Font size
WorksheetsKoroneSuki
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Từ năm 1965 - 1968, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Đông Dương hóa chiến tranh
Chiến tranh đặc biệt
Việt Nam hóa chiến tranh
Chiến tranh cục bộ
Từ năm 1969 - 1973, Mĩ thực hiện chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?
Chiến tranh đơn phương.
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Ngày 18 – 8 - 1965, Mĩ mở cuộc tiến công vào thôn Vạn Tường (Quảng Ngãi) với mục tiêu chủ yếu nào sau đây?
Thử nghiệm chiến thuật trực thăng vận.
Tiêu diệt một đơn vị chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Tiêu diệt toàn bộ chủ lực Quân giải phóng miền Nam.
Thử nghiệm chiến thuật thiết xa vận.
Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào đã mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” trên khắp miền Nam?
Đồng khởi
Ấp Bắc.
Vạn Tường.
Mậu Thân.
Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ được tiến hành bằng lực lượng nào?
Quân đội Sài Gòn do cố vấn Mĩ chỉ huy.
Quân Mĩ, quân đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Quân một số nước đồng minh của Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Lực lượng tổng lực với vũ khí, trang bị hiện đại, tối tân nhất.
Một trong những chiến thắng của quân dân miền Nam Việt Nam trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) của Mĩ là
Núi Thành (Quảng Nam).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Đồng Xoài (Bình Phước)
An Lão (Bình Định).
Chiến lược “chiến tranh cục bộ” (1965 - 1969) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
Mĩ thất bại trong phong trào “Đồng Khởi”
Quân Mĩ đưa quân viễn chinh vào Việt Nam.
Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1969) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có thủ đoạn mới là
sử dụng chiến thuật thiết xa vận.
tiến hành dồn dân, lập ấp chiến lược.
mở những cuộc hành quân tìm diệt và bình định.
sử dụng chiến thuật trực thắng vận.
Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) ở miền Nam Việt Nam, Mỹ và chính quyền Sài Gòn đã thực hiện biện pháp nào dưới đây?
Triển khai hoạt động chống phá miền Bắc.
Tiến hành các cuộc hành quân càn quét.
Mở những cuộc hành quân “tìm diệt”.
Tiến hành dồn dân lập “ấp chiến lược”.
Năm 1965, quân dân miền Nam Việt Nam giành thắng lợi trong trận
Vạn Tường (Quảng Ngãi)
Bình Giã (Bà Rịa).
Đồng Xoài (Bình Phước).
Ba Gia (Quảng Ngãi).
Chiến thắng Vạn Tường (1965) của quân dân miền Nam Việt Nam mở đầu cao trào đấu tranh nào sau đây?
Một tấc không đi, một li không rời.
Phá ấp chiến lược, lập làng chiến đấu.
Chống Mĩ bình định, lấn chiếm.
Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt.
Ngày 6-6-1969 gắn với sự kiện lịch sử nào của Việt Nam?
Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam đến Hội nghị Pa-ri.
Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam ra đời.
Mĩ mở rộng cuộc tấn công phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Hội nghị cao cấp ba nước Đông Dương được triệu tập.
Quyền dân tộc cơ bản của mỗi quốc gia được quy định trong Hiệp định Giơnevơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
độc lập, tự do, bình đẳng, tự quyết.
độc lập dân tộc, tự do, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.
độc lập dân tộc, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “phi Mỹ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Chiến thắng Ấp Bắc (Mỹ Tho) năm 1963.
Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) năm 1965.
Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Tháng 12 - 1972, đế quốc Mĩ tổ chức trận tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B52 ở
Hà Nội
Sài Gòn.
Đà Nẵng.
Quảng Trị.
Trong thời kì 1954 - 1975, thắng lợi nào của quân dân ta ở miền Nam đã làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Phong trào “Đồng khởi” 1959-1960.
Sự kiện nào sau đây biểu thị quyết tâm đoàn kết chiến đấu chống Mĩ của ba nước Đông Dương trong giai đoạn 1969 - 1973?
Hiệp định Giơnevơ được kí kết.
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương.
Thành lập Liên minh Việt - Miên – Lào.
Hiệp định Pari được kí kết.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không tác động đến việc Mĩ
chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện trong hoàn cảnh nào?
Chiến lược chiến tranh cục bộ bị phá sản.
Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
Chính quyền Sài Gòn không còn tác dụng.
Chiến lược chiến tranh đặc biệt bị phá sản.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 - 1973) lực lượng quân đội chiến đấu nào đóng vai trò phối hợp về hỏa lực, không quân và hậu cần?
quân đội Sài Gòn và Mĩ.
quân Mĩ và đồng minh.
quân Mĩ.
quân đội Sài Gòn.
Trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969-1973) lực lượng quân đội nào đóng vai trò chủ yếu?
quân đội Sài Gòn.
quân Mĩ và đồng minh.
quân Mĩ.
quân đồng minh của Mĩ.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam không có ý nghĩa nào?
Mĩ phải chấp nhận đàm phán để bàn về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Mĩ phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc.
Buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Việc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
Năm 1970, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tiến công xâm lược Campuchia nhằm thực hiện âm mưu nào sau đây?
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
Mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
Gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Năm 1971, Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn tăng cường chiến tranh ở Lào nhằm thực hiện âm mưu
“Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
thiết lập trở lại Liên bang Đông Dương.
mở rộng chiến tranh ra toàn khu vực Đông Nam Á.
gạt ảnh hưởng của Pháp ở Đông Dương.
Thắng lợi nào của quân và dân ta đã buộc Mỹ phải tuyên bố “Mỹ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam?
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Năm 1972, hướng tiến công chủ yếu của quân ta khi mở cuộc Tiến công chiến lược ở miền Nam là
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Quảng Trị.
Đồng bằng sôngCửu Long.
Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược Việt Nam đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
Chiến tranh đặc biệt.
Việt Nam hóa chiến tranh.
Đông Dương hóa chiến tranh.
Chiến tranh cục bộ.
“…Dù khó khăn gian khổ đến mấy, nhân dân ta nhất định sẽ hoàn toàn thắng lợi. Đế quốc Mỹ nhất định phải cút khỏi nước ta. Tổ quốc ta nhất định sẽ thống nhất. Đồng bào Nam, Bắc nhất định sẽ sum họp một nhà”, đây là nhận định của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến 1946.
Thơ chúc tết xuân Mậu Thân 1968.
bản Di chúc lịch sử.
Thơ chúc tết xuân Kỷ Dậu 1969.
Từ năm 1954 - 1975, thắng lợi rất quan trọng buộc Mĩ phải công nhận các quyền độc lập cơ bản của Việt Nam là
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Hiệp định Pari (1973) bàn về vấn đề
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Đông Dương.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Đông Dương.
công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong việc kí Hiệp định Pari (27-1-1973) là
phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
không vi phạm chủ quyền quốc gia.
Thắng lợi quân sự nào của quân dân miền Nam Việt Nam trực tiếp đưa đến việc kí kết Hiệp định Pari năm 1973?
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Trận “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.
Cuộc phản công mùa khô 1966-1967.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam?
Là văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Mở ra bước ngoặt mới của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị và ngoại giao.
Tạo ra thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam tiến lên giải phóng miền Nam.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở miền Nam Việt Nam?
Buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa“ trở lại chiến tranh xâm lược.
Giáng đòn nặng nề vào chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ.
Buộc Mĩ phải ngừng cuộc tập kích chiến lược bằng B52 vào Hà Nội và Hải Phòng.
Thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”.
Hiệp định Pari (1-1973) có ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của dân tộc Việt Nam?
Làm cho chính quyền Sài Gòn sụp đổ.
Tạo cơ sở để nhân dân ta tiến lên “Đồng khởi”
Làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
Tạo điều kiện thuận lợi để ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 của quân dân Việt Nam ở miền Nam có ý nghĩa
buộc Mĩ phải kí kết hiệp định chấm dứt chiến tranh xâm lược Việt Nam.
làm cho ý chí xâm lược của Pháp, Mĩ bị giảm sút.
mở ra bước ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
buộc Mĩ tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 – 1975) nhân dân Việt Nam đã căn bản hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho Mỹ cút” bằng thắng lợi nào?
Hiệp định Pari năm 1973.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Nội dung nào không phản ánh ý nghĩa của Hiệp định Pari (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam?
Mở ra bước ngoặt của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước.
Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
Thắng lợi kết hợp giữa đấu tranh quân sự - chính trị - ngoại giao của nhân dân ta.
Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Từ năm 1954 - 1975, thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam là thắng lợi của sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao?
Hiệp định Pari năm 1973.
Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.
Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Cuối năm 1974 đầu năm 1975, quân ta mở hoạt động quân sự ở vùng nào?
Đông Nam Bộ và Liên khu V.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) xác định là gì?
Giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chỉ đấu tranh chính trị để thống nhất đất nước.
Tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Tiến hành cuộc cách mạng ruộng đất.
Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14 - Phước Long (tháng 1 - 1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam?
Trận mở màn chiến lược.
Trận trinh sát chiến lược.
Trận nghi binh chiến lược.
Trận tập kích chiến lược.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (tháng 7 - 1973) chủ trương đấu tranh chống Mỹ và chính quyền Sài Gòn trên cả ba mặt trận
quân sự, kinh tế, ngoại giao.
quân sự, ngoại giao, văn hóa.
quân sự, chính trị, ngoại giao.
chính trị, kinh tế, văn hóa.
Tháng 1 - 1975, quân dân Việt Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch nào?
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Đường 14 - Phước Long.
Huế - Đà Nẵng.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1975), chính quyền Sài Gòn đã
đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Mỹ phản công tái chiếm.
Sau chiến thắng Đường số 14 - Phước Long của quân dân miền Nam Việt Nam (1975), Mĩ
đã đưa quân đến hòng chiếm lại nhưng thất bại.
chỉ phản ứng yếu ớt, chủ yếu dùng áp lực đe dọa từ xa.
nhanh chóng rút quân để bảo toàn lực lượng.
phối hợp với quân đội Sài Gòn phản công tái chiếm.
Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong 2 năm 1975 và 1976?
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết (1 - 1973)
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long (1974 - 1975).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972).
Chiến dịch Tây Nguyên (3 - 1975).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 bắt đầu bằng chiến dịch quân sự nào của quân dân Việt Nam?
Chiến dịch Tây Nguyên.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Đường 14 - Phước Long.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
Tại sao Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định chọn Tây Nguyên làm hướng tiến công chủ yếu trong năm 1975?
Là địa bàn chiến lược quan trọng, cả ta và địch đều cố nắm giữ.
Là hành lang chiến lược quan trọng của ba nước Đông Dương.
Là cầu nối quan trọng của địch giữa khu liên hợp quân sự Đà Nẵng với Sài Gòn.
Quân đội ta có ưu thế trên chiến trường Tây Nguyên.
Chiến dịch nào đã kết thúc thắng lợi cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở miền Nam Việt Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường 14 - Phước Long.
Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên.
Từ 1954 - 1975, thắng lợi nào đã đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ sang một giai đoạn mới từ tiến công chiến lược phát triển thành tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam?
Phong trào Đồng khởi (1959 - 1960).
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1968.
Chiến thắng Tây Nguyên (3 - 1975).
Chiến dịch Hồ Chí Minh (4 - 1975).
Trận đánh then chốt có tính chất quyết định trong chiến dịch Tây Nguyên là
trận đánh nghi binh ở Plâycu (4 – 3 - 1975).
trận đánh Kon Tum (4 - 3 - 1975).
trận đánh Buôn Ma Thuột (10 – 3 - 1975).
trận phản công khi địch cố chiếm lại Buôn Ma Thuột (12 – 3 - 1975).
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), địa bàn tác chiến của các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam là
rừng núi.
đô thị.
nông thôn.
trung du.
Nội dung nào thể hiện sự linh hoạt, sáng tạo của Bộ Chính trị Trung ương Đảng trong việc đề ra kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976?
Tổng tiến công và nổi dậy ở Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng rồi tiến về Sài Gòn.
Chủ trương đánh nhanh thắng nhanh và tránh chỗ mạnh, đánh chỗ yếu.
Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng trong năm 1975.
iến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Nét nổi bật về nghệ thuật chỉ đạo chiến tranh cách mạng của Đảng Lao động Việt Nam trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 là
lựa chọn đúng địa bàn và chủ động tạo thời cơ tiến công.
đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên chiến tranh cách mạng.
kết hợp tiến công và khởi nghĩa của lực lượng vũ trang.
kết hợp đánh thắng nhanh và đánh chắc, tiến chắc.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975, lực lượng chính trị giữ vai trò
hỗ trợ lực lượng vũ trang.
quyết định thắng lợi.
nòng cốt.
xung kích.
rước khi bắt đầu chiến dịch giải phóng Sài Gòn (1975), quân ta mở cuộc tiến công vào
Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên.
Xuân Lộc và Phan Rang.
Đường 14 - Phước Long.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế - Đà Nẵng.
Đường số 14 - Phước Long.
Tây Nguyên.
Đường 9 - Nam Lào.
Chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) đều
có sự kết hợp với nổi dậy của quần chúng.
có sự điều chỉnh phương châm tác chiến.
tiêu diệt mọi lực lượng của đối phương.
là những trận quyết chiến chiến lược.
Nét tương đồng về nghệ thuật quân sự của chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) là gì?
Chia cắt, từng bước đánh chiếm các cơ quan đầu não của đối phương.
Tập trung lực lượng, bao vây, tổ chức tiến công hợp đồng binh chủng.
Từng bước xiết chặt vòng vây, kết hợp đánh tiêu diệt và đánh tiêu hao.
Bao vây, đánh lấn, kết hợp tiến công quân sự với nổi dậy của quần chúng.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm chung là
xóa bỏ được tình trạng đất nước bị chia cắt.
hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được sự ủng hộ mạnh mẽ của nhân dân thế giới.
Trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, địa phương nào ở miền Nam được giải phóng cuối cùng?
Châu Đốc.
Cà Mau.
Kiên Giang.
Bạc Liêu.
Thắng lợi quân sự lớn nhất của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954-1975) là
cuộc Tiến công chiến lược năm 1972.
Hiệp định Pari được kí kết (1973).
chiến dịch Hồ Chí Minh (1975).
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968.
Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam?
Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh Việt Nam được kí kết.
Chiến dịch Hồ Chí Minh kết thúc thắng lợi.
Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Nội dung nào phản ánh đúng và đủ tính chất các cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam chống đế quốc Mỹ xâm lược (1954 - 1975)?
Giải phóng và giữ nước.
Giữ nước và dựng nước.
Bảo vệ Tổ quốc.
Giải phóng dân tộc.
Thắng lợi nào đã hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nước?
Cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1954.
Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam được kí kết.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc năm 1975.
Thắng lợi nào của nhân dân Việt Nam đã đi vào lịch sử thế giới như một chiến công vĩ đại của thế kỉ XX, một sự kiện có tầm quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).
Trận “Điện Biên Phủ trên không” (năm 1972).
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975).
Chiến dịch Điện Biên Phủ (năm 1954).
Cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) kết thúc thắng lợi đã
cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh vũ trang ở các nước Đông Nam Á.
mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
chấm dứt vĩnh viễn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới trên thế giới.
tạo điều liện để cả nước hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
Về mặt khách quan, thắng lợi 1975 của nhân dân ta chủ yếu nhờ vào sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của
Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.
lực lượng cách mạng hòa bình và dân chủ trên thế giới.
phong trào đấu tranh của nhân dân Mĩ và nhân dân thế giới.
các lực lượng yêu chuộng hòa bình và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là
tinh thần đoàn kết chiến đấu của ba nước Đông Dương.
sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc.
sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng.
Từ năm 1945 đến năm 1975, mục tiêu số một của cách mạng Việt Nam là
lật đổ thực dân và phong kiến.
thống nhất đất nước.
xây dựng xã hội chủ nghĩa.
triệt để xóa bỏ tàn dư phong kiến.
Nội dung nào sau đây không phải là nội dung của kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam do Bộ Chính trị Trung ương Đảng đề ra vào cuối năm 1974 - đầu năm 1975?
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1975 và 1976.
Tranh thủ thời cơ đánh nhanh thắng nhanh để đỡ thiệt hạị về người và của cho nhân dân.
“Nếu thời cơ đến vào đầu cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975”.
Giải phóng hoàn toàn miền Nam trong hai năm 1974 và 1975.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 đã trải qua ba chiến dịch lớn là
Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Quảng Nam, Huế - Đà Nẵng.
Tây Nguyên, Huế, Hồ Chí Minh.
Tây Nguyên, Đà Nang, Hồ Chí Minh.
Trong thời kì 1954 - 1975, sự kiện nào đánh dấu cách mạng Việt Nam hoàn thành nhiệm vụ “đánh cho ngụy nhào”?
Đại thắng mùa Xuân 1975.
Hiệp định Pari về Việt Nam được kí kết.
Toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi Việt Nam.
Chiến thắng Điện Biên Phủ trên không.
Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam thắng lợi là một sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và tính thời đại sâu sắc vì đã
giáng đòn mạnh mẽ vào âm mưu nô dịch của chủ nghĩa thực dân.
tạo ra tác động cơ bản làm sụp đổ trật tự thế giới hai cực Ianta.
tạo nên cuộc khủng hoảng tâm lý sâu sắc đối với các cựu binh Mỹ.
dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế - chính trị trầm trọng ở Mỹ.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam tháng 7/1973, đã nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là
iếp tục cuộc kháng chiến chống Mĩ xâm lược, sử dụng con đường hòa bình.
tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, sử dụng con đường bạo lực.
tiếp tục đấu tranh hòa bình đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pan.
tiếp tục đấu tranh chống ngụy Sài Gòn trên mặt trận quân sự.
Trong thời kỳ 1954 - 1975, đâu là một trong những nguyên nhân trực tiếp làm cho Việt Nam trở thành nơi diễn ra “sự kiện có tầm quan trọng quốc tế to lớn và có tính thời đại sâu sắc”?
Phe xã hội chủ nghĩa ủng hộ Việt Nam chống Mỹ.
Ý chí thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam.
Hiệp định Giơnevơ chia Việt Nam thành hai miền.
Sự chi phối của cục diện thế giới hai cực, hai phe.
Quá trình kết thúc cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) của nhân dân Việt Nam có điểm gì khác nhau?
Kết hợp giữa sức mạnh truyền thống của dân tộc với sức mạnh hiện tại.
Huy động mọi nguồn lực để tạo nên sức mạnh giành thắng lợi.
Cách thức kết hợp đấu tranh quân sự với đấu tranh ngoại giao.
Lấy đấu tranh quân sự làm yếu tố quyết định thắng lợi trong chiến tranh.
Đảng Cộng sản và Chính phủ Việt Nam quyết định phát động hai cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ (1945 - 1975) đều xuất phát từ
sự ủy nhiệm của Liên Xô và Trung Quốc.
tác động của cục diện hai cực - hai phe.
phản ứng tất yếu trước nguy cơ bị xâm lược.
yêu cầu khách quan của lịch sử dân tộc.
Ngày 25/4/1976, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện chính trị nào sau đây?
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức ở Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
Quốc hội khóa VI bắt đầu họp kỳ đầu tiên tại thủ đô Hà Nội.
Tên nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam được quyết định tại
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa I (1946).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh được quyết định tại
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976).
Đại hội lần thứ III của Đảng Lao động Việt Nam (1960).
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao Động Việt Nam (khóa III).
Nhiệm vụ hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam được đề ra tại
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Hội nghị nào sau đây đã nhất trí các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam?
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao độngViệt Nam (khóa III).
Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tồ chức tại Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Nội dung chủ yếu của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) là thông qua
nhiệm vụ vủa cách mạng miền Bắc và miền Nam sau năm 1975.
chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
nhiệm vụ tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên phạm vi cả nước.
kế hoạch 5 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) đã hoàn thành?
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước được tổ chức tại Sài Gòn (1975).
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung được tiến hành trong cả nước (1976).
Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI (1976) thành công.
Quyết định đặt tên nước là Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1976).
Kết quả lớn nhất của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI là gì?
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
Bầu ra các cơ quan Quốc hội.
Bầu ra Ban Dự thảo Hiến pháp.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
tạo nên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên xã hội chủ nghĩa.
điều kiện quyết định trực tiếp để được gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực.
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Sự kiện lịch sử nào sau đây không thuộc quá trình hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976)?
Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam.
Cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội khóa VI tiến hành trong cả nước.
Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước tổ chức tại Sài Gòn.
Hội nghị lần thứ 24 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (khóa III).
Kì họp đầu tiên của Quốc hội Việt Nam khóa I (1946) và khóa VI (1976) đều
thông qua đường lối của Đảng.
quyết định tên nước.
thông qua Hiến pháp.
bầu Ban dự thảo Hiến pháp.
Nguyện vọng bức thiết của nhân dân Việt Nam ngay sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975 là
thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
được chia ruộng đất.
thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
được tự do buôn bán.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, ở Việt Nam vấn đề thống nhất đất nước về mặt Nhà nước trở nên cấp thiết vì
đó là điều kiện để thực hiện thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
yêu cầu của công cuộc giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.
lãnh thổ thống nhất nhưng mỗi miền tồn tại hình thức tổ chức nhà nước khác nhau.
nhu cầu thống nhất thị trường dân tộc để phát triển kinh tế hàng hóa.
Đâu không phải là quyết định của kì họp thứ nhất Quốc hội khoá VI (1976)?
Đổi tên nước là nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Quốc huy mang dòng chữ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
Quốc kì là cờ đỏ sao vàng, Quốc ca là bài Tiến quân ca.
Thành phố Sài Gòn - Gia Định được đổi tên là Thành phố Hồ Chí Minh.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt Nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
tạo hên những điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn diện của đất nước.
đáp ứng nguyện vọng bức thiết của nhân dân cả nước.
tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao.
đánh dấu hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Sau Đại thắng mùa Xuân năm 1975, nhiệm vụ thống nhất đất nước ở Việt Nam vẫn chưa hoàn thành vì
chưa thống nhất đất nước về mặt Nhà nước.
quân đội nước ngoài vẫn có mặt ở Việt Nam.
cách mạng giải phóng dân tộc chưa hoàn thành.
chưa thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.
Cách mạng Việt Nam chuyển sang thời kì cách mạng xã hội chủ nghĩa trong cả nước sau sự kiện
thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945.
thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975.
Hiệp định Giơnevơ được kí kết năm 1954.
Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.
Một trong những ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976) là
tạo cơ sở để thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực khác.
mở ra kỉ nguyên độc lập, thống nhất, cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên các lĩnh vực.
là cơ sở để hoàn thành cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam (1975 - 1976)?
Tạo điều kiện thuận lợi để cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp ứng nguyện vọng tha thiết của nhân dân cả nước.
Tạo nên những khả năng to lớn để bảo vệ Tổ quốc và mở rộng quan hệ ngoại giao.
Đánh dấu hoàn thành thống nhất đất nước trên tất cả các lĩnh vực.
