đồng Xoài.

84.

Câu 84. Trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965) Mĩ –Diệm đã sử dụng lực chủ yếu nào?

a)

A. Quân đội tay sai.

b)

B. Quân viễn chinh Mĩ. 

c)

C. Cố vấn Mĩ.                                         

d)

D. Quân Mĩ và chư hầu.

85.

Câu 85. Nội dung nào sau đây không phải là thủ đoạn của Mĩ khi thực hiện chiến lược Chiến tranh đặc biệt ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Đưa vào miền Nam nhiều cố vấn quân sự.       

b)

B. Tiến hành dồn dân lập ấp chiến lược.

c)

C. Lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở Sài Gòn.

d)

D. Mở cuộc hành quân tìm diệt vào Vạn Tường.

86.

Câu 86.Từ năm 1961 đến năm 1965, ở miền Nam Việt Nam, đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào sau đây?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt.

b)

B. Đông Dương hóa chiến tranh.

c)

C. Chiến tranh đơn phương.

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh.

87.

Câu 87. Thủ đoạn nào sau đây được Mĩ và chính quyền Sài Gòn coi như “xương sống” của chiến lược Chiến tranh đặc biệt khi thực hiện ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Dồn dân lập “ấp chiến lược”.

b)

B. Tăng viện trợ quân sự cho Diệm.

c)

C. Thành lập Bộ chỉ huy quân sự Mĩ ở miền Nam.

d)

D. Đề ra kế hoạch Xtalây - Taylo.

88.

Câu 88. Với chiến thắng Ấp Bắc (tháng 1/1963), quân dân miền Nam Việt Nam bước đầu làm thất bại các chiến thuật nào của Mĩ? 

a)

A. Trực thăng vận và thiết xa vận. 

b)

B. Tìm diệt và bình định.

c)

C. Tìm diệt và lấn chiếm.  

d)

D. Lấn chiếm và tràn ngập lãnh thổ.

89.

Câu 89. Chiến thắng quân sự nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam đã góp phần làm phá sản cơ bản chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961-1965) của Mĩ?

a)

A. Vạn Tường (Quảng Ngãi).

b)

B. Bình Giã (Vũng Tàu).

c)

C. An Lão (Bình Định).

d)

D. Ấp Bắc (Mĩ Tho).

90.

Câu 90. Nhận xét nào sau đây đánh giá không đúng về Nghị quyết 15 của Ban Chấp Hành Trung ương Đảng (1-1959)?

a)

A. Là nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ của phong trào Đồng khởi.

b)

B. Ra đời muộn so với thực tế nhưng đáp ứng đúng yêu cầu lịch sử của cách mạng miền Nam

c)

C. Chỉ ra một cách toàn diện con đường phát triển của cách mạng miền Nam.

d)

D. Kiên định con đường đấu tranh chính trị, hòa bình, kết hợp với đấu tranh vũ trang.

91.

Câu 91. Trong những năm 1965-1968, Mĩ đã tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. Chiến tranh đặc biệt. 

b)

B. Chiến tranh cục bộ.

c)

C. Chiến tranh đơn phương.       

d)

D. Việt Nam hóa chiến tranh

92.

Câu 92. Lực lượng giữ vai trò quan trọng và không ngừng tăng nhanh về số lượng trong “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1965-1968) là

a)

A. quân viễn chinh Mĩ.

b)

B. quân Đồng minh của Mĩ.

c)

C. cố vấn quân sự Mĩ.   

d)

D. quân đội Sài Gòn.

93.

Câu 93. Từ năm 1969 đến năm 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

A. “Việt Nam hóa chiến tranh”.                         

b)

B. “Chiến tranh cục bộ”.

c)

C. “Chiến tranh đặc biệt”.                                  

d)

D. “Đông Dương hóa chiến tranh”.

94.

Câu 94. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 của quân dân Việt Nam trong kháng chiến chống Mĩ đã

a)

A. mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ.

b)

B. làm phá sản hoàn toàn “Việt Nam hóa chiến tranh”.

c)

C. buộc Mĩ phải ngừng chiến tranh phá hoại miền Bắc.

d)

D. buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược.

95.

Câu 95. Quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia được quy định trong Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là

a)

A. độc lập, tự do, bình đẳng, tự quyết.

b)

B. độc lập dân tộc, tự do, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

D. độc lập dân tộc, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.

96.

Câu 96. Tháng 12 - 1972, đế quốc Mĩ tổ chức trận tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 ở

a)

A. Hà Nội.         

b)

B. Sài Gòn.           

c)

C. Đà Nẵng.              

d)

D. Quảng Trị.

97.

Câu 97. Ngày 27-1-1973 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

A. Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không

b)

B. Mĩ tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động phá hoại miền Bắc.

c)

C. Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam được kí.

d)

D. Mĩ tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra.

98.

Câu 98. Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam (1954 - 1975)?

a)

A. Phong trào Đồng khởi.

b)

B. Chiến thắng Ắp Bắc

c)

C. Chiến thắng Bình Giã.

d)

D. Chiến thắng Vạn Tường.

99.

Câu 99. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thất bại của Mĩ trong việc thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) ở miền Nam Việt Nam là do

a)

A. Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phi nghĩa.

b)

B. quân dân miền Nam được sự giúp đỡ của các nước trên thế giới.

c)

C. quân dân miền Nam có hậu phương miền Bắc chi viện.

d)

D. những thắng lợi của quân dân miền Nam trên tất cả các mặt trận.

100.

Câu 100. Đặc điểm nổi bật nhất của Việt Nam sau khi Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là

a)

A. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

b)

B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau.

c)

C. Pháp chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương, rút hết quân về nước.

d)

D. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.