Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Lịch Sử Học Kì I

Total questions: 97

Worksheet time: 1hrs 6mins

Name
Class
Date
1.

Sự kiện nào dưới đây gắn liền với ngày 24-10-1945?

a)

Mĩ và Liên Xô phê chuẩn bản Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập.

c)

Hội nghị Xan Phranxixcô (Mĩ) thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an thông qua bản Hiến chương.

2.

Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, mục tiêu nào được chú trọng và là cơ sở để thực hiện các mục tiêu khác?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.

b)

Thúc đẩy quan hệ hữu nghị các dân tộc.

c)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân đạo.

d)

Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

3.

Trụ sở chính của tổ chức Liên hợp quốc đặt tại

a)

Niu Ooc (Mỹ).

b)

Pari (Pháp).

c)

Luân Đôn (Anh).

d)

La hay (Hà Lan).

4.

Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Ianta.

b)

Hội nghị Xan Phranxico.

c)

Hội nghị Pốtxđam.

d)

Hội nghị Pari.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc có vai trò trọng yếu trong việc duy trì hòa bình, an ninh thế giới?

a)

Tòa án Quốc tế.

b)

Hội đồng Bảo an.

c)

Đại hội đồng.

d)

Ban Thư kí.

6.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc từ khi thành lập đến nay?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Mở rộng kết nạp thành viên trên toàn thế giới.

c)

Thúc đẩy kinh tế, tài chính, thương mại quốc tế và nâng cao đời sống nhân dân.

d)

Đảm bảo quyền con người, phát triển văn hoá, xã hội.

7.

Vai trò quan trọng hàng đầu của tổ chức Liên hợp quốc đã thực hiện từ khi thành lập đến nay là gì?

a)

Là trung gian hoà giải mọi tranh chấp quốc tế giữa các dân tộc.

b)

Góp phần ngăn chặn được nguy cơ bùng nổ cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế, văn hoá giữa các nước thành viên.

d)

Là trung tâm giải quyết các mâu thuẫn về vấn đề dân tộc trên thế giới.

8.

Nguyên tắc "Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình" của Liên hợp quốc được Việt Nam vận dụng để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, hải đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

9.

Bản Hiến chương (thông qua năm 1945) là văn kiện quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc Liên hợp quốc, vì lí do nào sau đây?

a)

Tạo cơ sở pháp lí để các nước tham gia Liên hợp quốc.

b)

Nêu rõ mục đích hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Quy định tổ chức, bộ máy của Liên hợp quốc.

d)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

10.

Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 không nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.

b)

Thúc đẩy hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.

c)

Là trung tâm điều hoà các nỗ lực quốc tế.

d)

Duy trì trật tự thế giới hai cực Ianta.

11.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc duy trì hoà bình, an ninh quốc tế ?

a)

Ngăn không để bất cứ một cuộc chiến tranh nào xảy ra.

b)

Triển khai nhiều hoạt động nhằm gìn giữ hoà bình ở nhiều khu vực trên thế giới.

c)

Soạn thảo và xây dựng hệ

12.

Đâu không phải là vai trò của Liên hợp quốc trong việc đảm bảo quyền con người và phát triển văn hoá, xã hội ?

a)

Xây dựng và kí kết những văn bản, điều ước quốc tế quan trọng nhằm đảm bảo các quyền cơ bản của con người.

b)

Tiến hành các hoạt động thúc đẩy sự hợp tác quốc tế giữa các quốc gia nhằm phát triển văn hoá, xã hội.

c)

Xây dựng các quỹ tài trợ quốc tế để phát triển văn hoá, xã hội.

d)

Hỗ trợ quá trình tái thiết ở nhiều quốc gia.

13.

UN là tên viết tắt của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội Quốc liên.

b)

Liên hợp quốc.

c)

Liên minh châu Âu.

d)

Diễn đàn hợp tác Á - Âu.

14.

Mối quan hệ giữa các nước thành viên của Liên hợp quốc được xây dựng dựa trên nền tảng

a)

Tôn trọng quyền bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

b)

Tôn trọng quyền độc lập và tự quyết của các dân tộc.

c)

Tôn trọng quyền bình đẳng và tự chủ của các dân tộc.

d)

Tôn trọng quyền tự quyết và toàn vẹn lãnh thổ của các dân tộc.

15.

Đâu không phải là thách thức của Liên hợp quốc hiện nay?

a)

Thách thức đối với uy tín của tổ chức.

b)

Thách thức trong thực hiện nhiệm vụ duy trì hoà bình, an ninh quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

c)

Hiệu quả hoạt động của tổ chức không như kì vọng.

d)

Việc kết nạp thành viên còn nhiểu trở ngại về thể chế.

16.

Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương (năm 1945) là

a)

Ngân hàng thế giới.

b)

Quĩ nhi đồng.

c)

Đại hội đồng.

d)

Tổ chức Y tế Thế giới.

17.

Đâu không phải là mục tiêu, hành động mang tính toàn cầu được đề ra trong Chương trình nghị sự 2030 của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Xóa nghèo.

b)

Bình đẳng giới.

c)

Chất lượng giáo dục.

d)

Giải trừ quân bị.

18.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai chưa diễn ra.

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai đang diễn ra quyết liệt.

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai sắp kết thúc

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc.

19.

Những quyết định của Hội nghị Ianta trở thành khuôn khổ của trật tự thế giới mới

a)

Trật tự Vécxay- Oasinhtơn

b)

Trật tự đa cực

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự 2 cực Ianta.

20.

Trật tự 2 cực Ianta tồn tại trong thời gian

a)

từ năm 1945 - đầu những năm 70 của thế kỷ XX

b)

từ năm 1945 - 1989

c)

từ năm 1947 - 1991

d)

từ năm 1945 - 1991

21.

Tháng 12/1989, tại đảo Manta (Địa Trung Hải), Mỹ (Bus) và Liên Xô (Goóp-ba-chốp) đã tuyên bố

a)

Phát động chiến tranh lạnh

b)

Ký hiệp ước cắt giảm vũ khí tiến công chiến lược

c)

Chấm dứt chiến tranh lạnh

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện về Campuchia

22.

Giai đoạn từ năm 1945 - đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Tr

23.

Giai đoạn từ đầu những năm 70 của thế kỷ XX - đến năm 1991 là

a)

giai đoạn hình thành và tồn tại của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

b)

giai đoạn xác lập và phát triển của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

c)

giai đoạn phát triển hoàng kim của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

d)

giai đoạn suy yếu và sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực Ianta.

24.

Sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực Ianta đã tác động nhiều mặt đến tình hình thế giới, đâu không phải là tác động đó?

a)

mở ra thời kỳ phát triển mới trong quan hệ quốc tế.

b)

làm so sánh lưc lượng với ưu thế tạm thời thuộc về Mỹ.

c)

dẫn tới sự kết thúc chiến tranh lạnh và sự hình thành một trật tự thế giới mới.

d)

Mỹ vươn lên thế "một cực", chi phối, lãnh đạo thế giới.

25.

Nguyên thủ 3 cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta với công việc trọng tâm - quan trọng nhất là:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

26.

Hội nghị Ianta diễn ra nhằm giải quyết vấn đề cấp bách nhất:

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở Châu Âu và Châu Á.

d)

Bàn biện pháp kết thúc sớm chiến tranh.

27.

Trật tự 2 cực Ianta hình thành phản ánh:

a)

Sự cân bằng quyền lực giữa 2 nước Liên Xô, Mỹ.

b)

Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc.

c)

Sự đối đầu giữa 2 phe TBCN và XHCN.

d)

Quan hệ quốc tế luôn trong tình trạng cang thẳn

28.

Trong các quyết định của Hội nghị Ianta, quyết định đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế là

a)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật

b)

Liên Xô tham gia chống Nhật ở Châu Á sau khi kết thúc chiến tranh ở châu Âu.

c)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

d)

thoả thuận việc đóng quân, phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

29.

Thực chất của Hội nghị Ianta là:

a)

Cuộc đấu tranh nhằm tranh giành, phân chia thành quả thắng lợi giữa các nước tham chiến.

b)

Đánh bại Liên Xô, các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới.

c)

Làm thất bại âm mưu làm bá chủ thế giới của Mỹ sau chiến tranh.

d)

tổ chức lại trật tự thế giới mới để bảo vệ hòa bình, an ninh thế giới.

30.

Nội dung gây nhiều tranh cãi nhất giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh tại Hội nghị Ianta

a)

Nhanh chóng tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

Thành lập tổ chức quốc tế Liên Hợp Quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

c)

Phân chia khu vực đóng quân và phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

d)

Giải quyết các hậu quả chiến tranh, phân chia chiến lợi phẩm.

31.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?

a)

Liên Xô và Mỹ quá tốn kém và bị suy giảm thế mạnh trên nhiều mặt.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, sự giao lưu quốc tế ngày càng phát triển rộng rãi.

d)

Cuộc chiến tranh kinh tế toàn cầu mà cả thế giới đang ra sức chạy đua.

32.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta bước đầu sụp đổ (

4 lines
33.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta bước đầu sụp đổ (chiến tranh lạnh bước đầu kết thúc):

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky (1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

sự ta rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

34.

Sự kiện đánh dấu trật tự 2 cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn (chiến tranh lạnh hoàn toàn kết thúc):

a)

Các nước Châu Âu, Mỹ và Ca-na-đa ký hiệp ước Hen-xin-ky (1975)

b)

nước Đức tái thống nhất năm 1990

c)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh năm 1989.

d)

Sự tan rã của các nước Đông Âu và Liên Xô.

35.

Đặc trưng nổi bật nhất của rạt tự 2 cực Ian ta là

a)

sự đối lập về kinh tế, chính trị giữa các nước Đông Âu và Tây Âu.

b)

cuộc chạy đua vũ trang và đối đầu cằng thẳng giữa Liên Xô và Mỹ.

c)

chiến tranh lạnh giữa 2 phe TBCN và XHCN diễn ra trên nhiều lĩnh vực

d)

thế giới chia làm 2 phe TBCN và XHCN do Mỹ và Liên Xô đứng đầu.

36.

Theo quy định của Hội nghị I-an-ta(2/1945), Việt Nam, Lào, Cămpuchia thuộc phạm vi ảnh hưởng của:

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Trung Hoa dân Quốc

37.

Chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp (1945-1954) và chiến tranh xâm lược Việt Nam của đế quốc Mỹ (1954 - 1975) là sản phẩm của

a)

Sự đối đầu giữa 2 cực Xô - Mỹ

b)

chiến tranh lạnh

c)

mâu thuẫn Đông - Tây

d)

trật tự 2 cực Ianta.

38.

Sự khác biệt căn bản giữa chiến tranh lạnh với các cuộc chiến tranh thế giới đã diễn ra trong thế kỷ XX:

a)

diễn ra dai dẳng, dằng co, không phân thắng bại.

b)

diễn ra trên mọi lĩnh vực, ngoại trừ xung đột trực tiếp bằng quân sự giữa Liên xô và Mỹ.

39.

Chiến tranh lạnh chấm dứt đã ảnh hưởng đến tình hình các nước Đông Nam Á như thế nào?

a)

Các nước Đông Nam Á có điều kiện để phát triển đất nước.

b)

Các nước Đông Nam Á không bị tác động bởi các cường quốc lớn.

c)

Các nước Đông Nam Á tham gia các liên minh quân sự

d)

Vấn đề Campuchia từng bước được giải quyết

40.

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

a)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 làm xói mòn trật tự 2 cực Ianta.

b)

Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản là do sự tài trợ, giúp đỡ vô điều kiện của Mỹ.

c)

Sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản là một trong những nguyên nhân buộc Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh.

d)

Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã đe dọa đến sự tồn tại của Liên Xô và Mỹ.

41.

Những khoản thâm hụt ngân sách khổng lồ và nợ nước ngoài gia tăng là những thách thức lớn mà Mỹ phải đối mặt. Năm 1990, thâm hụt ngân sách của Mỹ lên đến 220 tỉ USD (gấp 3 lần so với năm 1980), nợ nước ngoài tăng gần 3 000 tỉ USD. Mỹ phải cắt giảm lực lượng quân đội đồn trú ở châu Âu và một số căn cứ quân sự ở các khu vực khác trên thế giới.

4 lines
42.

Một trong những biểu tượng của cho sự kết thúc của Chiến tranh lạnh là

a)

sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

b)

Bức tường Béc-lin sụp đổ (1989).

c)

Mỹ sang thăm Liên Xô (1972).

d)

Mỹ sang thăm Trung Quốc (1972).

43.

Biểu hiện nào dưới đây không phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

b)

Xu thế lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.

c)

Xu thế đơn cực trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ.

44.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào

a)

kinh tế.

b)

văn hóa.

c)

quốc phòng.

d)

chính trị.

45.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là

(a)  

46.

Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng vào lĩnh vực kinh tế hiện nay là

a)

hợp tác và phát triển.

b)

hợp tác với các nước trong khu vực.

c)

hợp tác với các nước châu Âu.

d)

hợp tác với các nước đang phát triển

47.

Trong xu thế toàn cầu hóa, thách thức chủ yếu mà Việt Nam phải đối mặt là gì?

a)

Sự cạnh tranh quyết liệt từ thị trường quốc tế.

b)

Trình độ của người lao động còn thấp.

c)

Chưa thu hút được vốn đầu tư nước ngoài lớn.

d)

Chênh lệch giàu - nghèo quá lớn.

48.

Cơ hội của Việt Nam trước xu thế toàn cầu hoá là gì?

a)

Nhập khẩu hàng hoá với giá thấp.

b)

Tranh thủ vốn đầu tư của nước ngoài.

c)

Xuất khẩu được nhiều mặt hàng nông sản ra thế giới.

d)

Tiếp thu thành tựu của cách mạng khoa học- công nghệ.

49.

Tổ chức nào sau đây không có vai trò lớn đối với sự phát triển kinh tế của thế giới?

a)

Diễn đàn Hợp tác Á - Âu.

b)

Tổ chức Asean.

c)

Nhóm nước G20.

d)

Tổ chức thống nhất châu Phi.

50.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Mỹ.

b)

Ai Cập.

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

51.

Một trong những nước có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực là

a)

Trung Quốc.

b)

Xu-đăng.

c)

Ấn Độ.

d)

Lào.

52.

Trong xu thế đa cực, hai nước nào sau đây có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực?

a)

Anh và Triều Tiên.

b)

Lào và Campuchia.

c)

Mỹ và Trung Quốc.

d)

Liên Xô và Đức.

53.

đa cực, hai nước nào sau đây có tầm ảnh hưởng lớn trong xu thế đa cực?

a)

A. Anh và Triều Tiên.

b)

B. Lào và Campuchia.

c)

C. Mỹ và Trung Quốc.

d)

D. Liên Xô và Đức.

54.

Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của nước nào sau đây?

a)

A. Xingapo.

b)

B. Ấn Độ.

c)

C. Hàn Quốc.

d)

D. Mêhicô.

55.

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

a)

A. Kết quả của việc thu hút nguồn lực bên ngoài của các nước phát triển.

b)

B. Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới.

c)

C. Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu.

d)

D. Kết quả của quá trình gia tăng mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

56.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Đa cực là một thuật ngữ trong quan hệ quốc tế dùng để chỉ một trật tự thế giới có sự tham gia của các quốc gia, các trung tâm khác nhau, trong đó không một quốc gia nào có quyền lực áp đảo đối với các quốc gia khác, cũng như sự chi phối phát triển của thế giới. Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan với sự nổi lên của các cường quốc, sự gia tăng vai trò của các trung tâm, tổ chức quốc tế..." (Trích SGKLS lớp 12 trang 19 - Bộ KNTN, NXB GDVN năm 2024).

a)

a) Sau Chiến tranh lạnh, thế giới hình thành xu thế đơn cực.

b)

b) Trong xu thế đa cực, Mỹ nắm quyền chi phối và khống chế thế giới.

c)

c) Sự hình thành trật tự thế giới đa cực là một tiến trình lịch sử khách quan.

d)

d) Xu thế đa cực có sự nổi lên của nhiều cường quốc.

57.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Cùng với sự phát triển của Trung Quốc, Nga, thế giới còn chứng kiến sự nổi lên của Ấn Độ với mức tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm. Nhật Bản và các nước thuộc Liên minh châu Âu tiếp tục khẳng định vị thế của mình".

4 lines
58.

Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

A. Quan hệ giữa ba nước Đông Dương và ASEAN được cải thiện tích cực.

b)

B. Chiến tranh lạnh kết thúc, xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Chống lại sự hình thành trật tự "đa cực" nhiều trung tâm sau Chiến tranh lạnh.

d)

D. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

59.

Năm nước sáng lập ban đầu của tổ chức ASEAN là

a)

A. Inđônêxia, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

b)

B. Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

C. Việt Nam, Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

d)

D. Brunây Malaixia, Campuchia, Thái Lan, Philippin.

60.

Đối với tổ chức ASEAN, ngày 28/7/1995 diễn ra sự kiện gì?

a)

A. Lào gia nhập ASEAN.

b)

B. Mianma gia nhập ASEAN.

c)

C. Việt Nam gia nhập ASEAN.

d)

D. Thái Lan gia nhập ASEAN.

61.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

A. Hiến chương ASEAN được kí kết (năm 2007).

b)

B. Thành lập tổ chức l

62.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN được kí kết (năm 2007).

b)

Thành lập tổ chức liên minh vì tiến bộ (năm 1961).

c)

Kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác (tháng 2 - 1976).

d)

Thành lập cộng đồng ASEAN (năm 2015).

63.

Tháng 11 năm 2007, các thành viên tổ chức ASEAN đã kí bản Hiến chương ASEAN nhằm mục đích gì?

a)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng vững mạnh.

b)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng hòa bình, ổn định.

c)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng chiến lược về chính trị, quân sự.

d)

Xây dựng ASEAN thành cộng đồng mang tính chất chiến lược về quân sự.

64.

Mục đích chính của tổ chức ASEAN là gì?

a)

Chống lại sự xâm lược của Mĩ.

b)

Chống lại ảnh hưởng của phương Tây.

c)

Hình thành liên minh quân sự.

d)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

65.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh

a)

Mĩ bắt đầu chiến tranh xâm lược Việt Nam.

b)

Mĩ rút khỏi cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam.

c)

các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập.

d)

tất cả các nước Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ.

66.

Một trong những thành tựu của ASEAN từ năm 1999 đến năm 2015 là

a)

thành lập và xây dựng Cộng đồng kinh tế, chính trị ASEAN.

b)

đẩy mạnh hợp tác về an ninh, chính trị, xã hội bên ngoài ASEAN.

c)

xây dựng nền móng ban đầu cho sự hợp tác xã hội ASEAN.

d)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức ASEAN, tăng cường hợp tác nội khối và ngoại khối.

67.

Từ năm 1967 đến năm 1976 các nước ASEAN tập trung vào hợp tác trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị - an ninh.

b)

chính trị - kinh tế.

c)

chính trị - văn hóa.

d)

an ninh - quốc phòng.

68.

Năm 2015, ASEAN đã ra tuyên bố thành lập

4 lines
69.

vào hợp tác trên lĩnh vực nào?

a)

chính trị - an ninh.

b)

chính trị - kinh tế.

c)

chính trị - văn hóa.

d)

an ninh - quốc phòng.

70.

Năm 2015, ASEAN đã ra tuyên bố thành lập

a)

diễn đàn khu vực ASEAN (ARF).

b)

khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA).

c)

Cộng đồng kinh tế ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN.

71.

Yếu tố khách quan thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

nhu cầu phát triển kinh tế của các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á.

b)

các nước Đông Nam Á mong muốn duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

c)

các nước Đông Nam Á gặp khó khăn trong xây dựng và phát triển đất nước.

d)

những tổ chức hợp tác mang tính khu vực trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều.

72.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào được xem là thuận lợi của Việt Nam khi tham gia vào tổ chức ASEAN?

a)

Có nhiều cơ hội áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại của thế giới.

b)

Có điều kiện tăng cường sức mạnh quân sự của mình trong khu vực.

c)

Có điều kiện tăng cường sự ảnh hưởng của mình đối với các nước trong khu vực.

d)

Có điều kiện để thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước phát triển.

73.

Từ năm 1967 - 1976 là giai đoạn ASEAN

a)

xây dựng nền móng ban đầu, tạo tiền đề cho sự hợp tác.

b)

xây dựng quan hệ chính trị ổn định.

c)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức.

d)

thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.

74.

Một trong những biểu hiện của sự phát triển của ASEAN là

a)

thúc đẩy xây dựng ASEAN thành khu vực hòa bình và ổn định.

b)

mở rộng ASEAN từ 5 thành viên lên 10 thành viên.

c)

tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa giữa các nước thành viên.

d)

phấn đấu đưa ASEAN trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

75.

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN còn được gọi là

4 lines
76.

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN còn được gọi là

a)

Tuyên bố về khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập (ZOPFAN, 1971).

b)

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (2015).

c)

Tuyên bố Ba-li I (1976).

d)

Tuyên bố Ba-li II (2003).

77.

Ngày 8-8-1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) diễn ra sự kiện gì?

a)

Thông qua Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN.

b)

Công bố Hiến chương ASEAN.

c)

Thành lập Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập.

d)

Thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

78.

Quá trình mở rộng từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 có ý nghĩa gì?

a)

đảm bảo an ninh, quốc phòng, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

b)

đảm bảo an ninh, chính trị khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

c)

đảm bảo lợi ích chung của các nước, tạo điều kiện hợp tác kinh tế.

d)

đảm bảo hòa bình, ổn định khu vực, nâng cao vị thế trên trường quốc tế.

79.

Khó khăn của Việt Nam khi gia nhập ASEAN là gì?

a)

Nền kinh tế gặp cản trở, KH-KT chậm phát triển.

b)

Nền kinh tế còn lạc hậu, KH-KT chậm phát triển.

c)

Nền kinh tế trì trệ, KH-KT phát triển mất cân đối.

d)

Nền kinh tế suy thoái, KH-KT phát triển nghèo nàn.

80.

Năm 1992, quốc gia nào tham gia Hiệp ước Bali?

a)

Lào, Campuchia.

b)

Việt Nam, Campuchia.

c)

Lào, Việt Nam.

d)

Mianma, Campuchia.

81.

Đọc tư liệu sau đây:

4 lines
82.

Tuyên bố ASEAN nêu rõ mục đích thành lập ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

Tuyên bố ASEAN khẳng định nguyên tắc hoạt động của ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

84.

Tuyên bố ASEAN tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập khu vực, thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Tuyên bố ASEAN chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Ngày 30/4/1999 khi Cappuchia gia nhập ASEAN trở thành tổ chức "toàn Đông Nam Á".

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Điều kiện tiên quyết nhất đưa đến sự thành lập tổ chức ASEAN năm 1967 là là các quốc gia thành viên đều có nền kinh tế phát triển.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hóa giải.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ

a)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Tổ chức ASEAN được thành lập.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện.

91.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN khởi nguồn từ

a)

chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.

b)

Tổ chức ASEAN được thành lập.

c)

Xu thế toàn cầu hoá xuất hiện.

d)

Hiệp ước hoà bình Campuchia kí kết.

92.

Mục tiêu xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á được thông qua tại

a)

Tuyên bố Băng Cốc (1967).

b)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

c)

Tuyên bố Malina (1987).

d)

Tuyên bố Xingapo (1992).

93.

Cộng đồng ASEAN đề ra mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực quốc phòng.

b)

Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực.

c)

Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hoà bình khu vực.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

94.

Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập tại

a)

Hội nghị cấp cao ASEAN được tổ chức tại Bali (In đô nê xi a) tháng 2/1976.

b)

Năm nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tại Băng Cốc (1967).

c)

Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức được tổ chức tại Ma-lai-xi-a 1997.

d)

Tầm nhìn chiến lược ASEAN sau năm 2015 diễn ra tại thủ đô Hà Nội năm 2014.

95.

"Xây dựng Cộng đồng ASEAN định hướng cho sự phát triển trong tương lai của ASEAN" là nội dung được nêu tại văn kiện nào sau đây?

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020.

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Mục tiêu ASEAN.

d)

Nguyên tắc hoạt động.

96.

Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN (năm 2015) tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xingapo.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

Phi-líp-pin.

d)

In-đô-nê-xi-a.

97.

Mục tiêu xây dựng một Cộng

4 lines