Font size
Worksheetsquiz lsdl 9 hk1
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Chính sách kinh tế mới (NEP) được V. I. Lê-nin (Lenin) quyết định thực hiện ở nước Nga Xô viết vào thời điểm nào?
Tháng 12 năm 1920
Tháng 3 năm 1921
Tháng 1 năm 1922
Tháng 10 năm 1922
Nội dung chủ yếu của Chính sách kinh tế mới (NEP) được thực hiện ở nước Nga Xô viết là gì?
Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp nặng, cấm tư nhân buôn bán.
Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng chế độ thuế lương thực.
Thực hiện kế hoạch công nghiệp hóa năm năm lần thứ nhất.
Xóa bỏ chế độ tư hữu, thành lập các công xã nông nghiệp.
Cơ sở nào đóng vai trò là một trong những công trình trọng điểm của chương trình công nghiệp hóa ở Liên Xô, được xây dựng năm 1927?
Nhà máy luyện kim Ma-gnit-tô-góc (Magnitogorsk).
Xí nghiệp chế tạo ô tô Gorki.
Đập thủy điện Đơ-nhi-ép (Dneper).
Xí nghiệp chế tạo máy Khac-cốp.
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) chính thức được thành lập vào năm nào?
Năm 1920
Năm 1921
Năm 1922
Năm 1923
Theo số liệu thống kê, sản lượng điện (tỉ kWh) của Liên Xô năm 1940 đạt bao nhiêu?
13,5
36,2
45,0
48,3
Đến năm 1937, sản lượng thép (triệu tấn) của Liên Xô đạt khoảng bao nhiêu?
4,3
5,9
17,7
18,3
Vì sao Liên Xô tạm ngừng việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ ba?
Liên Xô tiến hành cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Tồn tại nhiều hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội không thể khắc phục được.
Gặp phải sự chống phá và can thiệp của các nước đế quốc.
Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới.
Chính sách kinh tế mới còn gọi là:
WEF.
APEC.
OECD.
NEP.
Nội dung của Chính sách kinh tế mới trên lĩnh vực nông nghiệp là:
Áp dụng biện pháp miễn trừ và giảm thuế nông nghiệp.
Bãi bỏ chế độ trung thu, trung mua lương thực, thay bằng chế độ thu thuế.
Tạo điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp và khai khẩn đất hoang.
Ban hành những quy định quản lí ruộng đất hiện đại.
Thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô trên lĩnh vực công nghiệp là:
Công nghiệp nặng của Liên Xô đứng thứ hai châu Âu.
Công nghiệp nhẹ của Liên Xô đứng đầu trên thế giới.
Công nghiệp nặng của Liên Xô đứng thứ hai trên thế giới.
Công nghiệp nhẹ của Liên Xô đứng đầu châu Âu.
Sự kiện nào đánh dấu sự khởi đầu của cuộc Đại suy thoái kinh tế ở châu Âu và nước Mỹ trong những năm 30 của thế kỉ XX?
Bắt đầu chiến tranh thế giới thứ hai (1939).
Khủng hoảng chính trị tại Đức (1934).
Thị trường chứng khoán Phố Uôn (Wall) sụp đổ (năm 1929).
Mỹ thực hiện "Thỏa thuận mới" (1933).
Nước nào đã thực hiện chính sách "Thỏa thuận mới" (New Deal) nhằm cải cách kinh tế - xã hội (thập niên 30) để khắc phục Đại suy thoái?
Anh
Pháp
Mỹ
Đức
Chế độ phát xít tại I-ta-li-a được thiết lập vào năm nào và do ai lãnh đạo?
Năm 1920, do A-đôn-pho Hít-le (Adolf Hitler).
Năm 1933, do Bê-ni-tô Mút-xô-li-ni (Benito Mussolini).
Năm 1922, do Bê-ni-tô Mút-xô-li-ni (Benito Mussolini).
Năm 1933, do A-đôn-pho Hít-le (Adolf Hitler).
Chế độ phát xít tại Đức được thiết lập vào năm nào?
Năm 1922
Năm 1929
Năm 1930
Năm 1933
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914–1918), nước Mỹ bước vào thời kỳ phát triển như thế nào về kinh tế?
Kinh tế phục hồi chậm, công nghiệp suy thoái.
Kinh tế bước vào thời kỳ phồn vinh, sản xuất tăng trưởng cao.
Kinh tế phụ thuộc vào nguồn vốn của các nước châu Âu.
Kinh tế bị khủng hoảng liên miên do chiến tranh.
Năm 1932, sau khi đắc cử Tổng thống Mỹ, Ru-do-ven đã thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề gì?
Chuẩn bị tham gia chiến tranh thế giới mới.
Thiết lập chính sách đối ngoại trung lập.
Khắc phục hậu quả của cuộc Đại suy thoái kinh tế.
Tăng cường quyền lực cho chính phủ liên bang.
Tại Đại hội lần thứ hai Quốc tế cộng sản đã thông qua vấn đề gì quan trọng?
Sự cần thiết phải khởi nghĩa giành chính quyền từ tay tư sản.
Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa do Lê-nin dự thảo.
Nghị quyết thành lập Đảng cộng sản ở các nước.
Nghị quyết chống chiến tranh đế quốc.
Năm 1932, Đức có bao nhiêu người thất nghiệp?
6 triệu người.
9 triệu người.
5 triệu người.
10 triệu người.
Sự kiện nào mở đầu cho cuộc đại suy thoái kinh tế trầm trọng?
Khủng hoảng chính trị ở Pháp.
Nhà máy Đức bị phá sản hàng loạt.
Thị trường chứng khoán New York sụp đổ.
Hàng chục triệu người thất nghiệp ở Pháp.
Nền kinh tế Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?
Bị khủng hoảng trầm trọng.
Đạt tăng trưởng cao, bước vào thời kì “hoàng kim”.
Vẫn giữ được mức bình thường như trước chiến tranh.
Bị tàn phá nặng nề.
Sự kiện chấm dứt sự phục hồi của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
Cuộc bạo động lúa gạo.
Khủng hoảng tài chính 1927.
Đảng cộng sản Nhật thành lập.
Trận động đất ở Tô-ky-ô năm 1923.
Trước khi chịu khủng hoảng kinh tế 1929-1933, Nhật Bản đã rơi vào khủng hoảng gì?
Khủng hoảng trong sản xuất công nghiệp.
Khủng hoảng trong sản xuất nông nghiệp.
Khủng hoảng tài chính.
Khủng hoảng về ngoại thương.
Chiến tranh thế giới thứ nhất đã tác động như thế nào đối với kinh tế Nhật Bản?
Kìm hãm sự phát triển kinh tế Nhật Bản
Biến Nhật Bản thành bãi chiến trường
Kinh tế Nhật Bản vẫn ổn định trước chiến tranh
Thúc đẩy nền kinh tế Nhật Bản phát triển mạnh mẽ.
Nhật Bản đã thoát khỏi sự xâm lược của tư bản phương Tây nhờ vào nguyên nhân nào sau đây?
Do Nhật Bản tiến hành cải cách Minh Trị kịp thời và toàn diện.
Do Nhật Bản có vị trí địa lý biệt lập, khó bị xâm lược.
Do các nước phương Tây không quan tâm đến khu vực châu Á.
Do Nhật Bản có quân đội mạnh nhất thế giới thời điểm đó.
Vì sao Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
Vì Nhật có chính sách ngoại giao tốt.
Vì Nhật có nền kinh tế phát triển.
Vì Nhật tiến hành cải cách tiến bộ.
Vì chính quyền phong kiến Nhật mạnh.
Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là gì?
Thiếu nhân công để sản xuất.
Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.
Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.
Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra dưới hình thức nào?
Bất hợp tác với thực dân Anh
Bạo động chống thực dân Anh
Bất bạo động
Thương lượng với thực dân Anh.
Thế kỉ XX phong trào độc lập ở Đông Nam Á phát triển theo xu hướng nào?
Xu hướng vô sản
Xu hướng tư sản
Xu hướng thỏa hiệp
Phát triển song song tư sản và vô sản.
Vì sao Nhật bản tiến hành xâm lược, bành trướng ra bên ngoài?
Nhật chưa có thuộc địa.
Nhật tham vọng mở rộng phạm vi ảnh hưởng của mình.
Nhật thiếu nguyên liệu, nhiên liệu, thiếu thị trường.
Nhật muốn làm bá chủ thế giới.
Điểm nổi bật nhất của phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất là gì?
Phong trào diễn ra sôi nổi với nhiều hình thức phong phú.
Lan rộng khắp các quốc gia.
Phong trào chủ tư sản phát triển.
Giai cấp vô sản trưởng thành, tham gia lãnh đạo cách mạng.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939) khi Đức tấn công quốc gia nào?
Pháp
Bỉ
Ba Lan
Liên Xô
Chiến dịch Trân Châu Cảng (7 – 12 – 1941) đã đưa nước nào chính thức tham gia vào Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đức
Mỹ
Anh
Liên Xô
Sự kiện nào đánh dấu việc khối Đồng minh chính thức được thành lập trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Ngày 22 – 6 – 1941, Đức tấn công Liên Xô.
Ngày 7 – 12 – 1941, Nhật Bản tấn công Trân Châu Cảng.
Ngày 1 – 1 – 1942, tại Oa-sinh-tơn, 26 quốc gia tuyên bố liên minh chống phát xít.
Ngày 9 – 5 – 1945, Đức kí văn bản đầu hàng Đồng minh.
Trận chiến nào trên mặt trận Xô – Đức được xem là thắng lợi quyết định, tạo bước ngoặt lớn, mở ra khả năng Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh chuyển sang phản công?
Trận Xta-lin-grat.
Trận Mát-xcơ-va.
Trận Lê-nin-grat.
Trận Cuốc-xơ.
Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Đảm bảo nguồn tài chính và cung cấp vũ khí cho các nước kháng chiến.
Phát động cuộc chiến chống chủ nghĩa đế quốc.
Là lực lượng trụ cột, giữ vai trò quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
Đưa ra các giải pháp chính trị nhằm chấm dứt chiến tranh.
Sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nước nào đã hoàn toàn bị tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
Anh, Pháp, Mỹ.
Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Bun-ga-ri.
Nguyên gốc sâu xa dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
Sự đối đầu giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa cộng sản.
Sự sụp đổ của hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn.
Việc Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản thiết lập chế độ phát xít.
Sự mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thị trường và thuộc địa.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng nào đã chịu tổn thất khủng khiếp nhất, với hơn 6 triệu người bị sát hại trong các trại tập trung của Đức Quốc xã?
Người Xla-vơ.
Người Ba Lan.
Người I-ta-li-a.
Người Do Thái.
Trong những năm 1918 – 1930, phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam phát triển theo những xu hướng đấu tranh chủ yếu nào?
Phong trào công nhân và phong trào nông dân.
Xu hướng dân chủ tư sản và phong trào công nhân.
Xu hướng dân chủ tư sản và xu hướng vô sản.
Xu hướng dân chủ tư sản và xu hướng dân tộc phong kiến.
Sự kiện nào đánh dấu bước khởi đầu cho xu hướng dân chủ tư sản trong phong trào dân tộc Việt Nam những năm 1918–1930?
Cuộc vận động đòi người Pháp trả lại tự do cho Phan Bội Châu (1925).
Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
Phong trào đấu tranh của giai cấp tư sản Việt Nam (1919).
Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Liên hiệp thuộc địa (1921).
Tại Pháp, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa vào năm nào?
1919
1920
1921
1923
Tác phẩm nào của Nguyễn Ái Quốc đã tố cáo mạnh mẽ tội ác của chủ nghĩa thực dân và thức tỉnh nhân dân các nước thuộc địa?
Bản án chế độ thực dân Pháp.
Đường Kách mệnh.
Sách lược vắn tắt của Đảng.
Tuyên ngôn của Hội Liên hiệp thuộc địa.
Tổ chức cách mạng nào ra đời vào tháng 6 năm 1925 tại Quảng Châu (Trung Quốc), do Nguyễn Ái Quốc sáng lập, nhằm mục tiêu tập hợp các nhà cách mạng Việt Nam?
Việt Nam Quốc dân Đảng.
Đông Dương Cộng sản Đảng.
An Nam Cộng sản Đảng.
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Cuộc khởi nghĩa vũ trang tiêu biểu theo khuynh hướng dân chủ tư sản trong những năm 1918 – 1930 là gì?
Khởi nghĩa nông dân Thái Nguyên.
Khởi nghĩa Yên Bái (2/1930) do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo.
Khởi nghĩa Ba Đình.
Cuộc nổi dậy của lính khố xanh.
Sự kiện nào đánh dấu bước ngoặt vĩ đại của lịch sử dân tộc, chấm dứt cuộc khủng hoảng về giai cấp lãnh đạo và đường lối cứu nước tại Việt Nam?
Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925).
Khởi nghĩa Yên Bái (1930).
Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 2/1930).
Phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930–1931).
Ai là người lãnh đạo cuộc bãi công của công nhân Ba Son (Sài Gòn) vào tháng 8-1925?
Tôn Đức Thắng.
Phan Bội Châu.
Nguyễn An Ninh.
Phan Châu Trinh.
Những tờ báo tiến bộ của tầng lớp tiểu tư sản trí thức xuất bản trong phong trào yêu nước dân chủ công khai (1919-1926) là:
Chuông rè, An Nam trẻ, Nhành lúa.
Chuông rè, Tin tức, Nhành lúa.
Tin tức, Thời mới, Tiếng dân.
Chuông rè, An Nam trẻ, Người nhà quê.
Giai cấp nào đi đầu trong phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa (1919)?
Giai cấp nông dân.
Giai cấp tiểu trí thức.
Giai cấp tư sản.
Giai cấp công nhân.
Tính đến năm 2021, dân số Việt Nam đạt khoảng bao nhiêu triệu người?
86,0 triệu người
96,5 triệu người
98,5 triệu người
100,2 triệu người
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với tổng cộng bao nhiêu dân tộc?
45 dân tộc
50 dân tộc
54 dân tộc
56 dân tộc
Dân tộc Kinh (Việt) chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm tổng dân số cả nước?
78,5%
80,0%
85,0%
90,0%
Theo số liệu năm 2021, nhóm tuổi từ 15 đến 64 (nhóm tuổi lao động) ở Việt Nam chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
50,2%
64,1%
67,6%
70,5%
Nhóm tuổi nào ở Việt Nam có xu hướng giảm dần về tỉ lệ trong cơ cấu dân số theo độ tuổi giai đoạn 1999–2021?
Nhóm tuổi từ 15 đến 64
Nhóm tuổi từ 0 đến 14
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên
Nhóm tuổi trên 75 tuổi
Tính đến năm 2021, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam là khoảng bao nhiêu triệu đồng/tháng?
Khoảng 3,7 triệu đồng
Khoảng 4,2 triệu đồng
Khoảng 4,5 triệu đồng
Khoảng 5,0 triệu đồng
Năm 2021, vùng nào ở Việt Nam có thu nhập bình quân đầu người (theo giá hiện hành) cao nhất?
Đồng bằng sông Cửu Long (3,7 triệu)
Đông Nam Bộ (5,8 triệu)
Đồng bằng sông Hồng (5,0 triệu)
Tây Nguyên (2,9 triệu)
Theo số liệu năm 2021, quy mô dân số của Việt Nam đứng thứ mấy ở Đông Nam Á?
2.
3.
4.
5.
Thuận lợi của sự gia tăng dân số về quy mô là:
Nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ đa dạng.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Lao động có trình độ cao, khả năng huy động lao động lớn.
Số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều
Người Việt ở nước ngoài sinh sống nhiều nhất ở đâu?
Mỹ.
Nhật Bản.
Cộng hòa Séc.
Đài Loan.
Tính đến năm 2021, mật độ dân số trung bình của Việt Nam là bao nhiêu người/km²?
150 người/km²
245 người/km²
297 người/km²
350 người/km²
Vùng nào có mật độ dân số cao nhất cả nước (1091 người/km² năm 2021)?
Vùng Đông Nam Bộ.
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
Vùng Bắc Trung Bộ.
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tỉ lệ dân số thành thị của Việt Nam năm 2021 đạt bao nhiêu?
20,4%
25,0%
32,9%
37,1%
Đặc điểm về chức năng, hoạt động kinh tế của quần cư thành thị là
Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp làm chủ đạo.
Phát triển thủy hải sản.
Công nghiệp và dịch vụ là chủ đạo.
Đặc điểm nào sau đây là của quần cư nông thôn?
Mật độ dân số cao, tập trung đông đúc.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ.
Mật độ dân số thấp, phân tán, hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.
Cơ cấu cư trú thường là các khu đô thị, chung cư.
Trong cơ cấu dân số theo thành thị và nông thôn của Việt Nam năm 2021, tỉ lệ dân số nông thôn chiếm bao nhiêu?
20,4%
37,1%
42,6%
62,9%
Yếu tố nào đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động kinh tế của quần cư nông thôn?
Công nghiệp.
Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Thủy sản.
Phần lớn (khoảng 3/4) dân số cả nước đang tập trung sinh sống ở khu vực nào của Việt Nam?
Vùng núi và cao nguyên.
Vùng Tây Nguyên và Trung du.
Vùng đồng bằng và ven biển.
Vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.
Năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta đạt khoảng bao nhiêu?
1,73%
2,95%
3,18%
3,88%
Cây lương thực chính và quan trọng nhất của Việt Nam là gì?
Cây ngô
Cây khoai lang
Cây lúa
Cây sắn
Hai vùng nào của Việt Nam có vai trò quan trọng nhất trong việc sản xuất lúa gạo, chiếm sản lượng lớn nhất cả nước?
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta đạt khoảng bao nhiêu triệu héc ta?
13,4 triệu ha
14,1 triệu ha
14,7 triệu ha
15,3 triệu ha
Năm 2021, tỉ lệ che phủ rừng của nước ta đạt bao nhiêu phần trăm?
35,0%
38,5%
42,0%
45,2%
Trong cơ cấu diện tích rừng nước ta năm 2021, rừng trồng chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
21,1%
24,0%
29,2%
30,6% (4,5/14,7 triệu ha)
Chiều dài đường bờ biển nước ta là bao nhiêu?
2 360 km
2 860 km
3 260 km
3 500 km
Năm 2021, sản lượng khai thác thủy sản (triệu tấn) của nước ta đạt khoảng bao nhiêu?
3,93 triệu tấn
4,22 triệu tấn
4,68 triệu tấn
4,88 triệu tấn
Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp là
Dân cư và nguồn lao động; khí hậu; nguồn nước; địa hình.
Địa hình và đất; khí hậu; nguồn nước; sinh vật.
Thị trường tiêu thụ; địa hình và đất; sinh vật.
Khí hậu; cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ; nguồn nước.
Trong cơ cấu giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
Ngành trồng trọt.
Ngành chăn nuôi.
Ngành lâm nghiệp.
Ngành hải sản.
Trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào?
Ven biển các thành phố lớn.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đất phù sa ở đồng bằng, thuận lợi cho
Sản xuất cây công nghiệp hàng năm, rau, quả, cùng chuyên canh cây công nghiệp.
Trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia cầm, sản xuất lương thực.
Sản xuất lương thực, cây công nghiệp hàng năm, rau, quả.
Sản xuất lương thực, trồng cây ăn quả, chăn nuôi gia súc.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
Phát triển cây trồng lâu năm.
Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm.
Phát triển xuất - nhập khẩu cây ăn quả lâu năm.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với độ ẩm không khí cao dẫn đến hậu quả như thế nào đối với sinh vật?
Dễ gây sâu bệnh; năng suất và sản lượng nông sản bị tác động.
Năng suất và sản lượng nông sản được nâng cao.
Cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu.
Giảm sâu bệnh, năng suất và sản lượng nông sản, công nghiệp tăng trưởng mạnh.
Cây công nghiệp nước ta dẫn đầu thế giới về xuất khẩu là
Cacao, ớt, hồ tiêu.
Chè, cà phê, ớt.
Hồ tiêu, ớt, nhãn.
Cà phê, hồ tiêu, điều.
Tính đến năm 2021, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành công nghiệp của nước ta đạt khoảng bao nhiêu?
2,75%
3,88%
4,12%
5,05%
Ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta bắt đầu khai thác từ năm nào?
Năm 1976
Năm 1980
Năm 1986
Năm 1991
Năm 2021, nguồn nào chiếm tỉ trọng lớn nhất (56,2%) trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta?
Thủy điện.
Điện gió.
Điện mặt trời.
Nhiệt điện.
Ngành công nghiệp nào được đánh giá là phát triển nhanh nhất ở nước ta trong những năm gần đây?
Công nghiệp dệt may, da giày.
Công nghiệp khai thác khoáng sản.
Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.
Công nghiệp chế biến thực phẩm.
Hoạt động công nghiệp chế biến thực phẩm ở nước ta phân bố tập trung chủ yếu ở những vùng nào?
Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Hệ thống các nhà máy thủy điện lớn nhất cả nước (Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu) tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Khó khăn lớn nhất trong phát triển công nghiệp của nước ta là gì?
Thiếu vốn đầu tư trong nước.
Nguồn nguyên liệu tự nhiên đang suy giảm, chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất.
Thiếu thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Lao động phổ thông thiếu kinh nghiệm.
Dầu thô được khai thác chủ yếu ở thềm lục địa
phía bắc.
phía nam.
quần đảo Trường Sa.
đảo Lý Sơn.
Nguồn nguyên liệu phong phú từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản thuận lợi cho phát triển
Lâm nghiệp.
Nông nghiệp.
Ngư nghiệp.
Công nghiệp sản xuất, chế biến.
Cơ cấu ngành sản xuất điện khá đa dạng, có xu hướng
tăng dần tỉ trọng điện gió trong cơ cấu sản lượng công nghiệp.
tăng dần tỉ trọng điện gió và điện mặt trời trong cơ cấu sản lượng điện.
giảm dần tỉ trọng điện gió và điện mặt trời trong cơ cấu sản lượng điện.
giảm dần tỉ trọng điện mặt trời trong cơ cấu sản lượng hạt nhân.
Nhà máy thủy điện lớn nhất ở nước ta là
Lai Châu
Sê san 4.
Sơn La.
Hòa Bình.
Cơ cấu ngành công nghệ dệt, sản xuất trang phục nước ta đa dạng, gồm hai ngành chính là
thủ công mĩ nghệ và dệt.
đúc đồng và sản xuất giày, dép.
dệt và sản xuất trang phục.
sản xuất trang phục và giày, dép, túi xách.
Công nghệ dệt, sản xuất trang phục thường phân bố ở
ven biển.
các đô thị lớn.
nông thôn.
miền núi.
Kể tên các loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở nước ta
Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên.
Cát, sỏi, dầu mỏ, than đá.
Khí tự nhiên, vàng, kim cương.
Kim cương, than đá, khí tự nhiên.
Tại sao sản lượng điện nước ta tăng nhanh trong những năm qua?
Áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến.
Áp dụng năng lượng gió, năng lượng mặt trời.
Áp dụng chính sách cải tạo đất trồng rừng.
Nguồn lao động dồi dào, kĩ thuật cao.
